Một Số Tác Phẩm của Nam Cao Dưới Ánh Sáng của Phân Tích Diễn Ngôn và Dụng Học

Tài liệu nghiên cứu Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn ngôn và dụng học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

173
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Phạm vi và đối tượng khảo sát

0.3.1. Phạm vi các vấn đề được khảo sát

0.3.2. Một số vấn đề thuộc cơ sở lí thuyết của Dụng học

0.3.3. Một số vấn đề thuộc cơ sở lí thuyết của Phân tích diễn ngôn

0.4. Đối tượng khảo sát

0.5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Phương pháp Phân tích hội thoại

0.6.2. Phương pháp của Phân tích diễn ngôn

0.7. Giả thuyết nghiên cứu

0.8. Điểm mới của luận án

0.9. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC

1.1. Phương pháp nghiên cứu của PTDN

1.1.1. Vài nét về quá trình hình thành PTDN

1.1.2. Về các đề tài và vấn đề là đối tượng của PTDN

1.1.3. Một số cách tiếp cận của PTDN

1.1.4. Phương pháp nghiên cứu của PTDN phê bình

1.2. Phương pháp nghiên cứu của Dụng học

1.2.1. Về các đề tài và vấn đề là đối tượng của Dụng học

1.2.2. Vấn đề “phương pháp luận” trong Dụng học

1.2.3. Các cách tiếp cận “phối cảnh” trong Dụng học

1.2.4. Mối quan hệ giữa Phương pháp nghiên cứu của PTDN và của Dụng học

1.3. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: TRUYỆN CHÍ PHÈO TỪ CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC

2.1. Bố cục chung của truyện Chí Phèo: truyện bắt đầu từ đâu?

2.2. Bảy ngày đêm cuối cùng trong cuộc đời của Chí Phèo

2.3. Quan hệ thời gian tần số trong truyện ngắn Chí Phèo

2.4. Nhân vật và tầm quan trọng của các nhân vật trong Chí Phèo

2.5. Mạng lưới nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật

2.5.1. Bậc của tầm quan trọng của các nhân vật và cách đánh dấu chúng để phân tích

2.5.2. Mô hình cấu trúc chung trong cách tổ chức một số nhân vật trực tiếp liên quan đến lí/bá Kiến

2.5.3. Về nhóm nhân vật thuộc giai đoạn ông Kiến làm lí trưởng

2.5.4. Về nhóm nhân vật thuộc giai đoạn ông Kiến làm bá hộ

2.5.5. Đối chiếu tổng quát đặc trưng của từng đôi nhân vật

2.6. Phân tích lập luận trong truyện Chí Phèo

2.6.1. Lập luận trong các cuộc đối nhau của Chí Phèo bá Kiến

2.6.2. Lập luận của bà đội Tảo

2.7. Phân tích cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao trong Chí Phèo

2.7.1. Phân tích về việc có dùng/ không dùng quan hệ từ

2.7.2. Phân tích về việc sắp xếp trật tự từ ngữ trong chuỗi liệt kê

2.7.3. Phân tích về cách viết câu

2.7.4. Nhận xét về những cách dùng ngôn ngữ trên đây

2.8. Một số dấu hiệu kí hiệu học xã hội trong truyện Chí Phèo

2.8.1. Tệ “mua quan bán chức”

2.8.2. Tệ “hối lộ”

2.8.3. Tệ “vu oan giá họa”

2.8.4. Tệ “ghen tuông”

2.8.5. Tệ tảo hôn

2.8.6. Tục “quyền huynh thế phụ”

2.8.7. Một số dấu hiệu kí hiệu học liên quan cách nhìn của tác giả

2.9. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: TIỂU THUYẾT SỐNG MÒN TỪ CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC

3.1. Bố cục của Sống mòn và quan hệ thời gian trong truyện

3.2. Về tuyến thời gian gắn với nhân vật Thứ trong quan hệ với tuyến thời gian thể hiện trong truyện kể

3.3. Đối chiếu tuyến thời gian trong cuộc đời của Thứ với trình tự thời gian được thể hiện trong truyện kể

