Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính y tế hiện đại, tiền thuốc luôn chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ 20% đến 40% ngân sách hoạt động tại nhiều quốc gia và chiếm tới 60% tổng chi phí điều trị tại các bệnh viện công lập ở Việt Nam. Tuy nhiên, tình trạng lãng phí nguồn lực y tế vẫn diễn ra phổ biến; ước tính tại các nước đang phát triển có khoảng 30% đến 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh vượt gấp 2 lần mức cần thiết lâm sàng. Trước bối cảnh Bệnh viện Phổi Hải Dương – cơ sở chuyên khoa hạng I với quy mô 325 giường bệnh kế hoạch và 381 giường thực kê – chính thức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính toàn diện, việc kiểm soát ngân sách khám chữa bệnh trở thành yêu cầu sống còn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hai mục tiêu trọng tâm: Mô tả toàn diện cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Dương trong năm 2020, đồng thời xác định các bất cập cùng nguyên nhân cốt lõi trong chu trình lựa chọn, cung ứng và kê đơn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động sử dụng dược phẩm trong 12 tháng tại bệnh viện chuyên khoa hô hấp tuyến tỉnh, phục vụ 9.886 lượt người bệnh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế và quản lý rõ rệt: Thiết lập cơ sở dữ liệu thực chứng giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cấu trúc danh mục thuốc trị giá 43.854 triệu đồng, gia tăng tỷ lệ thực hiện hợp đồng thầu trên 80% theo quy định của Bộ Y tế, hạn chế nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc và tối ưu hóa nguồn quỹ bảo hiểm y tế cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý danh mục thuốc bệnh viện do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật y tế hiện hành của Việt Nam. Ba mô hình phân tích kinh tế dược chủ đạo được phối hợp áp dụng:

  1. Phương pháp phân tích ABC: Phân loại thuốc theo mức độ tiêu thụ ngân sách tích lũy thành ba nhóm gồm Nhóm A (chiếm 75% - 80% giá trị tiền nhưng chỉ chiếm 10% - 20% số khoản mục), Nhóm B (chiếm 15% - 20% ngân sách và 10% - 20% khoản mục) và Nhóm C (chiếm 5% - 10% ngân sách nhưng chiếm 60% - 80% khoản mục).
  2. Phương pháp phân tích VEN: Phân hạng dược phẩm dựa trên tầm quan trọng lâm sàng gồm Thuốc V (Vital - tối cần cho cấp cứu), Thuốc E (Essential - thiết yếu cho bệnh lý chủ yếu) và Thuốc N (Non-Essential - không thiết yếu hoặc hiệu quả chưa rõ ràng).
  3. Mô hình ma trận kết hợp ABC/VEN: Chia danh mục thành 3 nhóm giám sát ưu tiên, trong đó Nhóm I (AV, AE, AN, BV, CV) cần kiểm soát nghiêm ngặt nhất.

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm then chốt như thuốc generic, thuốc biệt dược gốc, tính tương đương sinh học và chương trình chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống (IV/PO) theo Quyết định 5631/QĐ-BYT. Hệ thống pháp lý làm căn cứ phân tích bao gồm Thông tư 21/2013/TT-BYT về hoạt động Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định danh mục thanh toán bảo hiểm y tế và Thông tư 15/2019/TT-BYT về quy chế đấu thầu thuốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật định lượng hồi cứu và phương pháp định tính phỏng vấn sâu.

