Phân Tích Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng TP.HCM (2018-2020)

Phân tích chi phí điều trị di chứng đột quỵ tại bệnh viện TP.HCM giai đoạn 2018-2020 từ góc nhìn người chi trả, cung cấp thông tin hữu ích.

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa II

2021

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về đột quỵ

1.2. Phân tích chi phí bệnh tật

1.3. Vài nét về BV Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG ĐỘT QUỴ

3.1. KHẢO SÁT CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG ĐỘT QUỴ GIAI ĐOẠN NĂM 2018-2019

3.2. KHẢO SÁT CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG ĐỘT QUỴ NĂM 2020

4. CHƯƠNG 4: CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG ĐỘT QUỴ GIAI ĐOẠN NĂM 2018-2019

4.1. Cơ cấu chi phí điều trị di chứng đột quỵ giai đoạn năm 2018-2019

4.2. Chi phí từng phần trong tổng chi phí điều trị di chứng đột quỵ trong giai đoạn năm 2018-2019

4.3. Chi phí trung bình trong điều trị trong một ca

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình TP

Phân tích chi phí điều trị đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.HCM giai đoạn 2018-2020 là một nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về chi phí điều trị mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch ngân sách y tế. Đột quỵ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế tại Việt Nam. Việc phân tích chi phí điều trị sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và giảm gánh nặng kinh tế cho bệnh nhân và gia đình.

1.1. Định Nghĩa Đột Quỵ Và Tác Động Của Nó Đến Xã Hội

Đột quỵ, hay tai biến mạch máu não, là tình trạng cấp cứu y tế nghiêm trọng. Theo WHO, đột quỵ xảy ra khi cung cấp máu đến não bị gián đoạn. Tác động của đột quỵ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn gây gánh nặng cho gia đình và xã hội. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đột quỵ đang gia tăng, đặc biệt ở người trẻ tuổi.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Chi Phí Y Tế

Phân tích chi phí y tế giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị. Điều này rất quan trọng trong việc tối ưu hóa ngân sách y tế và cải thiện chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chi phí điều trị đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.HCM.

II. Vấn Đề Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình TP

Chi phí điều trị đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.HCM đang là một vấn đề lớn. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc chi trả chi phí điều trị. Theo thống kê, chi phí điều trị đột quỵ có thể lên đến hàng triệu đồng, gây áp lực lớn cho bệnh nhân và gia đình. Việc hiểu rõ cơ cấu chi phí sẽ giúp cải thiện tình hình này.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chi Phí Điều Trị

Chi phí điều trị đột quỵ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại đột quỵ, mức độ nghiêm trọng, và thời gian nằm viện. Các yếu tố này có thể làm tăng chi phí điều trị, từ đó ảnh hưởng đến khả năng chi trả của bệnh nhân.

2.2. Gánh Nặng Kinh Tế Cho Bệnh Nhân

Gánh nặng kinh tế từ chi phí điều trị đột quỵ là rất lớn. Nhiều bệnh nhân phải vay mượn hoặc bán tài sản để chi trả cho chi phí y tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý của bệnh nhân mà còn gây ra những hệ lụy xã hội nghiêm trọng.

III. Phương Pháp Phân Tích Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ

Phương pháp phân tích chi phí điều trị đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.HCM được thực hiện qua nhiều bước. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bệnh nhân để thu thập thông tin chi tiết về chi phí. Phân tích này giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí điều trị.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Từ Hồ Sơ Bệnh Án

Dữ liệu từ hồ sơ bệnh án là nguồn thông tin quan trọng trong việc phân tích chi phí. Các thông tin như thời gian nằm viện, loại điều trị và chi phí phát sinh sẽ được thu thập và phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.2. Phỏng Vấn Bệnh Nhân Để Đánh Giá Chi Phí

Phỏng vấn bệnh nhân giúp thu thập thông tin về chi phí ngoài y tế mà họ phải chi trả. Điều này bao gồm chi phí đi lại, thuốc men và các dịch vụ hỗ trợ khác. Thông tin này rất cần thiết để có cái nhìn toàn diện về gánh nặng kinh tế mà bệnh nhân phải đối mặt.

IV. Kết Quả Phân Tích Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ

Kết quả phân tích chi phí điều trị đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.HCM cho thấy chi phí điều trị trung bình là rất cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng chi phí điều trị tăng theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Điều này cho thấy cần có các biện pháp hỗ trợ tài chính cho bệnh nhân.

