Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp nội địa trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Tại thị trường Việt Nam, ngành sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai đang có tốc độ phát triển nhanh chóng do nhu cầu tiêu dùng nước sạch, tiện lợi tăng cao. Theo số liệu của Statista (2018), doanh thu thị trường nước đóng chai tại Việt Nam đạt 449 triệu USD năm 2018 với tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự báo đạt 12,5% giai đoạn 2018–2021. Tuy nhiên, 70%–80% thị phần nội địa thuộc về các thương hiệu có vốn đầu tư nước ngoài như Aquafina (chiếm 40%), La Vie (chiếm 30%), Dasani, trong khi các thương hiệu Việt Nam chỉ chiếm một phần nhỏ (như Đảnh Thạnh chiếm 7,6%).
Tại tỉnh Quảng Trị, hiện có hơn 70 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai. Hướng Hóa là một huyện miền núi phía Tây của tỉnh, có đường biên giới giáp tỉnh Savannakhet (Lào), nằm trên trục Quốc lộ 9 và là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu số như Vân Kiều, Pa Cô, Taru. Do đặc thù địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn và điều kiện kinh tế – tự nhiên còn nhiều hạn chế, nguồn nước sinh hoạt tại các bản làng vùng sâu chưa bảo đảm vệ sinh, tạo ra nhu cầu cấp thiết đối với nguồn nước uống tinh khiết đóng chai bảo đảm chất lượng.
Công ty TNHH CCS Mukdahan (đặt trụ sở tại Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa) tiền thân là đơn vị chuyên nhập khẩu thiết bị điện tử từ Thái Lan và Lào để phân phối sỉ tại địa bàn. Trước sự thay đổi chính sách kinh tế và tiềm năng thị trường, doanh nghiệp đã chuyển hướng chiến lược, thành lập nhà máy sản xuất và đưa thương hiệu nước tinh khiết MV ra thị trường từ năm 2016. Dù đã xây dựng được chỗ đứng và chiếm khoảng 1/3 thị phần nước đóng chai tại Quảng Trị, công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các cơ sở sản xuất tại địa phương như cơ sở Tân Tân, cơ sở Nhật Thành. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Na (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá và xác định năng lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp.
- Xác định môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
- Định hướng và đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Dựa vào cơ sở nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan?
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện ở những điểm cụ thể nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mức độ tác động của chúng ra sao?
- Những giải pháp nào giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai thương hiệu MV tại huyện Hướng Hóa.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đang sử dụng sản phẩm nước uống đóng chai MV của công ty tại huyện Hướng Hóa.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH CCS Mukdahan và thị trường người tiêu dùng tại thị trấn Khe Sanh cùng các xã thuộc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ ngày 15/09/2019 đến 22/12/2019 (giai đoạn điều tra bảng hỏi thực hiện trong tháng 10/2019).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực doanh nghiệp, phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố marketing hỗn hợp và dịch vụ đến năng lực cạnh tranh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học cổ điển và quản trị chiến lược hiện đại:
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Tổng hợp quan điểm của Karl Marx về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, quan điểm của Michael Porter (2008) về lợi thế cạnh tranh gắn với việc giành thị phần và tối ưu hóa chi phí/giá thành, định nghĩa của OECD về hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, và quan niệm của Tôn Thất Thiêm về giá trị gia tăng mang lại cho khách hàng.
- Mô hình phân tích ngành: Áp dụng Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, bao gồm: Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Quyền thương lượng của nhà cung cấp, Quyền thương lượng của khách hàng và Nguy cơ từ sản phẩm/dịch vụ thay thế.
- Lý thuyết công cụ cạnh tranh: Phân tích cạnh tranh bằng giá (chính sách định giá cao, định giá ngang bằng, định giá thấp và các biện pháp hạ giá thành thông qua tiết giảm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí cố định và chi phí thương mại), cạnh tranh bằng chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm (đồng tâm, theo chiều ngang, hỗn hợp), khác biệt hóa, kênh phân phối và dịch vụ khách hàng.