3.4. Một số thời điểm cần xác định trong khoảng thời gian Thứ có vợ và dạy học tại trường của Đích

3.5. Truyện kể trong Sống mòn bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu?

3.6. Các lớp nhân vật trong Sống mòn

3.6.1. Sơ bộ về lớp xã hội

3.6.2. Phân định các lớp xã hội trong Sống mòn

3.6.3. Tổng kết năm lớp nhân vật trong Sống mòn

3.7. Tính cách của Thứ – nhân vật chính

3.7.1. Chí tiến thủ và lí tưởng của Thứ

3.7.2. Lòng vị tha trong cách nhìn người của Thứ

3.7.3. Vài biểu hiện tiêu cực ở Thứ

3.8. Một số lập luận trong Sống mòn

3.8.1. Lập luận trong các cuộc bàn luận về việc học

3.8.2. Lập luận trong các cuộc bàn luận về quan hệ nam nữ

3.9. Phân tích cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao trong Sống mòn

3.10. Một số dấu hiệu kí hiệu học xã hội trong Sống mòn

3.10.1. Tệ “mua quan bán chức”

3.10.2. Tệ “ghen tuông”

3.10.3. Tệ “mê tín dị đoan”

3.10.4. Tục “vợ không giá thú”

3.10.5. Cho con đi học là làm một việc buôn bán

3.10.6. Một số dấu hiệu liên quan cách nhìn của tác giả

3.11. Tiểu kết Chương 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Diễn Ngôn và Dụng Học Trong Nam Cao

Đề tài luận án ứng dụng kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học vào phân tích ngữ liệu văn chương. Hướng nghiên cứu này được quan tâm trên thế giới và Việt Nam. Luận án này chọn đề tài vì sự chuyển hướng trong ngôn ngữ học và nghiên cứu văn học gần đây. Trong tiến trình lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ học, kết quả nghiên cứu thường được chuyển dùng vào khoa học xã hội, đặc biệt là nghiên cứu văn học. Mấy mươi năm cuối thế kỷ XX, ngôn ngữ học chuyển sang nghiên cứu ngôn ngữ trong sử dụng, với kết quả nổi bật là Dụng họcPhân tích Diễn Ngôn. Các môn học mới này tác động mạnh mẽ đến văn học, đặc biệt trong phân tích ngôn ngữ văn chương. Phê bình ngôn ngữ học ứng dụng kết quả của Dụng học và thái độ phê bình mác-xít vào phân tích tác phẩm, để tìm đến cách nhìn của tác giả trong tác phẩm (diễn ngôn).

1.1. Sự Chuyển Hướng Trong Nghiên Cứu Ngôn Ngữ Học Hiện Đại

Nghiên cứu ngôn ngữ học từ đầu thế kỷ XX có một thực tế là các kết quả nghiên cứu được chuyển dùng vào các ngành khoa học xã hội, và trước hết là vào nghiên cứu văn học. Ngôn ngữ học chuyển sang lĩnh vực mới là nghiên cứu ngôn ngữ trong sử dụng. Kết quả nổi bật của giai đoạn này là Dụng học (Pragmatics)Phân tích Diễn Ngôn (Discourse Analysis). Các môn học mới tác động mạnh mẽ đến văn học, nhất là phân tích ngôn ngữ văn chương.

1.2. Diễn Ngôn Trong Nghiên Cứu Văn Học Thay Đổi Quan Trọng

Trong nghiên cứu văn học, phương pháp nghiên cứu văn học chấp nhận các ảnh hưởng tích cực từ kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học. Người ta nói đến sự nối kết giữa ngôn ngữ họcvăn học thông qua Phê bình ngôn ngữ học. Cách ngôn ngữ học tìm hiểu ngôn ngữ theo hướng chuyển sang giải thích 'ngôn ngữ là để làm gì', với sự quan tâm đến 'ý định' và 'cách sử dụng ngôn ngữ như thế nào' có một hệ quả quan trọng đối với việc nghiên cứu diễn ngôn.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Diễn Ngôn Dụng Học Trong Nam Cao

Mục tiêu của kết quả mới của ngôn ngữ học là chuyển trọng tâm của cách nhìn đối tượng nghiên cứu: từ việc tìm hiểu 'ngôn ngữ là cái gì' sang giải thích 'ngôn ngữ là để làm gì', nhằm tìm biết ý định của người dùng ngôn ngữ. Trong nghiên cứu văn học, việc phê bình căn cứ vào các 'ý' được diễn đạt sẵn trong tác phẩm, chưa đặt ra vấn đề các ý đó được tác giả diễn đạt như thế nào. Phân tích diễn ngôn (PTDN)dụng học (DH) không phủ định cách làm việc đó, mà bổ sung cách phân tích việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả để tìm đến cách nhìn con người, nhìn thế giới, tìm đến quan điểm của tác giả.