4.1. Chi Phí Trung Bình Trong Điều Trị Đột Quỵ

Chi phí trung bình cho một ca điều trị đột quỵ tại bệnh viện này là khoảng 145 triệu đồng. Chi phí này bao gồm cả chi phí y tế trực tiếp và gián tiếp. Việc hiểu rõ chi phí này sẽ giúp bệnh nhân chuẩn bị tốt hơn về mặt tài chính.

4.2. Cơ Cấu Chi Phí Điều Trị

Cơ cấu chi phí điều trị đột quỵ bao gồm chi phí thuốc, chi phí xét nghiệm, và chi phí nằm viện. Trong đó, chi phí thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất. Việc phân tích cơ cấu chi phí sẽ giúp bệnh viện tối ưu hóa ngân sách và cải thiện chất lượng dịch vụ.

V. Kết Luận Về Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình TP

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.HCM là một vấn đề cần được quan tâm. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho bệnh nhân để giảm gánh nặng kinh tế. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về chi phí y tế tại Việt Nam.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính

Đề xuất các chính sách hỗ trợ tài chính cho bệnh nhân đột quỵ là cần thiết. Các chương trình bảo hiểm y tế cần được cải thiện để bao phủ chi phí điều trị tốt hơn cho bệnh nhân.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu Chi Phí Y Tế

Nghiên cứu chi phí y tế cần được mở rộng để bao quát nhiều bệnh lý khác nhau. Việc này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và giảm gánh nặng kinh tế cho bệnh nhân và gia đình.

09/07/2025
Phân tích chi phí điều trị di chứng bệnh đột quỵ tại bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng thành phố hồ chí minh giai đoạn 2018 2020 theo quan điểm người chi trả

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hiện nay, các bệnh viện công lập dần hoạt động theo cơ chế tự chủ, vì vậy để bệnh viện duy trì đƣợc hoạt động và tái đầu tƣ cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế thì các chi phí phải tính đúng, tính đủ. Đối với ngƣời bệnh mắc bệnh mạn tính nhƣ tim mạch, nội tiết thì chi phí điều trị là một gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội, nên các chi phí cho ngƣời bệnh phải hợp lý nhƣng vẫn phải đảm bảo chất lƣợng điều trị và chăm sóc tốt cho ngƣời bệnh. Đột quỵ là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị ngƣng trệ đột ngột. Đột quỵ có hai loại là nhồi máu não (do nghẽn/tắc mạch) và xuất huyết não (do vỡ mạch).

Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ/ Hiệp hội Đột quỵ Mỹ (AHA/ASA: American Heart Association/American Stroke Association) khoảng 40% ngƣời từng bị thiếu máu não thoáng qua (Transient ischemic attack – TIA) sẽ gặp phải cơn đột quỵ. Ở các nƣớc dân số phát triển, tỷ lệ xảy ra cơn đột quỵ đầu tiên là 1,6/1000 và tỷ lệ xảy ra cơn thiếu máu não thoáng qua là 0,42/1000 [33], [46]. Theo thống kê của AHA/ASA 2015, cứ mỗi 45 giây trôi qua, trên thế giới có ít nhất một ngƣời bị đột quỵ và cứ 3 phút trôi qua, thế giới lại có một ngƣời tử vong do đột quỵ. Ngày nay bệnh đột quỵ ngày càng trẻ hóa so với trƣớc đây chỉ gặp ở những ngƣời thƣờng trên 50 tuổi.

Tỷ lệ tử vong do đột quỵ ở ngƣời trẻ tuổi cao hơn ngƣời già ở các nƣớc đang phát triển. Theo thống kê tại các bệnh viện, tỷ lệ đột quỵ ở ngƣời trẻ tuổi đang có xu hƣớng tăng lên, trung bình khoảng 2% mỗi năm [43], [46]. Ngƣời bệnh đƣợc điều trị qua cơn nguy kịch của đột quỵ có thể để lại các di chứng nhƣ liệt nửa ngƣời, trầm cảm, khó nói, khó nuốt …cũng có thể hồi phục hoàn toàn, với các mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng và quá trình phục hồi đáng kể xảy ra tự phát thƣờng lên đến sáu tháng [34]. Tuy nhiên ngƣời bệnh có tiền sử đột quỵ có khả năng xảy đến cơn đột quỵ tiếp theo với tỷ lệ khoảng 10% trong năm đầu tiên và 5% vào mỗi năm sau đó [35].

