Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022 đạt khoảng 7 – 8% (theo Tạp chí Cộng sản, 2023), cùng với sự ổn định của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước cả cơ hội mở rộng lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, làn sóng chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trở thành xu thế tất yếu trong hoạt động quản trị của mọi tổ chức. Nhu cầu tối ưu hóa công tác quản lý nhân sự, vận hành và dữ liệu khách hàng thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu sử dụng các giải pháp phần mềm chuyên dụng.

Nắm bắt xu thế thị trường, Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn (HOASON INFOTECH) – doanh nghiệp hoạt động từ năm 2018 trong lĩnh vực cung cấp giải pháp CNTT – đã phát triển dòng sản phẩm phần mềm quản lý phòng gym (C-Gym). Để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần trước các đối thủ cung ứng giải pháp phần mềm tại Việt Nam, việc hoàn thiện chiến lược tiếp thị hỗn hợp là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ và mô hình Marketing-Mix mở rộng (7Ps).
  2. Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ tác động đến hoạt động tiếp thị của Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn.
  3. Khảo sát và đánh giá thực trạng triển khai 7 thành tố Marketing-Mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình, Minh chứng hữu hình) đối với sản phẩm phần mềm quản lý C-Gym giai đoạn 2020 – 2022.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing-Mix cho sản phẩm C-Gym.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược Marketing-Mix của sản phẩm phần mềm quản lý C-Gym tại Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn, bao gồm 7 yếu tố cấu thành: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process), và Minh chứng hữu hình (Physical Evidence).
  • Phạm vi không gian: Thị trường TP. Hồ Chí Minh và địa bàn hoạt động của Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng tiếp thị được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên khung lý thuyết Marketing dịch vụ kinh điển kết hợp mô hình Marketing hỗn hợp mở rộng:

  • Khung lý thuyết Marketing-Mix 7Ps: Khái niệm Marketing-Mix do Neil Borden khởi xướng năm 1953 với mô hình 4Ps truyền thống, sau đó được phát triển thành mô hình 7Ps chuyên biệt cho ngành dịch vụ bằng việc bổ sung ba thành tố: Con người (People), Quy trình (Process) và Minh chứng hữu hình (Physical Evidence).
  • Lý thuyết dịch vụ và Marketing dịch vụ: Áp dụng định nghĩa và quan điểm của Philip Kotler (2001) về đặc tính vô hình, không thể tách rời của dịch vụ; các cấp độ của sản phẩm dịch vụ (dịch vụ cơ bản/cốt lõi và dịch vụ bao quanh); các chiến lược định giá (giá hớt váng, giá thâm nhập, định giá trọn gói); cấu trúc kênh phân phối dịch vụ trực tiếp và gián tiếp theo giáo trình của Th.S Nguyễn Thị Thùy Linh (2016); và các công cụ xúc tiến hỗn hợp theo Dennis W. Goodwin (2001) gồm quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp.
  • Lý thuyết quản trị nhân sự và quy trình dịch vụ: Mô hình phân loại lực lượng lao động dịch vụ thành 4 nhóm (nhóm liên lạc, nhóm hoạt động biên, nhóm tác động, nhóm độc lập) và các phương pháp thiết kế quy trình dịch vụ (mô hình hóa và mô tả nhận dạng tuần tự).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp quan sát thực tiễn hành vi khách hàng trong quá trình giao dịch và phương pháp phỏng vấn chuyên gia nội bộ (tham khảo ý kiến Trưởng phòng Marketing của công ty).
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ giáo trình chuyên ngành, báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh nội bộ của Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên Hợp Quốc và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp mô tả, thống kê so sánh số liệu kinh doanh và phân tích cấu trúc từng thành tố trong mô hình 7Ps.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan đề tài

Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc áp dụng CNTT và giải pháp quản lý trong kỷ nguyên số. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (7 yếu tố Marketing-Mix của phần mềm C-Gym), phạm vi không gian tại TP. Hồ Chí Minh và phạm vi thời gian dữ liệu giai đoạn 2020 – 2022. Bên cạnh đó, chương này nêu chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp phân tích định tính và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về chiến lược Marketing – Mix của sản phẩm phần mềm quản lý doanh nghiệp C-Gym của Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn

Chương 2 trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về Marketing dịch vụ và nội dung của mô hình 7Ps:

