Chương 1 đã nêu sơ lược về cấu trúc của đề tài gồm lí do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, đối tượng và ph¿m vi nghiên cứu, cuối cùng là bố cục của đề tài. à chương 2, các lý thuyết chung về Marketing sẽ được khái quát l¿i để phân tích chương 3 được tốt hơn. 4 0 0 CH¯¡NG 2 C¡ Sä LÝ LU¾N CĂA ĐÀ TÀI NGHIÊN CĄU 2.1 TàNG QUAN VÀ MARKETING 2.1 Khái nißm Marketing Theo Philip Kotler: <Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi=. Marketing là một quá trình quÁn lý mang tính xã hội, nhß nó mà các cá nhân và các nhóm ngưßi khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc t¿o ra, cung cấp và trao đổi các sÁn phẩm có giá trị với những ngưßi khác.
Theo quan điểm truyền thống, Marketing là ho¿t động tiêu thụ và bán hàng: <Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí= (theo John H. Tuy nhiên định nghĩa Marketing trên chỉ phù hợp với Marketing truyền thống. Với nền kinh tế không ngừng vận động và phát triển, khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều tính năng về hàng hoá. Vì thế, Marketing hiện đ¿i đã ra đßi, lấy sự thoÁ mãn khách hàng làm tiêu chí hàng đầu thay vì Marketing định hướng sÁn xuất và bán hàng như trước đây.
Sau đây là một số quan niệm về Marketing hiện đ¿i: <Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó những cá nhân hay nhóm có thể nhận được những thứ mà họ cần thồng qua việc tạo ra và trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác= (theo Philip Kotler) <Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra những giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ chức, của xã hội= (theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ). Có thể thấy, so với Marketing truyền thống, Marketing hiện đ¿i đã phát triển hơn và bao quát hơn. Sự phát triển của Marketing cũng trá nên nhanh chóng bắt đầu từ khi xuất hiện Marketing hiện đ¿i.2 Vai trò và chąc nng chąc nng Marketing 2.1 Vai trò Marketing Trong bối cÁnh kinh tế phát triển, các doanh nghiệp c¿nh tranh gay gắt với nhau thì Marketing đã và đang là một lĩnh vực quan trọng không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Vai trò của Marketing cũng đã được khẳng định và ngày càng được xem trọng hơn nữa.
Chúng ta có thể khái quát vai trò của Marketing như sau: - Marketing có thể hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật để phát hiện nhu cầu của khách hàng, làm hài lòng khách hàng, t¿o thế chủ động trong kinh doanh. - Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giÁi quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích giữa doanh nghiệp với ngưßi tiêu dùng và xã hội. - Marketing là công cụ c¿nh tranh giúp doanh nghiệp định vị ví trí của mình trên thị trưßng.2 Chức năng của Marketing - Nghiên cứu thị trưßng và phát hiện nhu cầu: bao gồm các ho¿t động thu thập thông tin, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu và dự đoán triển vọng của thị trưßng. Chức năng này giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trưßng.
- Thích ứng nhu cầu thưßng xuyên thay đổi: bao gồm sÁn phẩm, giá cÁ, tiêu thụ, thông tin. Điều này hoàn toàn phù hợp với các tiến bộ xã hội. - Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: do nền kinh tế phát triển, mức sống của ngưßi tiêu dùng ngày càng cao nên muốn đáp ứng mong đợi của ngưßi tiêu dùng thì ho¿t động Markcting của doanh nghiệp phÁi luôn luôn nghiên cứu để đưa ra những sÁn phẩm mới. - Mang l¿i hiệu quÁ kinh tế đối với doanh nghiệp và xã hội: giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, lâu dài, phát triển kinh tế xã hội.
- Phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp: nhằm đ¿t được mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng.3 Quá trình Marketing Marketing luôn lấy khách hàng làm trung tâm, bÁn chất của Marketing là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, quá trình Marketing trong doanh nghiệp phÁi thực hiện năm bước cơ bÁn sau đây: R → STP → MM → I → C 2.1 Nghiên cứu thị trường (R) Điểm khái đầu Marketing chính là nghiên cứu thông tin Marketing, là quá trình thu thập xử lý và phân tích thông tin Marketing. Để giúp doanh nghiệp xác định được thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thị trưßng và chuẩn bị những điều kiện, những chiến dịch thích hợp để tham gia vào thị trưßng thì nghiên cứu là việc tất yếu.2 Phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, định vị (STP) Nghiên cứu giúp doanh nghiệp khám phá nhiều phân khúc/nhóm khách hàng. Doanh nghiệp phÁi quyết định phân khúc nào, nhóm khách hàng nào là mục tiêu sẽ theo đuổi, sẽ cung cấp giá trị vượt trội cho họ. Để quyết định chính xác thị trưßng nào là thị trưßng mục tiêu, doanh nghiệp phÁi phân đo¿n, đánh giá các đo¿n thị trưßng, chọn thị trưßng phù hợp nhất với mình.
