Mở đầu. Chƣơng : Cơ sở lý luận Chƣơng : Thực trạng về việc dạy học môn dung sai lắp ghép & đo lƣờng tại trƣờng trung cấp nghề Bình Dƣơng Chƣơng 3: Biên soạn giáo trình điện tử môn dung sai lắp ghép & đo lƣờng theo hƣớng ứng dụng công nghệ dạy học tại trƣờng trung cấp nghề Bình Dƣơng K t luận & ki n nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 Luan van Chƣơng : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: 1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 1.3 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC: 1.4 TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC: 1.5 TIẾP CẬN CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP: 1.6 CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA TRONG DẠY HỌC: 5 Luan van Chƣơng : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: CNDH thực sự phát triển mạnh mẽ từ những sự thử nghiệm GD trên cơ sở thị giác của những năm 1920, tiếp theo là lý thuyết về truyền thông và DH, các trào lƣu tâm l học GD cuả những năm 1950 (tâm l học ứng xử theo mô hình Skinner, và tâm lý hopc nhận thức mô hình Piaget), khái niệm về sự qủan lý và các hệ thống truyền thông cho chức năng sƣ phạm vào những năm 1960. Từ sau năm 1970, công nghệ truyền thông và công nghệ máy tính càng thể hiện rõ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế cũng nhƣ thực hiện bài giảng. Ngày nay, CNDH ngày càng đƣợc b sung, phát triển cho hoàn thiện hơn, ứng dụng nhiều lý thuyết học tập, h trợ kỹ thuật.
CNDH ra đời cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ. Công nghệ dạy học mang lại cho khoa học giáo dục một hƣớng nghiên cứu mới, hƣớng nghiên cứu đi vào cá thể hóa ngƣời học. ngƣời học có thể học theo khả năng của m i ngƣờimà không ảnh hƣởng đến ngƣời khác, ngƣời học có thể học mọi lúc, mọi nơi và nhƣ thế tinh thần tự giác và ý thức tự học đƣợc hình thành. Nhiệm vụ của ngƣời giáo viên là làm sao để cung cấp cho ngƣời học một giáo trình tự học để ngƣời học phát huy hết năng lực của họ.
Sự phát triển của của khoa học và công nghệ đã đặt ngƣời dạy và ngƣời học ở một tƣ thế mới. ngƣời dạy đóng vai trò là ngƣời trợ giúp cho ngƣời học, còn ngƣời học là ngƣời tích cực, tự lực trong quá trình học tập vì không có một ngƣời thầy nào có thể truyền đạt hết những tinh hoa của nhân lọai mà cần phải tạo ra cho ngƣời học một môi trƣờng tự học, phƣơng pháp tự học tự nghiên cứu để tích lũy và ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế. ngƣời học chỉ có thể tự học khi có đƣợc sự hỗ trợ đầy đủ các tài liệu, công cụ, phƣơng pháp cần thiết. *Cá t quả nghi n ứu trong và ngoài nƣớ : 1.1 Ở ngoài nƣớ : Thuật ngữ "Technology"(công nghệ) trong tiếng Anh có nguồn gốc từ chữ "Technologia" trong tiếng Hy lạp.
Từ này trong tiếng Hy lạp có nghĩa là cách xử l /thủ thuật hoặc kỹ năng xử l có hệ thống. Một nhóm các nhà giáo tinh hoa uyên bác thời Hy lạp c đại (nhóm Sophists) n i tiếng có những l lẽ tranh luận thông minh sắc sảo và tài hùng biện thƣờng đi dạy 6 Luan van học cho các nhóm trẻ biết sử dụng thuật hùng biện đúng cách thức và do vậy mà có thể xem họ là những nhà CNDH đầu tiên. Những bài giảng của nhóm Sophists này gây ảnh hƣởng lớn đến các nhà triết học Socrate, Plato, Aristotle và đã góp phần tạo nền tảng triết học cơ bản cho tƣ tƣởng phƣơng Tây. Do vậy có thể suy ra, bất cứ những phƣơng pháp, kỹ năng, thủ thuật, chiến lƣợc hay bí quyết nào đƣợc sắp xếp một cách khoa học, có hệ thống, đƣợc dƣa vào sử dụng mà đem lại hiệu quả cho việc giảng dạy thì đƣợc gọi là CNDH.
Ta có thể thấy cơ sở của ngành CNDH bắt nguồn từ các tƣởng của các nhà Hy lạp c đại nhƣ đƣợc nêu trên. Tuy vậy, thực chất lịch sử của ngành CNDH hiện đại lại chủ yếu rơi vào thế kỷ XX, dựa trên 3 nền tảng hiện đại: Thiết kế giảng dạy (Instructional design), phương tiện truyền thông trong dạy học (Instructional Media) và Công nghệ máy tính trong dạy học (Instructional Computing). - Về thiết kế DH: Ðến cuối những năm 60, bắt đầu nảy sinh cách tiếp cận công nghệ đối với việc thiết kế quá trình dạy học nói chung, nghĩa là công nghệ của chính sự thiết kế quá trình DH. DH chƣơng trình hóa là con đẻ đầu tiên của cách tiêp cận này.