  • Phân tích chi tiết khái niệm, vai trò của từng chữ P trong dịch vụ: Sản phẩm (các cấp độ dịch vụ), Giá cả (các chiến lược hớt váng, xâm nhập), Phân phối (kênh trực tiếp và gián tiếp), Xúc tiến (quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp), Con người (vai trò 4 nhóm nhân lực), Quy trình (thiết kế môi trường vật chất và tập hợp tương hỗ), Minh chứng hữu hình (tiện ích bên trong, tiện ích bên ngoài, các vật phẩm nhận diện).
  • Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn: Doanh nghiệp thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0315101308 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 11/06/2018; trụ sở tại TP. Thủ Đức và văn phòng giao dịch tại số 24 Tân Canh, Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Phòng Giám đốc chi nhánh, Phòng Kinh doanh, Phòng Lập trình ứng dụng, Phòng Tư vấn ứng dụng giải pháp, Phòng Kế toán, Phòng Marketing.
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục qua 3 năm.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
Doanh thu thuần Nêu trong báo cáo Nêu trong báo cáo Nêu trong báo cáo +21,4 tỷ đồng (+16,xx%) +21,8 tỷ đồng (+14,xx%)
Tổng chi phí Nêu trong báo cáo Nêu trong báo cáo Nêu trong báo cáo +19,4 tỷ đồng (+16,xx%) +18,6 tỷ đồng (+13,xx%)
Lợi nhuận sau thuế Nêu trong báo cáo Nêu trong báo cáo Nêu trong báo cáo +1,2 tỷ đồng (+14,15%) +3,7 tỷ đồng (+30,58%)

Chương 3. Phân tích thực trạng chiến lược Marketing – Mix cho sản phẩm phần mềm quản lý C-Gym của Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn

Chương 3 đi sâu phân tích môi trường tiếp thị và thực trạng triển khai mô hình 7Ps đối với phần mềm C-Gym:

  • Môi trường vĩ mô: Doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), Nghị định 47/2021/NĐ-CP, Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Thông tư 09/2014/TT-BTTT về an toàn an ninh thông tin, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán. Các yếu tố kinh tế (tăng trưởng GDP quý II/2023 đạt 4,14%), yếu tố văn hóa - xã hội (chuyển đổi số), dân số (TP.HCM mật độ 4.375 người/km²) và sự phát triển của công nghệ 5.0/thuật toán Google tác động trực tiếp đến nhu cầu phần mềm.
  • Môi trường vi mô và nội bộ: Khách hàng mục tiêu là các phòng tập gym, tổ chức thể hình, bên cạnh các đối tác thuộc nhiều khối ngành (May Nhà Bè Tuy Phong, Nhiệt điện Bách Khoa, Nhựa Tân Lập Thành, Petrolimex, Nhật Tín Logistics...). Hợp tác giao dịch qua các ngân hàng lớn (Vietcombank, Vietinbank, ACB). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp gồm Công ty Cổ phần Misa, Công ty TopCV Việt Nam (nền tảng Happytime, TestCenter.vn) và Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Hiện đại.
  • Thực trạng triển khai chiến lược 7Ps của C-Gym:
    • Sản phẩm (Product): Cung cấp các tính năng quản lý hội viên, quản lý lớp học, quản lý phiếu thu, xuất báo cáo thống kê; kết nối trực tuyến qua mạng LAN/Internet, tích hợp thẻ từ, mã vạch, vân tay và điện toán đám mây. Dịch vụ bao quanh gồm bảo hành, sửa lỗi kỹ thuật miễn phí, hỗ trợ chuyển đổi gói cước.
    • Giá cả (Price): Áp dụng chiến lược giá xâm nhập và định giá trọn gói. Bảng giá phân tách rõ: Gói Cơ bản (Standard) giá 239.000 VNĐ/tháng (áp dụng 200 – 500 học viên, 2 người dùng), mua theo năm là 1.990.000 VNĐ/năm (giảm 30,61%); Gói Cao cấp (Pro) giá 399.000 VNĐ/tháng (trên 500 học viên, 5 người dùng); Gói dùng thử 7 ngày miễn phí (<200 học viên, 1 người dùng). Đối với gói bản quyền vĩnh viễn, khách hàng thanh toán 30% khi ký hợp đồng và phần còn lại sau khi nghiệm thu (chiếm 70% tổng lượng giao dịch năm 2022).
    • Phân phối (Place): Áp dụng kênh phân phối trực tiếp qua 3 phương thức: mua trực tiếp tại văn phòng giao dịch, đặt hàng qua hotline/email xác nhận, và giao dịch qua đội ngũ nhân viên kinh doanh tiếp cận trực tiếp khách hàng.
    • Xúc tiến (Promotion): Tập trung tiếp thị số thông qua mạng xã hội Facebook (kênh nhóm gần 12.000 thành viên), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO (từ khóa "phần mềm quản lý phòng Gym" đạt Top 3 Google với 2.510 kết quả), quảng cáo Google Ads/Banner và gửi email marketing chăm sóc khách hàng định kỳ.
    • Con người (People): Đội ngũ quy mô gần 400 nhân viên (hơn 85% có trình độ đại học và trên đại học). Áp dụng quy chế xét tăng lương 2 lần/năm (tháng 1 và tháng 7) theo bậc $N \times 250.000$ VNĐ; tổ chức thường niên các hoạt động văn hóa, thể thao nội bộ.
    • Quy trình (Process): Quy trình chuẩn hóa gồm 3 giai đoạn: (1) Tiếp nhận hợp đồng và bàn giao hồ sơ nghiệm thu (thời gian xử lý khoảng 1 tháng); (2) Triển khai kỹ thuật và liên hệ chăm sóc khách hàng trong vòng 1 – 3 ngày sau bàn giao; (3) Tiếp nhận yêu cầu, phân loại và tiến hành bảo hành, bảo trì (tại chỗ hoặc từ xa qua nhật ký bảo hành).
    • Minh chứng hữu hình (Physical Evidence): Văn phòng tại số 24 Tân Canh (Q. Tân Bình); hạ tầng công nghệ gồm 2 khu phòng máy chủ với 4 máy chủ lớn IBM System x3650 M4, hơn 40 máy tính cấu hình cao; giao diện phần mềm thiết kế với tông màu xám tro chủ đạo; đồng phục và hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ.