Doanh nghiệp còn phÁi định vị sÁn phẩm của mình để khách hàng có thể nhận biết lợi ích then chốt của sÁn phẩm và t¿o ra sự khác biệt so với sÁn phẩm c¿nh tranh khác trên thị trưßng.3 Xây dựng chiến lược Marketing - mix (MM) Sau khi đã lựa chọn được thị trưßng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ thiết kế một chiến lược phối thức marketing (Marketing- mix) để nhắm vào thị trưßng mục tiêu. Chiến lược Marketing – mix gồm bốn chiến lược cơ bÁn sau: sÁn phẩm, giá, phân phối, chiến lược.2 TàNG QUAN VÀ MARKETING – MIX 2.1 Khái nißm Marketing – mix Marketing mix là tập hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trưßng mục tiêu nhằm hoàn thành mục tiêu đã ho¿ch định.1 Chiến lược sản phẩm (Product) Các khái nißm - SÁn phẩm: Là những gì mà doanh nghiệp cung cấp, gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, mua sắm hay sử dụng chúng. SÁn phẩm của mỗi doanh nghiệp thưßng có những điểm khác biệt về yếu tố vật chất hoặc yếu tố tâm lý. - Dòng sÁn phẩm: Là một nhóm những sÁn phẩm có liên hệ với nhau bái chúng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau hay t¿o ra một khung giá cụ thể.
- Tập hợp sÁn phẩm: Là tổng những sÁn phẩm và món hàng mà một ngưßi bán cụ thể đưa ra để bán cho những ngưßi mua. - Chiến lược sÁn phẩm: Là định hướng và quyết định liên quan đến sÁn phẩm và kinh doanh trên cơ sá thỏa mãn cho khách hàng trong từng thßi kỳ. Vai trò căa chi¿n l°ÿc sÁn ph¿m Chiến lược sÁn phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tÁng cốt lõi trong chiến lược Marketing: - Là công cụ c¿nh tranh của doanh nghiệp. - Thực hiện tốt chiến lược sÁn phẩm thì các chiến lược giá, phân phối và chiêu thị mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quÁ.
- Là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thßi kỳ. Nßi dung chi¿n l°ÿc sÁn ph¿m Kích thước tập hợp sÁn phẩm: - Kích thước tập hợp sÁn phẩm: là số lo¿i sÁn phẩm cùng với số lượng chủng lo¿i và mẫu mã sÁn phẩm. Kích thước tập hợp sÁn phẩm gồm chiều rộng (số lượng các dòng sÁn phẩm), chiều dài (tổng số món hàng của doanh nghiệp), chiều sâu (số mẫu của mỗi sÁn phẩm trong dòng sÁn phẩm). 8 0 0 - Các quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sÁn phẩm: • Về danh mục sÁn phẩm kinh doanh: h¿n chế danh mục sÁn phẩm kinh doanh, má rộng sÁn phẩm, thay đổi sÁn phẩm kinh doanh.
• Về dòng sÁn phẩm: thu hẹp dòng sÁn phẩm, má rộng dòng sÁn phẩm, hiện đ¿i hóa dòng sÁn phẩm. • Hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng của sÁn phẩm: hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật, nâng cao thông số kỹ thuật, tăng cưßng tính hữu dụng của sÁn phẩm. Nhãn hiệu sÁn phẩm: - Là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổng hợp những yếu tố trên nhằm xác nhận sÁn phẩm của một doanh nghiệp và phân biệt với sÁn phẩm của đối thủ c¿nh tranh. Nhãn hiệu gồm những thành phần cơ bÁn sau: • Tên gọi nhãn hiệu: Phần đọc được của một nhãn hiệu.
• Biểu tượng nhãn hiệu: Bộ phận của nhãn hiệu có thể nhận biết được nhưng không đọc được như các hình vẽ cách điệu, màu sắc hoặc tên nhãn hiệu được thiết kế theo kiểu đặc thù. • Nhãn hiệu thương m¿i hay thương hiệu: Là toàn bộ hay một phần của nhãn hiệu được luật pháp bÁo vệ. - Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu: • Quyết định về cách đặt tên nhãn • Quyết định về ngưßi đứng tên nhãn hiệu • Nâng cao uy tín nhãn hiệu Đặc tính sÁn phẩm: Là những đặc điểm thể hiện chức năng sÁn phẩm và t¿o sự khác biệt khi sử dụng sÁn phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thưßng nghiên cứu thị trưßng, hành vi khách hàng để đưa vào sÁn phẩm những đặc tính mới.
Thiết kế bao bì và đóng gói sÁn phẩm: 9 0 0 - Thiết kế bao bì là những ho¿t động liên quan đến việc thiết kế và sÁn xuất những bao gói hay đồ đựng sÁn phẩm. - Bao bì trá thành một thành phần không thể thiếu của sÁn phẩm, là công cụ đắc lực trong ho¿t động Marketing với những chức năng cơ bÁn sau: • Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sÁn phẩm • Giúp bÁo vệ sÁn phẩm trong quá trình vận chuyển, tiêu thụ sÁn phẩm • Thể hiện hình Ánh về nhãn hiệu, công ty, ý tưáng định vị của sÁn phẩm • Tác động vào hành vi khách hàng Dịch vụ hỗ trợ sÁn phẩm: Ành hưáng đến nhận thức của khách hàng về sÁn phẩm của doanh nghiệp, tăng khÁ năng c¿nh tranh đối với sÁn phẩm lên gấp nhiều lần. Dịch vụ hỗ trợ có thể là bÁo hanh, lắp đặt sÁn phẩm, tư vấn miễn phí, sử dụng thử sÁn phẩm,… Phát triển sÁn phẩm mới: Là một vấn đề cực kì quan trọng trong chiến lược sÁn phẩm của doanh nghiệp. Theo thßi gian, nhu cầu và thị hiếu khách hàng thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp cần có chương trinh nghiên cứu và phát triển sÁn phẩm mới.
Phát triển sÁn phẩm mới là cần thiết nhưng nó cũng hàm chứa rất nhiều rủi ro.