- Mô hình nghiên cứu kế thừa: Tác giả tham khảo mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Nguyễn Thanh Thủy (2018) tại Công ty TNHH Yên Loan và mô hình của Lương Thị Thủy (2018) tại VNPT Quảng Trị.
| Nhóm biến độc lập |
Mã hóa quan sát |
Nội dung đo lường cụ thể |
| Sản phẩm |
SP1 – SP5 |
Chất lượng nước tốt, mẫu mã đẹp, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, độ bền vỏ chai cao, mức độ tin dùng của khách hàng |
| Giá cả |
GC1 – GC3 |
Giá phù hợp với chất lượng, giá có tính cạnh tranh so với đối thủ, mức độ ổn định của giá |
| Hệ thống phân phối, đại lý |
DL1 – DL3 |
Mật độ điểm bán rộng khắp, mức độ dễ dàng tiếp cận sản phẩm, thời gian vận chuyển nhanh chóng và bảo đảm |
| Đội ngũ nhân viên |
NV1 – NV3 |
Thái độ niềm nở, tinh thần phục vụ tận tình và nhanh chóng, tác phong làm việc chuyên nghiệp |
| Năng lực Marketing |
MAR1 – MAR4 |
Mức độ ấn tượng của công tác quảng bá, hoạt động thiện nguyện/xã hội tại địa phương, độ nhận diện logo trên phương tiện vận chuyển, chính sách chăm sóc khách hàng dịp lễ/Tết |
| Năng lực cạnh tranh (Biến phụ thuộc) |
NLCT1 – NLCT6 |
Mức độ hài lòng chung, mức đáp ứng nhu cầu, vị thế thương hiệu so với đối thủ, ý định tiếp tục sử dụng, ý định giới thiệu cho người khác, mức đáp ứng mong đợi |
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia theo phương pháp Delphi (tham vấn Giám đốc công ty, các giám đốc kinh doanh và đại lý bán hàng) để hoàn thiện và điều chỉnh các biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng:
- Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc kiểm định thang đo $N \ge 5 \times k$ (Hatcher, 1994; Hair & ctg, 1998) với 18 biến độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là 90. Tác giả chọn cỡ mẫu thực tế là $n = 110$ khách hàng để dự phòng sai số.
- Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo phương thức thuận tiện do hạn chế về thời gian và địa hình đồi núi phân tán.
- Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 22: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$ và tiêu chuẩn trích nhân tố Eigenvalue $> 1$, kiểm định phân phối chuẩn, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định trung bình One-Sample T-test.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017–2018 của Công ty TNHH CCS Mukdahan và số liệu ngành từ Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm Quảng Trị; dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát khách hàng tháng 10/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh kinh tế. Tác giả làm rõ bản chất của cạnh tranh là quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận và thị phần, phân loại cạnh tranh theo chủ thể tham gia (người bán – người mua, giữa những người bán, giữa những người mua), theo phạm vi ngành (nội bộ ngành và liên ngành) và theo tính chất thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền).
Chương này trình bày các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: trình độ tổ chức quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, công nghệ sản xuất, sản phẩm, mạng lưới phân phối và uy tín thương hiệu. Đồng thời, tác giả phân tích các tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa – xã hội, nhân khẩu học, chính trị – pháp luật, khoa học công nghệ, môi trường tự nhiên) và môi trường vi mô (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng) đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Phần cuối chương dành để mô tả bối cảnh thị trường nước tinh khiết đóng chai tại Việt Nam và huyện Hướng Hóa, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc với 24 biến quan sát.
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai
Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng hoạt động của Công ty TNHH CCS Mukdahan (Mã số DN: 3200477797, thành lập ngày 14/12/2010 với vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 16/06/2015 nâng vốn lên 6 tỷ đồng). Doanh nghiệp sở hữu nhà máy sản xuất nước tinh khiết đóng chai diện tích 5.000 m² tại thị trấn Khe Sanh. Công suất ban đầu 5.000 chai/giờ đã được nâng cấp lên 10.000 chai/giờ, vận hành 3 ca sản xuất/ngày với sản lượng bình quân 1.000 bình loại 20 lít và từ 500 đến 1.000 két nước loại 24 chai dung tích 500ml/két. Lực lượng lao động thường xuyên gồm 45 công nhân viên địa phương với mức thu nhập từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng. Về cơ cấu tiêu thụ, 50% sản lượng nước MV được phân phối tại tỉnh Quảng Trị (chiếm 1/3 thị phần toàn tỉnh), 50% còn lại cung cấp cho cư dân dọc tuyến biên giới Việt – Lào. Bên cạnh nước đóng chai, công ty còn hợp tác với Carlsberg Việt Nam phân phối bia Huda, Tuborg và bia Lào tại Hướng Hóa.
Chương này phân tích tình hình tài chính qua bảng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2018, đồng thời so sánh mức giá của nước MV với 2 đối thủ cạnh tranh chính là cơ sở Tân Tân và cơ sở Nhật Thành. Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả xử lý số liệu điều tra $n = 110$ khách hàng:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, phương tiện và cơ cấu dung tích sản phẩm sử dụng.
- Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha đối với 5 nhóm biến độc lập và nhóm biến năng lực cạnh tranh, khẳng định tính nhất quán nội tại của thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và phụ thuộc với hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê và các nhân tố rút trích có Eigenvalue $> 1$.