2.1. Phê Bình Ngôn Ngữ Học Hướng Tiếp Cận Mới Trong Văn Học

Phê bình ngôn ngữ học là ứng dụng các kết quả của Dụng học và thái độ phê bình mác-xít vào phân tích tác phẩm văn chương, để tìm đến cách nhìn của tác giả trong tác phẩm (diễn ngôn). Trong mọi diễn ngôn nghiêm chỉnh đều có thể truy đến cái ngọn nguồn ý thức hệ của nó. Chúng tôi chỉ dừng lại ở các cách nhìn cụ thể của tác giả, không nâng lên thành ý thức hệ, vì qua một vài trường hợp cụ thể chưa thể khẳng định cả một khuynh hướng chung.

2.2. Tìm Hiểu Cách Nam Cao Sử Dụng Ngôn Ngữ Mục Tiêu Chính

PTDNDH thiên về cách tìm chứng cứ ngôn từ trong cách dùng ngôn ngữ của tác giả để nhận ra thái độ của tác giả, qua đó tìm đến những bài học sử dụng ngôn ngữ cụ thể từ tác giả. Cái mới của luận án là ở các thủ pháp phân tích và các kết quả phân tích. Ý nghĩa của thủ pháp phân tích là tính khả thi của việc sử dụng hướng nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại vào nghiên cứu ngôn ngữ văn chương.

III. Phân Tích Diễn Ngôn Truyện Chí Phèo Của Nam Cao

Nghiên cứu diễn ngôn trong truyện Chí Phèo, tập trung vào bố cục truyện, quan hệ thời gian, nhân vật và mạng lưới nhân vật. Phân tích lập luận trong các cuộc đối thoại, đặc biệt giữa Chí PhèoBá Kiến. Nghiên cứu cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao, bao gồm việc sử dụng quan hệ từ và trật tự từ ngữ. Nhận xét về những cách dùng ngôn ngữ này và tìm hiểu dấu hiệu ký hiệu học xã hội trong truyện.

3.1. Bố Cục Và Thời Gian Trong Diễn Ngôn Truyện Chí Phèo

Nghiên cứu bố cục chung của truyện Chí Phèo: truyện bắt đầu từ đâu? Phân tích bảy ngày đêm cuối cùng trong cuộc đời của Chí Phèo. Nghiên cứu quan hệ thời gian tần số trong truyện ngắn Chí Phèo.

3.2. Nhân Vật Và Mối Quan Hệ Trong Diễn Ngôn Của Nam Cao

Nghiên cứu nhân vật và tầm quan trọng của các nhân vật trong Chí Phèo. Phân tích mạng lưới nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật. Xác định bậc của tầm quan trọng của các nhân vật và cách đánh dấu chúng để phân tích.

3.3. Phân Tích Lập Luận Và Sử Dụng Ngôn Ngữ Trong Chí Phèo

Phân tích lập luận trong truyện Chí Phèo. Nghiên cứu lập luận trong các cuộc đối nhau của Chí PhèoBá Kiến. Phân tích cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao trong Chí Phèo, chú ý đến việc có dùng/ không dùng quan hệ từ và cách sắp xếp trật tự từ ngữ trong chuỗi liệt kê.

IV. Phân Tích Diễn Ngôn Tiểu Thuyết Sống Mòn Của Nam Cao

Nghiên cứu diễn ngôn trong tiểu thuyết Sống Mòn, tập trung vào bố cục, quan hệ thời gian, các lớp nhân vật và tính cách của nhân vật chính, Thứ. Phân tích lập luận trong các cuộc bàn luận về việc học và quan hệ nam nữ. Nghiên cứu cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao và dấu hiệu ký hiệu học xã hội trong tiểu thuyết.

4.1. Bố Cục Và Thời Gian Trong Diễn Ngôn Tiểu Thuyết Sống Mòn

Nghiên cứu bố cục của Sống mòn và quan hệ thời gian trong truyện. Phân tích tuyến thời gian gắn với nhân vật Thứ trong quan hệ với tuyến thời gian thể hiện trong truyện kể. Đối chiếu tuyến thời gian trong cuộc đời của Thứ với trình tự thời gian được thể hiện trong truyện kể.

