Luận văn tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh ccs mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai

Tổng hợp kiến thức Nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH CCS Mukdahan trong ngành nước tinh, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Kinh Tế Huế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Quy trình nghiên cứu

1.6. Bố cụ đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3. Các loại hình cạnh tranh

1.1.4. Vai trò của cạnh tranh

1.1.5. Các yếu tố chủ yếu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.7. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.8. Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.9. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.10. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Thị trường ngành nước tinh khiết đóng chai tại Việt Nam

1.2.2. Bối cảnh ở địa bàn huyện Hướng Hóa – Quảng Trị

1.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2. Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CCS MUKDAHAN TRONG LĨNH VỰC NƯỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI

2.1. Khái quát về công ty TNHH CCS Mukdahan

2.1.1. Thông tin và quá trình hình thành

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH CCS Mukdahan

2.2. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty TNHH CCS Mukdahan trên địa bàn huyện Hướng Hóa

2.3. Đánh giá năng lực của công ty TNHH CCS Mukdahan trên địa bàn huyện Hướng Hóa

2.3.1. Hệ thống phân phối, đại lý

2.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan thông qua khảo sát khách hàng

2.3.2.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
2.3.2.2. Kiểm định sự phù hợp của thang đo
2.3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.2.4. Kiểm định phân phối chuẩn
2.3.2.5. Phân tích hồi quy và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai
2.3.2.6. Kiểm định One Sample T – test với các nhân tố

2.3.3. Phân tích ma trận SWOT

3. Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CCS MUKDAHAN TRONG LĨNH VỰC SX VÀ KINH DOANH NƯỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA

3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH CCS Mukdahan

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của công ty

3.2.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm

3.2.2. Nhóm giải pháp về giá

3.2.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

3.2.4. Nhóm giải pháp về hệ thống phân phối, đại lý

3.2.5. Nhóm giải pháp về năng lực marketing

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khả năng của một doanh nghiệp trong việc duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường. Đối với công ty TNHH CCS Mukdahan, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành nước tinh khiết là rất quan trọng. Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có những chiến lược rõ ràng để phát triển bền vững. Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh không chỉ là việc giành lấy thị phần mà còn là khả năng duy trì lợi nhuận trong dài hạn. Do đó, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ với chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý hơn so với đối thủ. Đối với CCS Mukdahan, việc cung cấp nước tinh khiết chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định. Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về thị trường và nhu cầu của khách hàng để có thể đáp ứng một cách tốt nhất. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển trong môi trường kinh doanh đầy thách thức.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của CCS Mukdahan, cần phân tích các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, và dịch vụ khách hàng. Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm nước tinh khiết. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh trong khu vực. Việc phân tích SWOT cho thấy rằng công ty có nhiều điểm mạnh như thương hiệu đã được biết đến, nhưng cũng phải đối mặt với những điểm yếu như chi phí sản xuất cao. Do đó, việc cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa chi phí là rất cần thiết.

2.1. Phân tích SWOT

Phân tích SWOT cho thấy CCS Mukdahan có nhiều cơ hội để phát triển trong ngành nước tinh khiết. Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với nhiều mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh. Điểm mạnh của công ty là chất lượng sản phẩm và sự nhận diện thương hiệu. Điểm yếu là chi phí sản xuất cao và khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế. Cơ hội đến từ nhu cầu ngày càng tăng về nước sạch, trong khi mối đe dọa đến từ sự cạnh tranh gay gắt trong ngành.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, CCS Mukdahan cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần cải thiện chất lượng sản phẩm thông qua việc đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại. Thứ hai, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất sẽ giúp công ty có thể cạnh tranh về giá cả. Cuối cùng, công ty cần tăng cường hoạt động marketing để nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu. Những giải pháp này không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế trên thị trường.