- Kiểm định phân phối chuẩn và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhóm biến (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Nhân viên, Marketing) và tổng hợp thực trạng qua ma trận SWOT.
Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp can thiệp cụ thể dựa trên kết quả phân tích định lượng và ma trận SWOT:
- Định hướng phát triển: Giữ vững 1/3 thị phần tại Quảng Trị, duy trì thị trường dọc tuyến biên giới Việt – Lào và mở rộng độ phủ thương hiệu sang các huyện lân cận (Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà) cùng các tỉnh lân cận trong khu vực.
- Nhóm giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình lọc và tiệt trùng nước, nâng cao độ bền của vỏ chai nhựa và nắp bình 20L, cải tiến thiết kế tem nhãn mác thương hiệu MV để tăng tính nhận diện, đa dạng hóa các dòng sản phẩm đóng chai theo nhiều dung tích khác nhau.
- Nhóm giải pháp về giá: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí quản lý nhằm giảm giá thành đơn vị sản phẩm; duy trì chính sách giá ổn định và linh hoạt; áp dụng mức chiết khấu thương mại hợp lý cho hệ thống đại lý và các đơn vị mua hàng số lượng lớn.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chăm sóc khách hàng và văn hóa giao tiếp cho đội ngũ bán hàng, giao vận; nâng cao trình độ kỹ thuật điều khiển dây chuyền máy móc cho 45 công nhân trực tiếp sản xuất; hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và bảo hiểm để duy trì động lực lao động.
- Nhóm giải pháp về hệ thống phân phối và đại lý: Thiết lập thêm điểm bán và đại lý bán lẻ tại các thôn, bản vùng sâu, vùng xa thuộc các xã miền núi; tối ưu hóa lộ trình giao hàng để rút ngắn thời gian vận chuyển trên địa hình đồi núi; hỗ trợ bảng hiệu và giá kệ trưng bày cho các đại lý.
- Nhóm giải pháp về năng lực marketing: Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu MV tại địa phương; đồng bộ hóa logo nhận diện trên hệ thống xe tải vận chuyển; duy trì tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện vì cộng đồng tại huyện Hướng Hóa; xây dựng chương trình tri ân khách hàng vào các dịp lễ, Tết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực chứng phản ánh năng lực cạnh tranh và quy mô vận hành của Công ty TNHH CCS Mukdahan:
| Chỉ tiêu / Yếu tố |
Số liệu và đặc điểm thực tế tại doanh nghiệp |
| Vốn điều lệ |
6 tỷ đồng (sau khi đăng ký thay đổi lần 2 ngày 16/06/2015, tăng từ mức 2 tỷ đồng ban đầu) |
| Quy mô nhà máy & công suất |
Diện tích 5.000 m² tại thị trấn Khe Sanh; công suất 10.000 chai/giờ; vận hành 3 ca/ngày |
| Sản lượng bình quân |
1.000 bình (loại 20 lít)/ngày và 500 – 1.000 két nước (loại 24 chai × 500ml)/ngày |
| Lực lượng lao động |
45 lao động địa phương (tăng từ 8 người ban đầu); thu nhập 3 – 5 triệu đồng/tháng |
| Thị phần & kênh tiêu thụ |
Chiếm 1/3 thị phần tại Quảng Trị; 50% sản lượng tiêu thụ nội tỉnh, 50% tiêu thụ dọc biên giới Việt – Lào |
| Đối thủ cạnh tranh trực tiếp |
Cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân, Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành |
| Mẫu khảo sát định lượng |
$n = 110$ khách hàng tại huyện Hướng Hóa, đánh giá 24 biến quan sát qua thang đo Likert 5 mức độ |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa lý thuyết về năng lực cạnh tranh và mô hình 5 áp lực của Porter để xây dựng khung đánh giá thực nghiệm cho một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (nước uống đóng chai) tại địa bàn miền núi đặc thù.
- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp bức tranh số liệu định lượng về mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước MV, chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác marketing, mạng lưới đại lý và quản lý giá thành so với các cơ sở Tân Tân và Nhật Thành. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát năng lực tài chính và quy mô vận hành thực tế của công ty TNHH CCS Mukdahan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu định lượng là chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô $n = 110$ tập trung chủ yếu tại huyện Hướng Hóa, chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ người tiêu dùng tại các địa bàn khác thuộc tỉnh Quảng Trị và khu vực dân cư dọc tuyến biên giới Việt – Lào (nơi tiêu thụ 50% sản lượng của công ty).