4.2. Các Lớp Nhân Vật Trong Diễn Ngôn Tiểu Thuyết Sống Mòn

Nghiên cứu các lớp nhân vật trong Sống mòn. Phân định các lớp xã hội trong Sống mòn. Tổng kết năm lớp nhân vật trong Sống mòn và phân tích tính cách của Thứ – nhân vật chính.

4.3. Lập Luận Và Sử Dụng Ngôn Ngữ Trong Sống Mòn

Phân tích lập luận trong Sống mòn, tập trung vào các cuộc bàn luận về việc học và quan hệ nam nữ. Nghiên cứu cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao trong Sống mòn và phân tích một số dấu hiệu ký hiệu học xã hội.

V. Dụng Học và Diễn Ngôn Phê Phán Trong Tác Phẩm Nam Cao

Áp dụng lý thuyết Dụng HọcDiễn Ngôn Phê Phán để phân tích sâu hơn về cách Nam Cao xây dựng nhân vật và diễn đạt ý tưởng. Sự dụng kết hợp hai phương pháp này giúp làm rõ các yếu tố xã hội, chính trị và văn hóa ẩn sau ngôn ngữ của nhân vật.

5.1. Phân Tích Hành Vi Ngôn Ngữ của Nhân Vật trong Nam Cao

Sử dụng Dụng Học để phân tích hành vi ngôn ngữ (speech acts) của các nhân vật trong tác phẩm Nam Cao. Điều này giúp hiểu rõ hơn về ý định, mục đích và hiệu quả của lời thoại trong các bối cảnh cụ thể. Ví dụ, phân tích lời nói dối, lời hứa, lời than vãn,... để khám phá tâm lý nhân vật.

5.2. Diễn Ngôn Phê Phán Giải Mã Quan Điểm Xã Hội Của Nam Cao

Áp dụng Diễn Ngôn Phê Phán để phân tích cách Nam Cao thể hiện quan điểm xã hội thông qua ngôn ngữ của nhân vật. Phương pháp này giúp nhận diện các thành kiến, bất bình đẳng và xung đột quyền lực được ẩn chứa trong lời nóicâu chuyện.

VI. Giá Trị và Ứng Dụng Của Phân Tích Dụng Học và Diễn Ngôn

Phân tích Dụng HọcDiễn Ngôn không chỉ giúp hiểu sâu hơn về tác phẩm Nam Cao mà còn cung cấp công cụ để phân tích ngôn ngữ trong nhiều lĩnh vực khác. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong giảng dạy văn học, ngôn ngữ học, và truyền thông.

6.1. Ứng Dụng Trong Nghiên Cứu và Giảng Dạy Văn Học

Nghiên cứu này cung cấp một phương pháp tiếp cận mới để phân tích tác phẩm văn học, giúp sinh viên và nhà nghiên cứu hiểu sâu hơn về ý nghĩa, cấu trúc và phong cách của tác phẩm. Phân tích Dụng HọcDiễn Ngôn giúp làm rõ các tầng ý nghĩa ẩn sau bề mặt ngôn ngữ.

6.2. Mở Rộng Hiểu Biết Về Ngôn Ngữ và Giao Tiếp Xã Hội

Phân tích Dụng HọcDiễn Ngôn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp xã hội. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy tắc, quy ước và chiến lược ngôn ngữ được sử dụng để đạt được mục tiêu giao tiếp.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Đề tài luận án này thuộc loại ứng dụng các kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học vào việc phân tích ngữ liệu văn chƣơng. Hƣớng nghiên cứu này đang đƣợc quan tâm trên thế giới, ở Việt Nam nó cũng đã đƣợc thực hiện trên một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ với những đề tài cụ thể khác nhau. Đối với luận án này, lí do chọn đề tài này là sự chuyển hƣớng trong ngôn ngữ học và trong nghiên cứu văn học trong những thập kỉ gần đây.