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu định lượng áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với 154 khoản mục thuốc hóa dược và sinh phẩm đã xuất kho sử dụng thực tế từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 (loại trừ thuốc viện trợ và thuốc tài trợ từ Chương trình Chống lao Quốc gia). Nghiên cứu định tính thực hiện chọn mẫu có chủ đích với 05 cán bộ y tế chủ chốt gồm 01 đại diện Hội đồng Thuốc và Điều trị, 01 dược sĩ khoa Dược và 03 bác sĩ điều trị lâm sàng giàu kinh nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Trích xuất từ phần mềm quản lý dược bệnh viện, thẻ kho nhập - xuất - tồn, biên bản trúng thầu của Sở Y tế Hải Dương và hồ sơ bệnh án phân loại theo mã bệnh tật ICD-10.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp phân tích ma trận ABC/VEN định lượng với phỏng vấn sâu bán cấu trúc cho phép đo lường chính xác các dòng chi phí lớn, đồng thời giải mã được các yếu tố tâm lý, thói quen kê đơn và bất cập chuỗi cung ứng – điều mà số liệu thống kê đơn thuần không thể phản ánh. Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng kết năm 2020, Bệnh viện Phổi Hải Dương đã sử dụng 154 khoản mục thuốc với tổng giá trị quyết toán đạt 43.854 triệu đồng. Kết quả phân tích chi tiết ghi nhận các phát hiện cốt lõi sau:

  • Cơ cấu chi phí theo nhóm tác dụng dược lý: Danh mục phân bố vào 9 nhóm điều trị nhưng tập trung cao độ vào hai nhóm chính. Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất với 28.191 triệu đồng (chiếm 64,3% tổng ngân sách) dù chỉ có 18 khoản mục (11,7%). Đứng thứ hai là nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp với 24 khoản mục (15,6%), đạt giá trị 9.886 triệu đồng (22,5%). Hai nhóm này đã thâu tóm tới 86,8% tổng kinh phí tiền thuốc của toàn bệnh viện.
  • Tập trung hóa ngân sách qua phân tích ABC: Phân tích ABC chỉ ra 14 khoản mục thuốc thuộc Nhóm A (chiếm 9,1% số lượng mặt hàng) nhưng chiếm tới 79,2% tổng giá trị tiêu thụ. Kháng sinh nhóm beta-lactam và quinolon chiếm ưu thế tuyệt đối trong nhóm A. Phân tích VEN cho thấy thuốc thiết yếu (E) chiếm 83,1% giá trị, tuy nhiên danh mục vẫn tồn tại một số thuốc nhóm AN và BN (thuốc bổ trợ, khoáng chất) chiếm khoảng 3,5% kinh phí.
  • Tỷ trọng kháng sinh đường tiêm và thế hệ mới: Thuốc dùng theo đường tiêm truyền chiếm hơn 75% giá trị sử dụng của nhóm kháng sinh, trong đó các hoạt chất cephalosporin thế hệ 3 chiếm trên 50% chi phí kháng sinh điều trị nội trú.
  • Thực hiện hợp đồng thầu: Tỷ lệ thực hiện số lượng thuốc trúng thầu đạt mức chuẩn 80% - 120% theo quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT chưa đồng bộ. Khá nhiều khoản mục có mức tiêu thụ dưới 80% hoặc không phát sinh sử dụng do biến động bệnh nhân từ 3 đợt bùng phát dịch Covid-19 tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Để hỗ trợ công tác quản trị trực quan, các dữ liệu trên có thể được thể hiện qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu chi phí 9 nhóm dược lý và biểu đồ cột so sánh ma trận phân tán ABC/VEN 9 ô, giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khoản mục tiêu tốn ngân sách lớn.

Nguyên nhân căn bản khiến chi phí kháng sinh chiếm tới 64,3% xuất phát từ đặc thù bệnh viện chuyên khoa tiếp nhận mô hình bệnh lý nhiễm trùng hô hấp phức tạp, với 30,2% bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và 26,5% bệnh nhân viêm phổi. Tuy nhiên, phỏng vấn sâu chỉ ra tình trạng lạm dụng cephalosporin thế hệ 3 đường tiêm truyền bắt nguồn từ tâm lý e ngại thất bại điều trị và thiếu sự phối hợp chặt chẽ của dược sĩ lâm sàng tại buồng bệnh.