Quan điểm này đƣợc áp dụng triệt để vào dạy học vào những năm 60. - Về phương tiện truyền thông trong DH: có nhiều thay đ i, phát triển mạnh mẽ hơn, sử dụng nhiều dạng Media khác nhau. Cá chuyên gia về Media trở thành quan trọng trọng trƣờng học, họ quan tâm tìm kiếm các dạnh Media mới, xem lại bản chất của KH nghe nhìn và Media. Media trở thành 1 phần quan trọng của CNDH, gắn liền với quá trình thiết kế bài giảng, giao tiếp.P Skinner (1968) là ngƣời đầu tiên xử dụng thuật ngữ công nghệ giảng dạy (technology of teaching) tạo ra sự phát triển máy dạy học có sự hỗ trợ bằng máy tính và những thiết bi điện tử trong lớp học để giải quyết tình trạng thiếu GV vào những năm 1970 nhƣng đã thất bại sau thời gian không lâu.
CN của qúa trình dạy học đƣợc nghiên cứu bằng tiếp cận hệ thống và cho rằng CNGD là nghiên cứu, thể nghiệm và ứng dụng những nguyên tắc tối ƣu hóa quá trình dạy học trên cơ sở các thành tựu mới nhất của KHKT. Nhƣ vậy thuật ngữ CNDH, CNGD, CNÐT, đã xuất hiện và có thể chia thành 2 nhóm: - Theo nghĩa hẹp: 7 Luan van Nhóm này đồng nhất CNDH với việc sử dụng vào DH các phát minh, các sản phẩm CN hiện đại và các phƣơng tiện KT hiện đại, các hệ thống kỹ thuật và phƣơng tiện hỗ trợ để cải tiến qúa trình học tập của con ngƣời, nâng cao chất lƣợng học tập. - Theo nghĩa rộng. Ngoài việc áp dụng phƣơng tiện dạy học còn có các thành tựu của các KH vào qúa trình GD, khái niệm CNDH đƣợc hòan thiện, mở rộng và co chiều sâu hơn.
"CNGD là KH về GD, nó xác lập các nguyên tắc hợp l của công tác DH và những ÐK thuận lợi nhất để tiến hành quá trình ÐT cũng nhƣ xác lập các phuơng pháp và phƣơng tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm đƣợc sức lực của thầy và trò" (UNESCO 5/1976). -Về thiết kế DH: Vẫn còn nghiên cứu nhằm vạch ra các nguyên tắc, các biện pháp tối ƣu hóa qúa trình đào tạo bằng cách phân tích từng nhân tố, nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, các phƣơng tiện đánh giá. - Về phương tiện truyền thông trong DH: có thêm nhiều dạng thông tin mới, hình ảnh tĩnh động, hoạt hình, trở nên ph biên hơn, băng đĩa nhạc, video. - CN máy tính: Năm1981, IBM phát triển mạnh năm 1984, Apple co Mackintosh nhiều khả năng hơn, nhiều phân mềm, công cụ vi tính ra đời: văn bản word, excel, cơ sở dữ liệu,.
Năm 1981 ứng dụng vào mục đích dạy các phƣơng tiện chuyên môn chƣơng trình hóa lớp học theo đĩa.3 Giai đoạn từ sau 1990 đến nay. - Về thiết kế DH: phƣơng pháp giao tiếp, hợp tác, học theo tình huống, giải quyết vấn đề. và các l thuyết khác về quá trình học tập, đặc biệt nghiên cứu l thuyết học tập kiến tạo, lấy ngƣời học làm trung tâm (trò tự xây dựng kiến thƣc cho mình trong bối cảnh xã hội). đƣợc quan tâm đặc biệt trong quá trình thiết kế, tích hợp mọi phƣơng tiện kỹ thuật và nhiều ngành khoa học khác và công tác đánh giá.
- Về phương tiện DH: Media kỹ thuật số phát triển nhanh, tích hợp vào máy tính, Multimedia, đồ hoạ, hình ảnh âm thanh CD, video dêu đƣợc kỹ thuật số hoá. - CN máy tính :Ngày nay CNTT và vi tính phát triển mạnh mẽ lại ảnh hƣởng lớn đến GD. Sự phát triển của các phần mềm dạy học và phần mềm dạy học thông minh, học 8 Luan van trong môi trƣơng tƣơng tác đa phƣơng tiện có sự hỗ trợ của máy tính ngày càng phát triển mạnh mẽ. Vai trò của Internet, www, mạng, học từ xa.2 Ở trong nƣớ : Từ thập niên 90 của thế kỉ trƣớc, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một chủ đề lớn đƣợc UNESCO chính thức đƣa ra thành chƣơng trình hành động trƣớc ngƣỡng cửa của thế kỉ XXI.
Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đ i nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI. Trƣớc tình hình công nghệ thông tin với giáo dục trên thế giới nhƣ vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên" Bên cạnh đó, Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT-Bộ GD&ĐT về "Tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD - ĐT giai đoạn 2001 - 2005" và Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 2008-2012.
Việc đ i mới nâng cao hiệu quả phƣơng pháp dạy - học bất kỳ giai đoạn nào đều cần sử dụng tới công nghệ. Báo cáo đề cập tới bản chất công nghệ trong giáo dục, sự phát triển công nghệ thông tin - viễn thông hiện nay, giới thiệu mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, trong đó sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện bài giảng điện tử nâng cao hiệu quả dạy học.