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 tháng (15/09/2019 – 22/12/2019), số liệu phân tích tài chính chỉ mới dừng lại ở giai đoạn 2017–2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị và các thị trường lân cận nhằm nâng cao tính đại diện.
- Phân tích chuyên sâu tác động của các yếu tố logistics xuyên biên giới và chuỗi cung ứng nguyên vật liệu đối với giá thành và lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Phát triển và Marketing khi thực hiện các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm – đồ uống.
Các phần có giá trị thực tiễn bao gồm:
- Thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa 24 biến quan sát đánh giá năng lực cạnh tranh ngành nước uống đóng chai theo thang đo Likert 5 điểm.
- Quy trình ứng dụng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, EFA), kiểm định One-Sample T-test và phân tích hồi quy trong đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại thị trường miền núi.
- Phương pháp kết hợp phân tích môi trường ngành, ma trận SWOT và xây dựng các giải pháp marketing hỗn hợp (4P + Con người) cho doanh nghiệp sản xuất tại địa bàn vùng cao, biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình chuyển đổi kinh doanh và quy mô sản xuất hiện tại của Công ty TNHH CCS Mukdahan diễn ra như thế nào?
Công ty thành lập ngày 14/12/2010 với vốn điều lệ 2 tỷ đồng, ban đầu chuyên nhập khẩu đồ điện tử từ Thái Lan và Lào. Ngày 16/06/2015, công ty đăng ký thay đổi lần 2, nâng vốn điều lệ lên 6 tỷ đồng và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nước tinh khiết đóng chai diện tích 5.000 m² tại thị trấn Khe Sanh, ra mắt thương hiệu nước MV vào năm 2016. Công suất nhà máy được nâng từ 5.000 chai/giờ lên 10.000 chai/giờ, sản xuất 3 ca/ngày với sản lượng bình quân 1.000 bình 20L và 500–1.000 két chai 500ml/ngày, tạo việc làm cho 45 lao động địa phương với thu nhập 3–5 triệu đồng/tháng.
2. Cơ cấu phân phối sản phẩm và thị phần của thương hiệu nước MV được ghi nhận ra sao?
Nước tinh khiết MV hiện chiếm 1/3 thị phần nước uống tinh khiết đóng chai tại tỉnh Quảng Trị. Cơ cấu tiêu thụ của công ty được phân bổ theo tỷ lệ: 50% sản lượng cung cấp tại thị trường nội tỉnh Quảng Trị (huyện Hướng Hóa và các huyện lân cận như Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà) và 50% sản lượng còn lại cung cấp cho cư dân dọc tuyến biên giới Việt – Lào. Ngoài ra, công ty còn phân phối bia Huda, bia Tuborg và bia Lào trên địa bàn huyện Hướng Hóa.
3. Mô hình nghiên cứu định lượng của đề tài sử dụng bao nhiêu biến quan sát và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến năng lực cạnh tranh: Sản phẩm (5 biến), Giá cả (3 biến), Hệ thống phân phối/đại lý (3 biến), Đội ngũ nhân viên (3 biến), Năng lực Marketing (4 biến), cùng 1 nhóm biến phụ thuộc gồm 6 biến quan sát đo lường năng lực cạnh tranh. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là 110 khách hàng tại huyện Hướng Hóa, được xử lý qua phần mềm SPSS 22 bằng các công cụ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-test.
4. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty tại huyện Hướng Hóa gồm những đơn vị nào?
Trên địa bàn huyện Hướng Hóa, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp nước uống tinh khiết đóng chai với thương hiệu MV của Công ty TNHH CCS Mukdahan là cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân và cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành.
5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: (1) Nhóm giải pháp về sản phẩm (kiểm soát chất lượng, nâng cao độ bền vỏ bình/chai, cải tiến mẫu mã nhãn hiệu); (2) Nhóm giải pháp về giá (tối ưu chi phí sản xuất để giảm giá thành, duy trì giá ổn định và chiết khấu cho đại lý); (3) Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực (đào tạo nghiệp vụ, tác phong giao tiếp cho nhân viên, nâng cao tay nghề công nhân); (4) Nhóm giải pháp về hệ thống phân phối (mở rộng đại lý về các xã vùng sâu, rút ngắn thời gian vận chuyển); (5) Nhóm giải pháp về marketing (quảng bá thương hiệu, đồng bộ nhận diện logo trên xe tải, tham gia hoạt động xã hội tại địa phương).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Na đã phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai thương hiệu MV của Công ty TNHH CCS Mukdahan tại địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài chính, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và khảo sát định lượng 110 khách hàng qua phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa được các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp về sản phẩm, giá cả, nhân sự, kênh phân phối và marketing được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của công ty. Đề tài là nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực miền núi và thị trường biên giới.