Sự chuyển hướng trong nghiên cứu ngôn ngữ học Trong tiến trình lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ học từ đầu thế kỉ XX đến nay có một sự thực là các kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học thƣờng đƣợc chuyển dùng vào một số ngành khoa học xã hội khác, và trƣớc hết và gần gũi hơn cả là chuyển dùng vào việc nghiên cứu văn học. Mấy mƣơi năm cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, ngôn ngữ học chuyển sang lĩnh vực mới là nghiên cứu ngôn ngữ trong sử dụng. Các kết quả nổi bật của giai đoạn mới này một bên là Dụng học (Pragmatics), và gần nhƣ đồng thời là Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis) và tiếp theo là Phân tích diễn ngôn phê bình (Critical Discourse Analysis). Các môn học mới này cùng một lúc tác động mạnh mẽ đến văn học, nhất là trong việc phân tích ngôn ngữ văn chƣơng.

Đƣờng hƣớng của Phê bình ngôn ngữ học là ứng dụng các kết quả của Dụng học và thái độ phê bình mác-xít vào việc phân tích tác phẩm văn chƣơng, để tìm đến cách nhìn của tác giả tồn tại trong tác phẩm (diễn ngôn). Ngƣời ta cho rằng trong mọi diễn ngôn nghiêm chỉnh đều có thể truy đến cái ngọn nguồn ý thức hệ của nó (đối với ngôn ngữ văn chƣơng thì đó là cái ngầm ẩn đằng sau những lời lẽ mang tính nghệ thuật, nhƣ là lớp ―nguỵ trang‖ của ý thức hệ đó). Trong công trình nghiên cứu này chúng tôi chỉ dừng lại ở các cách nhìn cụ thể của tác giả, không nâng lên thành ý thức hệ, vì qua một vài trƣờng hợp cụ thể chƣa thể khẳng định cả một khuynh hƣớng chung. -1- Mục tiêu mà các kết quả mới của ngôn ngữ học hƣớng đến kể từ sau cấu trúc luận và kí hiệu học, tức là vài ba thập kỉ cuối thế kỉ XX đến nay, có thể thấy đƣợc một cách khái quát trong cách chuyển trọng tâm của cách nhìn đối tƣợng đƣợc nghiên cứu: Từ việc tìm hiểu ‗ngôn ngữ là cái gì‘ (‗what language is‘) trong nửa đầu thế kỉ XX, tức là tìm hiểu chính bản thân hệ thống ngôn ngữ, điều mà thế kỉ XIX chƣa làm đƣợc, chuyển sang giải thích ‗ngôn ngữ là để làm gì‘ (‗why language is‘), nhằm tìm biết ý định của ngƣời dùng ngôn ngữ và bằng cách dùng ngôn ngữ, để đạt đƣợc ý định đó.

Sự chuyển hướng trong nghiên cứu văn học Trƣớc hết, tại Việt Nam, có thể nêu một nhận xét khái quát rằng việc nghiên cứu các tác phẩm văn chƣơng từ giác độ phê bình văn học, từ nửa đầu thế kỉ XX trở về trƣớc nhìn chung, thƣờng chỉ đƣợc quan tâm theo kiểu đóng kín, với cách nhìn tác phẩm văn học nhƣ là một sản phẩm tự trọn vẹn (total) trong bản thân nó. Thế nhƣng có một tình hình ngƣợc lại, các phƣơng pháp nghiên cứu văn học nói chung trên bình diện thế giới, trong đó có phê bình văn học, đã từng chấp nhận các ảnh hƣởng tích cực từ các kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học, rõ nhất là các kết quả của cấu trúc luận ngôn ngữ học và kí hiệu học trong giai đoạn từ những năm 60 thế kỉ trƣớc cho đến nay (trong văn học). Và gần đây ngƣời ta đã nói đến sự nối kết giữa ngôn ngữ học và văn học thông qua Phê bình ngôn ngữ học (đặt trong quan hệ với tên gọi quen thuộc Phê bình văn học vốn có từ lâu) [10, tr. Cách ngôn ngữ học tìm hiểu ngôn ngữ theo hƣớng chuyển sang giải thích ‗ngôn ngữ là để làm gì‘ (nhƣ nói trên), với sự quan tâm đến ―ý định‖ và ―cách sử dụng ngôn ngữ nhƣ thế nào‖ để đạt đƣợc ý định đó của ngƣời dùng ngôn ngữ có một hệ quả quan trọng đối với việc nghiên cứu diễn ngôn, kể cả diễn ngôn nghệ thuật, nó gợi ra một sự chuyển biến theo hƣớng nghiên cứu không phải chủ yếu là tìm hiểu ‗đúng là diễn ngôn có ý nghĩa gì‘ (‗just in what discourse means‘), mà tìm hiểu xem ‗diễn ngôn có ý nghĩa đó bằng -2- cách nào‘ (hay ‗có ý nghĩa nhƣ thế nào‘— ‗how discourse means‘).