3.1. Định hướng phát triển

Định hướng phát triển của CCS Mukdahan trong thời gian tới là tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường. Công ty cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời, việc xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác và nhà phân phối cũng rất quan trọng để mở rộng kênh phân phối và tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, cạnh trạnh được xem là một trong những đặc trưng cơ bản. Cạnh tranh tồn tại và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa. Ở mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội đều tồn tại cạnh tranh, và nó tồn tại ở mọi giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội, vì vậy khái niệm cạnh tranh được thể hiện khác nhau qua từng thời kỳ với nhiều gốc độ khác nhau. Dưới thời kỳ chủ nghĩa tư bản, Mác đã quan niệm: “ Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.

Theo lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp thì một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh và đánh giá nó có thể đứng vững cùng với các nhà sản xuất khác, với các sản phẩm thay thế, hoặc bằng cách đưa ra các sản phẩm tương tự với mức giá thấp hơn cho sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm có cùng đặc tính nhưng với dịch vụ ngang bằng hay cao hơn. Một định nghĩa khác về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh có thể định nghĩa như là một khả năng của doanh nghiệp nhằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”. Theo Michael Porter (2008, Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ, Hà Nội), cạnh trạnh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa mức lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu, dẫn đến hệ quả là giá có thể giảm đi. Giúp cho DN có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành. DN nào có thị phần càng lớn thì càng có vị thế địa vị trên thị trường. SVTT: Trần Thị Ngọc Na – K50B QTKD 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Quốc Phương Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một yếu tố kích thích kinh doanh, là động lực thúc đẩy hoạt động sx kinh doanh phát triển, tăng năng xuất lao động, tạo sự phát triển xã hội Có thể thấy, xét về bản chất cạnh tranh là tạo ra mối quan hệ so sánh tương đối giữa các đối thủ cạnh tranh có chức năng giống nhau với mục tiêu cuối cùng đều là tối đa hóa lợi nhuận.

Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp tạo ra được những điều kiện và cơ hội tốt nhất nằm mở rộng thị trường, hợp lý hóa sản xuất, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. Thực chất cạnh tranh là sự tranh giành lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia vào thị trường với tham vọng “mua rẻ - bán đắt”. Cạnh tranh là một phương thực vận động của thị trường và quy luật cạnh tranh là một trong những quy luật quan trọng nhất, chi phối sự hoạt động của thị trường. Vì đối tượng tham gia vào thị trường gồm có bên mua và bên bán, bên bán với mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bên mua với mục đích tối đa hóa lợi ích của những hàng hóa mà họ mua được.

Như vậy, trong cơ chế thị trường, tối đa hóa lợi nhuận đối với DN là mục tiêu quan trọng và điển hình nhất. Như vậy dù có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh nhưng tựu chung lại đều thống nhất ở các điểm: + Mục tiêu cạnh tranh: Tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội. + Phương pháp thực hiện: Tạo và vận dụng những lợi thế so sánh trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác. + Thời gian: Trong bất kỳ tuyến thị trường hay sản phẩm nào, vũ khí cạnh tranh thích hợp hay đổi theo thời gian.

Chính vì thế cạnh tranh được hiểu là sự liên tục trong cả quá trình 1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp được xét ở nhiều gốc độ khác nhau và có các khái niệm khác nhau như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực SVTT: Trần Thị Ngọc Na – K50B QTKD 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Quốc Phương và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OCED): “ Năng lực cạnh tranh của DN là sức sx ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sx có hiệu quả làm cho các DN phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Theo tác giả Tôn Thất Thiêm thì cho rằng “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào giá trị gia tăng mà DN đó mang lại cho khách hàng” Hiện nay, các thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và “khả năng cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam và chúng có thể thay thế cho nhau. Theo Michael Porter, hiện chưa có một định nghĩa nào về NLCT được thừa nhận một cách phổ biến, có thể thống kê một số định nghĩa như sau: Đối với các nhà lãnh đạo DN, “NLCT có nghĩa là sức cạnh tranh trên thị trường nhờ xây dựng và áp dụng chiến lược hợp lý mà có” Trong Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành không bị DN khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế” Như vậy, NLCT của DN trước hết phải được tạo ra từ nội bộ của DN. Đây là yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN,…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trong cùng một lĩnh vực, trên cùng một thị trường. Trên thực tế, không một DN nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng.