Khi so sánh với các đơn vị cùng chuyên khoa, tỷ trọng chi phí kháng sinh tại Bệnh viện Phổi Hải Dương (64,3%) cao hơn Bệnh viện Phổi Trung ương (38,5% năm 2017) và Bệnh viện Phổi Hải Phòng (58,6% năm 2019). Đáng chú ý, phân tích sâu nhóm A đã phát hiện nhiều thuốc nhập khẩu đắt tiền có thể thay thế bằng thuốc sản xuất trong nước đạt chuẩn GMP với cùng hoạt chất và hàm lượng, mở ra tiềm năng tiết kiệm hàng tỷ đồng cho ngân sách y tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện danh mục thuốc và tối ưu hóa hiệu quả tài chính, các giải pháp can thiệp cụ thể được kiến nghị như sau:

  • Triển khai chương trình chuyển đổi kháng sinh tiêm sang uống (IV/PO): Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Tổ Dược lâm sàng phối hợp với các khoa lâm sàng ban hành bảng hướng dẫn chuyển đổi kháng sinh theo Quyết định 5631/QĐ-BYT. Mục tiêu: Giảm 15% đến 20% chi phí kháng sinh đường tiêm, rút ngắn số ngày nằm viện trung bình trong vòng 6 đến 12 tháng tới.
  • Tái cấu trúc danh mục và thay thế thuốc hạng A: Khoa Dược chủ trì rà soát, loại bỏ 100% các thuốc nhóm AN không mang lại lợi ích điều trị vượt trội; đồng thời thay thế các thuốc biệt dược nhập khẩu nhóm A bằng thuốc generic sản xuất trong nước trúng thầu có chứng nhận tương đương sinh học. Mục tiêu: Tiết kiệm từ 10% đến 15% ngân sách thuốc hàng năm, nâng tỷ trọng giá trị thuốc sản xuất trong nước lên trên 50% theo đề án của Bộ Y tế.
  • Nâng cao độ chính xác trong lập kế hoạch thầu: Khoa Dược phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán chuẩn hóa quy trình dự trù thầu dựa trên mô hình 4 bệnh chính (COPD, viêm phổi, lao, u phổi chiếm trên 80% lượt khám) và dữ liệu tiêu thụ hồi cứu. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ thực hiện hợp đồng thầu từ 80% đến 120% cho ít nhất 85% số khoản mục theo Thông tư 15/2019/TT-BYT, hoàn thành trong quý I của mỗi chu kỳ thầu.
  • Đào tạo và giám sát kê đơn: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch tổng hợp tổ chức tập huấn phác đồ điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cho 100% bác sĩ kê đơn. Mục tiêu: Giảm 25% tỷ lệ chỉ định cephalosporin thế hệ 3 không đúng chỉ dẫn trong 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các bệnh viện tuyến tỉnh: Cung cấp phương pháp luận và bằng chứng thực nghiệm để đánh giá lại danh mục thuốc, cân đối bài toán kinh tế - lâm sàng trong bối cảnh tự chủ tài chính toàn diện.
  • Dược sĩ bệnh viện và Dược sĩ lâm sàng: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành phân tích ma trận ABC/VEN, quy trình giám sát thuốc nhóm A và tiêu chí thiết lập chương trình can thiệp chuyển đổi đường dùng thuốc tại khoa điều trị nội trú.
  • Cơ quan quản lý Dược và Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng làm dữ liệu tham khảo để đánh giá thực trạng tiêu thụ thuốc kháng sinh, giám sát tính tuân thủ hợp đồng thầu và xây dựng chính sách thanh toán bảo hiểm y tế hợp lý.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Kinh tế Y tế: Nguồn tài liệu học thuật tham khảo về thiết kế nghiên cứu hỗn hợp định lượng - định tính trong quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhóm thuốc kháng sinh lại chiếm tới 64,3% tổng chi phí tại bệnh viện? Tỷ trọng này bắt nguồn từ đặc thù bệnh viện chuyên khoa hạng I tiếp nhận 9.886 bệnh nhân hô hấp nặng, với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chiếm 30,2% và viêm phổi chiếm 26,5%. Tuy nhiên, việc ưu tiên kháng sinh phổ rộng thế hệ mới dạng tiêm truyền ngay từ đầu cũng góp phần đẩy chi phí lên mức 28.191 triệu đồng.