Hƣớng nghiên cứu này khiến ngƣời phê bình phải chứng minh nhận xét của mình bằng những chứng cứ có mặt hoặc có thể suy diễn (discursive) đƣợc từ ngữ liệu cụ thể, cùng với sự quan tâm thích đáng đến ngữ cảnh tình huống (context of situation) về phƣơng diện vật lí (không gian, thời gian, đồ vật.) và về xã hội-văn hoá (tính cộng đồng, tập tục, thể chế. Để làm rõ hơn sự chuyển biến kể trên, nếu nhắc lại phê bình văn học trong giai đoạn trƣớc để đối chiếu, có thể nhận ra rằng việc phê bình thời ấy chủ yếu căn cứ vào các ―ý‖ đƣợc diễn đạt sẵn trong tác phẩm qua các từ, các câu, các đoạn v., mà chƣa đặt ra vấn đề các ý đó đƣợc tác giả của chúng diễn đạt nhƣ thế nào (bằng từ ngữ nào, kiểu câu nhƣ thế nào, v. để đạt đƣợc hiệu quả diễn đạt theo nhƣ ý của tác giả đó, trong khi chúng có thể đƣợc diễn đạt bằng những cách khác nhau). Phê bình trong văn học thời đó thƣờng phải là ngƣời giàu kinh nghiệm đến mức có thể dùng ―trực giác‖ đã có thể ―cảm thụ‖ đƣợc các ý nằm sâu bên trong và bên dƣới câu chữ của diễn ngôn.

Phân tích diễn ngôn (PTDN) và dụng học (DH) không phủ định cách làm việc đó, mà chỉ bổ sung cách phân tích việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả bằng một số thao tác có thể là đủ tin cậy, để tìm đến cách nhìn con ngƣời, nhìn thế giới, tìm đến quan điểm của tác giả. Tóm lại, PTDN và DH thiên về cách tìm chứng cứ ngôn từ trong cách dùng ngôn ngữ của tác giả để nhận ra thái độ của tác giả, qua đó tìm đến những bài học sử dụng ngôn ngữ cụ thể từ tác giả. Cái mới của luận án là ở các thủ pháp phân tích và các kết quả phân tích. Ý nghĩa của thủ pháp phân tích là tính khả thi của việc sử dụng hƣớng nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại vào nghiên cứu ngôn ngữ văn chƣơng.

Ý nghĩa của các kết quả phân tích, ngoài những điểm mới, rõ nhất là bằng phƣơng pháp nghiên cứu mới này có thể góp phần khẳng định các nhận định đã có một cách có cơ sở; và nhƣ vậy cũng là góp thêm vào phƣơng pháp phân tích tác phẩm văn chƣơng một luồng gió mới từ phía ngôn ngữ học. Tổng quan tình hình nghiên cứu (lịch sử nghiên cứu) Các công trình nghiên cứu, nhìn chung, đƣợc chia khái quát thành hai loại: nghiên cứu lí thuyết và nghiên cứu ứng dụng. Các công trình nghiên cứu lí thuyết có nguồn gốc từ nước ngoài Về PTDN và DH, các công trình nghiên cứu lí thuyết ở nƣớc ngoài đã khá nhiều, không dễ kiểm điểm lại đƣợc. Mặt khác các công trinh có tính chất cốt lõi của hai lí thuyết này cũng đã đƣợc du nhập vào Việt Nam từ những thập niên cuối thế kỉ XX dƣới hình thức giới thiệu phần lí thuyết bằng tiếng Việt và dịch sang tiếng Việt.