Mỗi DN có mỗi lợi thế, khả năng và hạn chế riêng. Tuy nhiên, nếu DN nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểm mạnh của mình để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng thì có thể tồn tại vững chắc trên thị trường. Những điểm mạnh, điểm yếu của DN thường thể hiện qua các hoạt động như: tài chính, sx, marketing, công nghệ, quản trị,…Như vậy có thể thấy khái niệm NLCT là một khái niệm rộng, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. SVTT: Trần Thị Ngọc Na – K50B QTKD 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Quốc Phương Lợi thế cạnh tranh của một DN có thể được định nghĩa là bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thực sự tốt so với các công ty đối thủ.

Tức là khi một DN có thể làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mong muốn, đó có thể được coi là lợi thế cạnh tranh. DN càng có nhiều lợi thế cạnh tranh đồng nghĩa với NLCT của DN so với các đối thủ trên thị trường càng lớn.3 Các loại hình cạnh tranh Theo giáo trình - tài liệu – học liệu từ VOER, cạnh tranh có các loại hình sau: 1.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường Cạnh tranh chia làm 3 loại Cạnh tranh giữa người bán và người mua Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo “luật” mua rẻ - bán đắt. người mua luôn muốn mua được rẻ, ngược lại người bán lại luôn muốn bán được đắt. Sự cạnh tranh này được thể hiện trong quá trình mặc cả và cuối cùng giá cả được hình thành và hoạt động bán mua được thực hiện.

Cạnh tranh giữa những người bán Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với bất kỳ một DN nào. Khi sản xuất hàng hóa phát triển, số người bán càng tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt vì DN nào cũng muốn giành lấy khách hàng, lấy lợi thế cạnh tranh về mình, muốn chiếm lĩnh thị phần của đối thủ. DN nào có doanh số tiêu thụ lớn, tăng thị phần và cùng với đó sẽ tăng lợi nhuận, tăng đầu tư và mở rộng sản xuất. Chính vì vậy, muốn chiếm lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ thì mỗi DN phải có chiến lược cạnh tranh thích hợp mới đứng vững trong thị trường đầy bất động này.

Cạnh tranh giữa người mua Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu. Khi một hàng hóa, dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh sẽ trở nên quyết liệt và giá của hàng hóa, dịch vụ đó sẽ tăng. Kết quả cuối cùng là người bán sẽ thu được lợi nhuận cao, còn người mua mất đi một số tiền. Đây là cuộc cạnh tranh mà chính những người mua tự làm hại mình.

SVTT: Trần Thị Ngọc Na – K50B QTKD 11 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Quốc Phương 1.2 Căn cứ theo phạm vi kinh tế Cạnh tranh được chia làm 2 loại Cạnh tranh nội bộ ngành Là cạnh tranh giữa các DN cùng sản xuất hay tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau. Những DN chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường, những DN thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí phán sản. Cạnh tranh giữa các ngành Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất.

Trong quá trình cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết" của tác giả Trần Thị Ngọc Na, dưới sự hướng dẫn của Th.s Trần Quốc Phương, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh cho công ty trong ngành nước tinh khiết. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh mà còn đưa ra những chiến lược cụ thể để nâng cao vị thế của công ty trên thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình kinh doanh và cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong các lĩnh vực tương tự.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản trị kinh doanh, có thể tham khảo thêm bài viết "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam", nơi phân tích hiệu quả lao động trong ngành ngân hàng, hay bài viết "Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa", cung cấp cái nhìn về động lực làm việc của nhân viên trong một công ty viễn thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản trị và nâng cao hiệu quả trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau.