Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển kinh tế - xã hội hiện đại, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu giúp cá nhân giải tỏa áp lực và tái tạo năng lượng (Pedersen, 2020; Se-Eun và cộng sự, 2020). Hoạt động du lịch văn hóa và trải nghiệm đời sống bản địa ngày càng gia tăng tỉ trọng trong cơ cấu ngành du lịch toàn cầu (Richards, 2007; Hollinshead, 1993). Tại Việt Nam, mô hình lưu trú homestay phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu trải nghiệm văn hóa, ẩm thực và nếp sống của cư dân địa phương. Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở kinh doanh homestay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế mang tính tự phát do các hộ gia đình đầu tư bằng nguồn vốn tự có, thiếu năng lực chuyên môn về quảng bá, tiếp thị và định vị thương hiệu. Điều này dẫn đến tình trạng suy giảm năng lực cạnh tranh, nhiều cơ sở kinh doanh đối mặt nguy cơ thua lỗ hoặc dừng hoạt động do lượng khách lưu trú không ổn định.

Sự phát triển của nền tảng mạng xã hội video ngắn TikTok mở ra kênh tiếp cận khách hàng tiềm năng với khả năng tương tác và lan truyền cao (D'souza, 2021). Nắm bắt xu hướng này, Công ty TNHH Trực tuyến OHI đã xây dựng và phát triển kênh TikTok Homestay review nhằm cung cấp dịch vụ truyền thông thương hiệu (PR), hỗ trợ các chủ hộ homestay quảng bá hình ảnh đến phân khúc khách du lịch trên phạm vi toàn quốc. Từ thực tiễn đó, khóa luận thực hiện đề tài nhằm nhận diện các nhân tố chi phối ý định lựa chọn của khách hàng xem kênh review, hỗ trợ doanh nghiệp và người kinh doanh tối ưu hóa hoạt động tiếp thị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn homestay ở Huế của khách hàng thông qua kênh TikTok của Công ty TNHH Trực tuyến OHI; từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất video cho kênh review và hỗ trợ các chủ cơ sở homestay hoàn thiện chất lượng dịch vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ lưu trú homestay và ý định lựa chọn dịch vụ của khách hàng qua nền tảng mạng xã hội.
    • Phân tích và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định lựa chọn homestay ở Huế thông qua dữ liệu khảo sát người dùng theo dõi kênh TikTok của Công ty TNHH Trực tuyến OHI.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị giúp công ty nâng cao chất lượng nội dung kênh TikTok Homestay review và hỗ trợ các cơ sở homestay nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn homestay ở Huế của khách hàng thông qua kênh TikTok của Công ty TNHH Trực tuyến OHI.
  • Đối tượng khảo sát: Khách du lịch đang có ý định thuê homestay ở Huế và khách hàng theo dõi kênh TikTok Homestay review của Công ty TNHH Trực tuyến OHI.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khảo sát trực tuyến trên không gian tương tác của kênh TikTok Homestay review (Công ty OHI).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 10/12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thuê homestay qua kênh TikTok, tìm hiểu nhu cầu khách hàng và nhận diện rủi ro trong quá trình xây dựng kênh truyền thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận các khái niệm và cơ sở pháp lý về dịch vụ homestay theo quy định của pháp luật Việt Nam:

  • Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2009 ban hành kèm theo Quyết định số 217/QĐ-TCDL ngày 15/6/2009 của Tổng cục Du lịch Việt Nam quy định: Homestay là nơi sinh sống của người sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú, có trang thiết bị tiện nghi cho khách du lịch thuê và có thể cung cấp các dịch vụ khác theo khả năng của chủ nhà.
  • Khái niệm dịch vụ du lịch căn cứ theo Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam và Điều 10 Pháp lệnh Du lịch.
  • Khái niệm ý định hành vi căn cứ theo nghiên cứu của Keller & Kotler (2016), Belch & Belch (2009), Lam & Hsu (2004), Mohd Noor Ismawi Ismail và cộng sự (2015).

Cơ sở lý thuyết hành vi được tác giả tổng hợp từ 5 mô hình kinh điển:

  1. Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975).
  2. Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991).
  3. Thuyết về hành vi cá nhân (TIB - Triandis, 1980).
  4. Mô hình hành vi hướng đến mục tiêu (MGD - Perugini & Bagozzi, 2001).
  5. Mô hình thái độ và tiến trình ra quyết định của Moutinho (1987, 1993).