Theo nghiên cứu ―Global Burden of Disease‖ năm 2000 của Thomas Truelsen và cộng sự,ở các nƣớc đang phát triển đột quỵ là nguyên. nhân hàng đầu trong các bệnh gây nên gánh nặng về kinh tế cho gia đình và xã hội. Riêng tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 ngƣời bị đột quỵ và khoảng 50% trong số đó tử vong [56]. Với ƣớc tính chi phí trung bình suốt đời trên một ngƣời bệnh đột quỵ có phục hồi là 145.000 Đô la Mỹ thì khoảng 16% (23.000 Đô La Mỹ) dành cho giai đoạn điều trị di chứng bệnh đột quỵ [38], [46].

Tại Việt nam có rất nhiều nghiên cứu Y học về phƣơng pháp, kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại để đạt đƣợc hiệu quả tốt nhất ngƣời bệnh trong giai đoạn điều trị di chứng đột quỵ. Bên cạnh đó cũng cần phải có nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng về kinh tế của điều trị di chứng đột quỵ. Hiện nay tại Việt Nam có một vài nghiên cứu về chi phí điều trị đột quỵ cấp tính nhƣ nghiên cứu của Ngô Thị Thùy Dung và cộng sự (2012) về chi phí điều trị đột quỵ cấp tại bệnh viện 115, Tp.HCM, chi phí bình quân trên mỗi ngƣời bệnh là 7.000 VNĐ, trong đó chi phí y tế trực tiếp là 5.000 VNĐ; Nghiên cứu của Nguyễn Phƣơng Nam và cộng sự (2017) là 50.461 VNĐ/ngƣời/năm. Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP.

HCM thuộc Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, bên cạnh chức năng và nhiệm vụ đƣợc Bộ giao, Bệnh viện còn là vệ tinh của Bệnh viện Chợ rẫy trong đó có khoa Nội thần kinh là khoa điều trị cho ngƣời bệnh đột quỵ, sau khi ngƣời bệnh đƣợc điều trị đột quỵ ổn định sẽ chuyển sang Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi Chức năng TP. HCM điều trị tiếp di chứng của đột quỵ. Trung bình hàng năm có khoảng 800 ngƣời bệnh mới nhập viện điều trị di chứng đột quỵ não (khoảng 8% trên tổng số ngƣời bệnh nội trú) và nằm điều trị trong thời gian dài. Do đó, phân tích chi phí điều trị để định hƣớng ngân sách chi trả cho Bệnh đột quỵ là rất quan trọng và có ý nghĩa, đề tài ―Phân tích chi phí điều trị di chứng bệnh đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi Chức năng TP.

HCM‖ đƣợc thực hiện với các mục tiêu nhƣ sau:. Mục tiêu tổng quát Phân tích chi phí điều trị di chứng bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi Chức năng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2020. Mục tiêu cụ thể 1. Phân tích chi phí trực tiếp y tế trong điều trị di chứng bệnh đột quỵ não tại bệnh viện trên ngƣời bệnh đột quỵ não từ năm 2018 – 2019.

Phân tích chi phí y tế trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp trong điều trị di chứng bệnh đột quỵ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi Chức năng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về đột quỵ 1. Đột quỵ theo quan điểm của y học hiện đại 1.

Định nghĩa và phân loại Đột quỵ (Stroke) hay Tai biến mạch máu não (Cerebrovascular Accident) Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990, là một bệnh lý tổn thƣơng cục bộ của hệ thần kinh trung ƣơng, đặc trƣng bởi khởi phát đột ngột và tự phát (không phải do chấn thƣơng) các thiếu sót chức năng thần kinh hay tổn thƣơng hệ thống tuần hoàn não, tồn tại kéo dài ít nhất 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ [41], [47]. Đột quỵ gồm hai nhóm lớn [3-7] a. Động mạch bị tắt nghẽn có thể nằm trong não hoặc từ vùng cổ. Nhồi máu não có các thể sau: - Huyết khối là một cục máu đông (huyết khối) hình thành trong một động mạch ở cổ hoặc não - Tắc mạch não là tắc nghẽn bởi các cục máu đông hình thành ở đâu đó trong cơ thể (thƣờng là tim) và di chuyển đến não.

- Nhồi máu não ổ khuyết là các quá trình tổn thƣơng não do tắc động mạch xiên nhỏ b. Đột quỵ xuất huyết não: - Là do vỡ mạch máu cùng với chảy máu vào trong nhu mô não gây ra. Ba phần tƣ ca đột quỵ xuất huyết là do xuất huyết trong não, và còn lại là do xuất huyết dƣới nhện. - Chảy máu bên trong nhu mô não (15-25%, gọi là xuất huyết nội sọ):khi huyết áp tăng máu sẽ kích thích nhu mô não gây phù não lâu ngày làm suy yếu thành mạch máu dẫn đến xuất huyết não.