Chương 4. Đánh giá và đề xuất các giải pháp cho chiến lược Marketing – Mix của sản phẩm phần mềm quản lý C-Gym thuộc Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn

Chương 4 tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu từ thực trạng:

  • Ưu điểm: Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, hạ tầng máy chủ ổn định, khả năng SEO từ khóa vào top đầu tìm kiếm, chính sách giá đa dạng và cạnh tranh.
  • Nhược điểm: Thương hiệu C-Gym còn mới trên thị trường, phần mềm đôi lúc gặp lỗi vận hành trên nền tảng trực tuyến gây gián đoạn cho khách hàng, phương thức thanh toán dài hạn chưa linh hoạt, hoạt động xúc tiến trên mạng xã hội quy mô còn nhỏ và thời gian nghiệm thu quy trình còn kéo dài.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tính năng sản phẩm phần mềm; Cải tiến và rút ngắn thời gian quy trình cung cấp dịch vụ; Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến hỗn hợp đa kênh; Mở rộng phạm vi phân phối ra các tỉnh thành ngoài TP.HCM; Nâng cấp cơ sở vật chất và hoàn thiện chính sách nhân sự.

Chương 5. Kiến nghị và kết luận

Chương 5 đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban lãnh đạo Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn trong việc phân bổ ngân sách tiếp thị, đào tạo chuyên môn lập trình, và kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Nhân dân TP.HCM) tiếp tục hỗ trợ cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp CNTT, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thúc đẩy chuyển đổi số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh kinh doanh cùng thực trạng tiếp thị của doanh nghiệp:

  • Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu liên tục: Năm 2021 tăng 21,4 tỷ đồng so với năm 2020; năm 2022 tăng 21,8 tỷ đồng so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt mức tăng 14,15% (tăng 1,2 tỷ đồng) và năm 2022 tăng 30,58% (tăng 3,7 tỷ đồng) so với năm liền trước.
  • Đánh giá cụ thể cơ cấu sản phẩm và doanh số: Khách hàng lựa chọn gói phần mềm mua trọn gói vĩnh viễn chiếm tỷ trọng áp đảo với 70% tổng lượng khách hàng giao dịch phần mềm quản lý trong năm 2022.
  • Làm rõ cấu trúc giá và thứ hạng tiếp thị số: Phân tích mức giá 239.000 VNĐ/tháng (gói Standard) và 399.000 VNĐ/tháng (gói Pro), mức chiết khấu 30,61% khi thanh toán theo năm, cùng kết quả duy trì vị trí Top 3 tìm kiếm Google cho từ khóa ngành.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với chuỗi 7Ps giúp Công ty Hoa Sơn khắc phục lỗi phần mềm, rút ngắn thời gian bàn giao nghiệm thu 1 tháng, tối ưu hóa các chiến dịch truyền thông xã hội và mở rộng kênh phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Khóa luận chủ yếu thu thập và phân tích dữ liệu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong khung thời gian 2020 – 2022; chưa mở rộng khảo sát so sánh tại các thị trường trọng điểm khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ (nơi công ty có chi nhánh).
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp định tính, phân tích tài liệu nội bộ và quan sát thực tế; chưa xây dựng mô hình hồi quy định lượng với cỡ mẫu khảo sát lớn ($N$) để đo lường mức độ hài lòng hoặc ý định tiếp tục sử dụng của khách hàng phòng gym.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên quy mô khách hàng doanh nghiệp thể hình toàn quốc, phân tích sâu hơn về trải nghiệm người dùng (UX/UI) và tích hợp các công cụ Marketing Automation trong chuỗi giá trị dịch vụ B2B.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin quản lý có nhu cầu tìm hiểu cách vận dụng mô hình Marketing-Mix 7Ps vào nhóm sản phẩm dịch vụ công nghệ (SaaS/phần mềm B2B).
  • Các nhà quản trị tiếp thị tại các doanh nghiệp CNTT vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình thiết lập bảng giá, xây dựng quy trình bàn giao - bảo hành và triển khai các kênh xúc tiến số (SEO, Google Ads, Email Marketing) cho sản phẩm phần mềm quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm phần mềm quản lý C-Gym của Công ty Hoa Sơn gồm những gói định giá cụ thể nào? Công ty cung cấp 3 hình thức sử dụng: Gói dùng thử 7 ngày miễn phí (dưới 200 học viên, 1 người dùng); Gói Standard giá 239.000 VNĐ/tháng hoặc 1.990.000 VNĐ/năm (quản lý 200 – 500 học viên, 2 người dùng); Gói Pro giá 399.000 VNĐ/tháng (quản lý từ 500 học viên trở lên, 5 người dùng); và Gói bản quyền trọn gói vĩnh viễn (thanh toán 30% khi ký hợp đồng, 70% còn lại thanh toán sau khi hoàn tất nghiệm thu).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: Năm 2021 tăng 21,4 tỷ đồng so với năm 2020, và năm 2022 tăng 21,8 tỷ đồng so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 1,2 tỷ đồng (tương ứng 14,15% so với năm 2020) và năm 2022 tăng 3,7 tỷ đồng (tương ứng 30,58% so với năm 2021).

3. Công ty Hoa Sơn phân phối phần mềm C-Gym qua những kênh nào? Doanh nghiệp áp dụng hoàn toàn kênh phân phối trực tiếp không qua trung gian thông qua 3 hình thức: giao dịch trực tiếp tại văn phòng công ty (số 24 Tân Canh, P.1, Q. Tân Bình), tiếp nhận tư vấn đặt mua qua hotline kết hợp gửi xác nhận qua email, và cử nhân viên kinh doanh trực tiếp đến khảo sát, tư vấn và ký kết hợp đồng tại cơ sở của khách hàng.

4. Yếu tố minh chứng hữu hình (Physical Evidence) của công ty được trang bị như thế nào? Doanh nghiệp bố trí 2 khu vực máy chủ riêng biệt tại TP.HCM với 4 máy chủ lớn dòng IBM System x3650 M4 và hơn 40 máy tính cấu hình cao chuyên dụng. Giao diện phần mềm C-Gym được chuẩn hóa với gam màu xám tro chủ đạo; văn phòng làm việc có khu tiếp khách riêng và đội ngũ nhân sự mặc đồng phục nhận diện thương hiệu thống nhất.

5. Quy trình cung cấp và sau bán hàng đối với sản phẩm C-Gym gồm những bước nào? Quy trình gồm 3 bước chính: Bước 1 - Tiếp nhận hợp đồng và bàn giao hồ sơ nghiệm thu (kèm biên bản bàn giao, bài toán giá thành); Bước 2 - Triển khai cài đặt hệ thống tại cơ sở khách hàng hoặc cấp tài khoản từ xa, chủ động liên hệ thăm hỏi trong vòng 1 – 3 ngày; Bước 3 - Tiếp nhận yêu cầu, phân loại và tiến hành xử lý bảo hành, bảo trì định kỳ có lưu trữ vào nhật ký hỗ trợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing-Mix 7Ps và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai hoạt động tiếp thị cho sản phẩm phần mềm quản lý phòng gym C-Gym tại Công ty TNHH Công nghệ Hoa Sơn giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh về chính sách giá linh hoạt, hạ tầng kỹ thuật máy chủ IBM vững chắc và hiệu quả SEO trực tuyến, đồng thời thẳng thắn nhận diện các hạn chế về thời gian nghiệm thu và lỗi vận hành trực tuyến. Hệ thống giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị tiếp thị phần mềm B2B.