Phân tích ma trận ABC/VEN đem lại lợi thế gì cho bệnh viện tự chủ tài chính? Ma trận ABC/VEN giúp nhà quản lý khoanh vùng chính xác 14 thuốc nhóm A chi phối 79,2% ngân sách và loại bỏ các thuốc nhóm AN, BN không cần thiết. Việc này hỗ trợ tối ưu hóa dòng tiền, giảm tồn kho ứ đọng và tập trung nguồn lực mua sắm các thuốc thiết yếu mang lại hiệu quả điều trị cao.

Quy trình chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống (IV/PO) có an toàn không? Quy trình này hoàn toàn an toàn và được Bộ Y tế chuẩn hóa tại Quyết định 5631/QĐ-BYT. Khi người bệnh có cải thiện lâm sàng sau 48 đến 72 giờ tiêm truyền, việc chuyển sang kháng sinh uống có sinh khả dụng cao tương đương giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn huyết, giảm biến chứng tiêm truyền và hạ chi phí thuốc khoảng 15% - 20%.

Vì sao nhiều khoản mục thuốc trúng thầu có tỷ lệ thực hiện dưới 80%? Nguyên nhân chủ yếu do biến động số lượng bệnh nhân sụt giảm trong 3 đợt dịch Covid-19 năm 2020, cùng với sự thiếu sát sao trong khâu dự trù của các khoa lâm sàng và thói quen thay đổi thuốc kê đơn của bác sĩ điều trị khiến kế hoạch thầu không sát thực tế.

Bệnh viện có thể thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất trong nước mà vẫn bảo đảm chất lượng không? Hoàn toàn khả thi. Thông tư 03/2019/TT-BYT đã ban hành danh mục 640 thuốc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn điều trị và giá cả hợp lý. Việc thay thế các thuốc nhập khẩu nhóm A bằng thuốc nội đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học giúp tiết kiệm ngân sách hàng tỷ đồng mà không làm giảm kết quả điều trị.

Kết luận

  • Tổng chi phí thuốc năm 2020 tại Bệnh viện Phổi Hải Dương đạt 43.854 triệu đồng cho 154 khoản mục, trong đó nhóm thuốc kháng sinh chiếm ưu thế chi phối với 64,3% tổng ngân sách.
  • Phân tích ABC/VEN đã xác định rõ 14 khoản mục thuốc nhóm A chiếm tới 79,2% chi phí, phần lớn là kháng sinh đường tiêm và thuốc hô hấp đắt tiền.
  • Công tác thực hiện hợp đồng thầu còn tồn tại bất cập với nhiều mặt hàng đạt tỷ lệ dưới 80% cam kết do biến động dịch bệnh và công tác dự trù chưa bám sát mô hình bệnh tật.
  • Tiềm năng tiết kiệm ngân sách hàng tỷ đồng thông qua việc thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất trong nước đạt chuẩn và áp dụng hướng dẫn chuyển đổi kháng sinh IV/PO.
  • Hội đồng Thuốc và Điều trị cần nâng cao năng lực kiểm soát lâm sàng thông qua việc tăng cường vai trò của dược sĩ lâm sàng và ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện về quản lý dược bệnh viện chuyên khoa hô hấp trong giai đoạn chuyển đổi tự chủ tài chính. Bệnh viện cần triển khai thí điểm ngay các giải pháp can thiệp dược lâm sàng và tái cơ cấu kế hoạch đấu thầu trong vòng 6 tháng tới. Các nhà quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện hãy chủ động áp dụng mô hình phân tích ABC/VEN để tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.