- Chảy máu xung quanh não (5-10%, gọi là xuất huyết khoang dƣới nhện): nguyên nhân là sự vỡ của các của túi phình mạch máu não hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh. Yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh Các yếu tố nguy cơ: có thể đƣợc chia thành hai nhóm a. Nhóm các yếu tố không thể tác động thay đổi được gồm: - Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ gấp 2 lần trong mọi lứa. - Chủng tộc: ngƣời ta thấy da đen có tỷ lệ mắc đột quỵ cao nhất sau đó đến ngƣời da vàng ít nhất là ngƣời da trắng.

- Đột quỵ trƣớc đó. - Tiền sử gia đình cho thấy cha, mẹ bị đột quỵ thì con cái có nguy cơ bị đột quỵ cáo hơn. - Lứa tuổi: Trẻ em ít mắc bệnh nhất, kế đến là thanh niên, rồi đến trung niên cuối cùng là ngƣời già mắc bệnh nhiều nhất. - Khu vực địa lý: Cƣ dân Tây Âu và Bắc Mỹ mắc bệnh thấp nhất, kế đến là cƣ dân Đông Âu cuối cùng là cƣ dân Châu Á mắc bệnh nhiều nhất, Dân nông thôn ít hơn dân thành thị.

Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi được gồm: Tăng huyết áp, đái tháo đƣờng, béo phì, nghiện rƣợu, ít hoạt động thể chất, stress, nghiện thuốc lá, rối loạn lipid huyết thanh, tang acid uric máu, thuốc chống thụ thai. Các nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ là tuổi cao, vữa xơ động mạch não, cao huyết áp, sau đó là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp van hai lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một số bệnh nội ngoại khoa khác. [3-7], [56] Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh a. Đột quỵ thiếu máu cục bộ thoáng qua (TMCBTQ): thƣờng do nghẽn mạch có cục máu đông từ tim hoặc từ động mạch lớn ngoài sọ cục máu đông đôi khi thấy ở võng mạc.

Tính chất thoáng qua có thể do cục tắc tan nhanh (loại cấu tạo từ tiều. cầu) hoặc nhờ tƣới bù của lƣới mạch nối; hiếm gặp hơn là các cơ chế huyết động học (co thắt mạch), bất thƣờng của hồng cầu (bệnh đa hồng cầu,…). Các yếu tố nguy cơ chủ yếu gây TMCBTQ gồm: hẹp động mạch cảnh, cao huyết áp, các bệnh tim gây tắc, tiền sử đã có lần tai biến do TMCB, bệnh đái tháo đƣờng. Có hai nguyên nhân gây TMCBTQ: - Xơ cứng động mạch chiếm 60-80% các trƣờng hợp, thƣơng tổn chính là các mảng xơ vữa gây loét, tạo thuận lợi cho các tiểu cầu bám vào tạo thành mảng xơ vữa đặc biệt nếu bị rách vỡ, có khuynh hƣớng tạo huyết khối.Xơ vữa có thể xảy ra ở bất kỳ động mạch lớn nào trong não và thƣờng gặp ở các khu vực có dòng chảy bất thƣờng, đặc biệt là ở chỗ chia đôi động mạch cảnh mảng xơ vữa có thể bong ra trôi theo dòng máu gây tắc mạch.

- Do tắc mạch: Tắc nghẽn bởi các cục máu đông hình thành ở đâu đó trong cơ thể (thƣờng là tim) và di chuyển đến não. Nguồn phổ biến thƣờng là nhịp bất thƣờng ở hai buồng phía trên của tim (rung tâm nhĩ), có thể làm hình thành cục máu đông. Đột quỵ thiếu máu cục bộ (TMCB): Có 3 nguyên nhân lớn là do huyết khối mạch, co thắt mạch và tắc mạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phân Tích Chi Phí Điều Trị Đột Quỵ Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng TP.HCM (2018-2020)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chi phí điều trị đột quỵ tại một trong những bệnh viện hàng đầu tại TP.HCM. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí mà còn đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị khác nhau. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách tối ưu hóa chi phí điều trị, từ đó giúp các bệnh viện và cơ sở y tế cải thiện quy trình phục hồi chức năng cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân tai biến mạch máu não tại bệnh viện điều dưỡng và phcn tỉnh thái nguyên". Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về hiệu quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.