Nhƣ vậy, đề cho gọn (có phần do sự khống chế về số trang dành cho một luận án), chúng tôi xin điểm diện một số công trình lí thuyết tiêu biểu của hai hƣớng nghiên cứu này đã đƣợc giới thiệu bằng tiếng Việt tại Việt Nam. Công trình nghiên cứu lí thuyết DH bằng tiếng Việt ở Việt Nam Các công trình giới thiệu về lí thuyết DH tại Việt Nam có thể dễ tiếp cận, đã đƣợc chúng tôi đƣa vào danh sách TÀI LIỆU THAM KHẢO cuối sách. Để khỏi lặp lại, ở đây chúng tôi xin dẫn các tài liệu chính gồm có các số đặt trong ngoặc vuông sau đây của TÀI LIỆU THAM KHẢO (không dẫn tên tài liệu đầy đủ): a. Đỗ Hữu Châu – Bùi Minh Toán (1993), số [14]; Đỗ Hữu Châu (2000) số [15] và (2001) số [16].

Nguyễn Đức Dân (1996), số [19] và (1998), số [20]. Công trình nghiên cứu phương pháp PTDN bằng tiếng Việt Các công trình bàn về PTDN tại Việt Nam có thể dễ tiếp cận, gồm: a. Diệp Quang Ban, (2002), số [5], (2009, in lại 2012), số [9]. Phân tích diễn ngôn (Dịch Việt của Trần Thuần 2002), số [13]., Dẫn nhập Phân tích diễn ngôn (Dịch Việt của Hồ Mỹ Huyền và Trúc Thanh, Diệp Quang Ban hiệu đính, 1997, số [61].

Trần Ngọc Thêm (1985, in lần hai 1999, số [72], (1996) số 73] và (1996), số [74]. (1) Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt. Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội (in lần thứ hai 1999.

Nxb Giáo dục). Về công trình nghiên cứu ứng dụng về DH và PTDN ở Việt Nam Các nội dung lí thuyết về DH và về PTDN đƣợc nhanh chóng ứng dụng vào việc nghiên cứu ngữ liệu tiếng Việt và ngữ liệu đối chiếu Việt ngữ-ngoại ngữ, với tƣ cách các công trình nghiên cứu bậc tiến sĩ và thạc sĩ. Tuy chỉ vài chục năm lại đây, nhƣng số công trình nghiên cứu bậc tiến sĩ và thạc sĩ đã lớn đến mức khó kiểm soát hết đƣợc, trong đó có một thực tế là số đơn vị là cơ sở đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ trong nƣớc mỗi năm một tăng. Vì lẽ đó, sau đây chúng tôi chỉ nêu định hƣớng chung của việc nghiên cứu DH và PTDN trong một số công trình nghiên cứu đã có.

Về công trình nghiên cứu ứng dụng DH ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu bậc tiến sĩ và thạc sĩ chung quanh các vấn đề về Dụng học của ngôn ngữ Việt và đối chiếu tiếng Việt với tiếng nƣớc ngoài (nhiều nhất là tiếng Anh) đến nay đã đạt đến số lƣợng không kiểm soát hết đƣợc. Vì lí thuyết DH không phải là nội dung chính của luận án này, chúng tôi xin liệt kê một số nội dung thƣờng đƣợc nhắc đến sau đây. - Trƣớc hết là về các tiểu từ tình thái của tiếng Việt, đây là một lĩnh vực có thể nói là cực kì phức tạp của tiếng Việt, bởi số lƣợng của chúng không nhỏ, ý nghĩa của chúng khá mơ hồ mà lại có tầm quan trọng không thể không tính đến trong giao tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Diễn Ngôn và Dụng Học trong Tác Phẩm của Nam Cao" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà Nam Cao sử dụng ngôn ngữ và diễn ngôn trong các tác phẩm của mình. Tác giả phân tích các yếu tố ngữ nghĩa và ngữ dụng, từ đó làm nổi bật những thông điệp xã hội và nhân văn mà Nam Cao muốn truyền tải. Độc giả sẽ nhận thấy được sự tinh tế trong cách xây dựng nhân vật và bối cảnh, cũng như cách mà ngôn ngữ phản ánh tâm tư, tình cảm của con người trong xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về văn học Việt Nam, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vấn đề giới trong truyền kỳ mạn lục, nơi khám phá các khía cạnh giới tính trong văn học, hay Luận văn thạc sĩ truyện ngắn nam cao từ góc nhìn văn hóa nông thôn, giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh văn hóa trong tác phẩm của Nam Cao. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đề tài viết về thiếu niên qua ba tác phẩm của Nguyễn Nhật Ánh cũng là một lựa chọn thú vị để so sánh và đối chiếu với các tác phẩm khác trong văn học Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chủ đề và phong cách trong văn học.