Kế thừa mô hình hành vi du lịch của Cathy H. Hsu & Songshan (2010), Shree Bavani và cộng sự (2015), Gunashekharan & Anandkumar (2012), mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

Tên biến Mã hóa Số biến quan sát Căn cứ thang đo
Phương tiện hữu hình PTHH 5 biến (PTHH1 - PTHH5) Mohd Noor Ismawi Ismail và cộng sự (2016)
Thái độ TĐ 3 biến (TĐ1 - TĐ3) Cathy H. Hsu, Songshan (2010)
Chuẩn chủ quan CCQ 3 biến (CCQ1 - CCQ3) Cathy H. Hsu, Songshan (2010)
Nhận thức kiểm soát hành vi NTKSHV 3 biến (NTKSHV1 - NTKSHV3) Ajzen (1991), Taylor & Todd (1995)
Tính kinh tế TKT 5 biến (TKT1 - TKT5) Gunashekharan, Anandkumar (2012)
Yếu tố xã hội YTXH 4 biến (YTXH1 - YTXH4) Shree Bavani và cộng sự (2015)
Ý định lựa chọn (Biến phụ thuộc) YĐLC 3 biến (YĐLC1 - YĐLC3) Cathy H. Hsu (2010); Mohd Noor Ismawi Ismail (2016)

Mô hình đưa ra 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$), giả định các yếu tố: Phương tiện hữu hình, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Tính kinh tế và Yếu tố xã hội đều có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn homestay ở Huế thông qua kênh TikTok của OHI.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thảo luận nhóm và quan sát thực tế để điều chỉnh ngôn ngữ phiếu hỏi, chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Tiến hành khảo sát trực tuyến đối với tệp khách hàng theo dõi kênh TikTok Homestay review và người có ý định lưu trú homestay tại Huế.
  • Quy mô mẫu: Theo tiêu chuẩn Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m = 5 \times 24 = 120$). Để dự phòng sai sót và bảng hỏi không hợp lệ, tác giả thu thập 160 mẫu điều tra hợp lệ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và Excel để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0.6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0.05$, hệ số tải Factor loading $\ge 0.5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$); và kiểm định One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ý định lựa chọn dịch vụ Homestay

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Văn Hậu & Huỳnh Diệp Trâm Anh, 2021; Nguyễn Ngọc Thức & Nguyễn Thị Phương Trinh, 2021; Đỗ Minh Nguyễn, 2017; Phạm Thị Thùy Duyên, 2021; Trần Thị Họa Mi, 2018) và các công trình quốc tế (MacCannell, 2013; Fatin Amira Zamzuki và cộng sự, 2023; Khamsavay Pasanchay & Christian Schott, 2021; Yiik Diew Wong và cộng sự, 2023; Bee Sin Hoey và cộng sự, 2020). Tác giả làm rõ các đặc tính của homestay, phân biệt hình thức này với khách sạn truyền thống thông qua yếu tố tương tác văn hóa bản địa.

Về mặt thực tiễn, chương này phản ánh tình hình hoạt động du lịch homestay tại tỉnh Thừa Thiên Huế gắn với chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng theo Nghị quyết 05 của Hội đồng Nhân dân tỉnh:

  • Địa bàn huyện Nam Đông: Lượng khách tham quan và trải nghiệm đạt bình quân 15.000 lượt khách/năm (lưu trú hơn 5.000 lượt), doanh thu bình quân trên 5 tỷ đồng/năm.
  • Địa bàn huyện Phong Điền: Thu hút khoảng 120.000 lượt khách/năm, doanh thu đạt trên 20 tỷ đồng/năm.
  • Thành phố Huế: Đón khoảng 1,81 triệu lượt khách/năm, doanh thu du lịch đạt trên 2.800 tỷ đồng/năm.
  • Địa bàn huyện Phú Vang: Các xã Vinh Thanh, Vinh An, Phú An đón khoảng 765 khách, doanh thu trên 303 triệu đồng.
  • Địa bàn huyện Quảng Điền: Đón khoảng 500 lượt khách lưu trú tại homestay, doanh thu trên 70 triệu đồng.
  • Địa bàn huyện A Lưới: Tính đến 6 tháng đầu năm 2023 có 30 cơ sở lưu trú (gồm 9 nhà nghỉ, 21 homestay), công suất phục vụ đạt 700 khách. Mặc dù có sự hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, nghiên cứu nhận định tính chuyên nghiệp của người dân địa phương khi cung cấp dịch vụ du lịch cộng đồng vẫn còn hạn chế. Từ đó, tác giả thiết lập khung lý thuyết gồm 6 nhóm biến độc lập và 24 biến quan sát để chuẩn bị cho quá trình phân tích định lượng.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn Homestay của khách hàng thông qua kênh TikTok của Công ty TNHH Trực tuyến OHI

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Giới thiệu Công ty TNHH Trực tuyến OHI: Thành lập ngày 07/08/2018 tại 4/16 Đoàn Hữu Trưng, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế; hoạt động chính trong lĩnh vực thiết kế website và marketing trực tuyến. Giai đoạn 2018 – 2020 công ty tập trung dịch vụ Website và quảng cáo Facebook/Google; năm 2021 bổ sung quản trị Fanpage và nhận diện thương hiệu; giai đoạn 2022 – 2023 phát triển mảng truyền thông thương hiệu, Booking KOLs/KOCs và kênh TikTok Homestay review. Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, Quản lý, Team Design và Team PR.
  • Phân tích thống kê mẫu điều tra ($n = 160$): Thống kê cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú, thu nhập) và các đặc điểm hành vi của người xem video trên kênh TikTok review homestay (mục đích xem, nguồn thông tin, yếu tố thu hút trên video).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tiến hành kiểm định hệ số tương quan biến - tổng và Cronbach's Alpha cho 6 nhóm biến độc lập (PTHH, TĐ, CCQ, NTKSHV, TKT, YTXH) và nhóm biến phụ thuộc (YĐLC), đảm bảo loại bỏ các biến rác và giữ lại các thang đo đạt chuẩn tin cậy.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định các hệ số KMO, Bartlett's Test và giá trị rút trích nhân tố nhằm khẳng định độ hội tụ và phân biệt của các nhóm biến quan sát.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính: Đánh giá độ phù hợp của mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ý nghĩa thống kê ANOVA ($Sig. < 0.05$) và kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số $VIF < 2$.
  • Kiểm định One Sample T-Test: Đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng về từng yếu tố ảnh hưởng và ý định lựa chọn thực tế.

Chương 3: Đề xuất hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả dịch vụ Homestay và phát triển kênh TikTok Homestay review của Công ty TNHH Trực tuyến OHI

Dựa trên kết quả phân tích thống kê và định hướng phát triển của Công ty TNHH Trực tuyến OHI, chương này đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố:

  • Phương tiện hữu hình: Nâng cao chất lượng hình ảnh và góc quay trong video; phản ánh chân thực không gian phòng ốc, thiết kế nội thất, cảnh quan thiên nhiên và trang thiết bị tiện nghi của homestay nhằm tạo dựng niềm tin cho du khách.
  • Thái độ: Xây dựng kịch bản video mang tính thư giãn, truyền tải trải nghiệm tích cực và cảm xúc hứng thú nhằm tác động tích cực đến thái độ của người xem.
  • Chuẩn chủ quan: Hợp tác với các reviewer, KOLs/KOCs uy tín trong lĩnh vực du lịch; tích cực tạo không gian thảo luận và phản hồi bình luận của cộng đồng mạng để lan tỏa ảnh hưởng tích cực từ nhóm tham khảo.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi: Cung cấp đầy đủ thông tin thực tế về vị trí di chuyển, mức độ an toàn an ninh, các món ăn đặc sản địa phương và điểm tham quan lân cận để du khách dễ dàng lập kế hoạch lưu trú.
  • Tính kinh tế: Thể hiện rõ bảng giá công khai, các chương trình ưu đãi, phân loại các mức giá phòng phù hợp với nhiều nhóm đối tượng khách hàng; làm nổi bật giá trị nhận được tương xứng với chi phí bỏ ra so với các loại hình lưu trú khác.
  • Yếu tố xã hội: Quản lý tính xác thực của nội dung tiếp thị, hạn chế tối đa độ sai lệch giữa hình ảnh trên video TikTok và thực tế ngoài đời nhằm giảm thiểu tâm lý lo ngại của người xem; tận dụng thuật toán phân phối nội dung của TikTok để gia tăng lượt tiếp cận tự nhiên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực nghiệm và dữ liệu thứ cấp:

  • Dữ liệu hóa bức tranh thực tế về du lịch homestay tại Thừa Thiên Huế: Đề tài ghi nhận số liệu cụ thể theo Nghị quyết 05 tại các huyện Nam Đông (5.000 lượt lưu trú/năm), Phong Điền (120.000 lượt khách/năm), Phú Vang (765 khách), Quảng Điền (500 khách) và A Lưới (21 cơ sở homestay, công suất 700 khách), chứng minh tiềm năng phát triển của mô hình homestay gắn liền với nhu cầu truyền thông quảng bá số.
  • Về mô hình định lượng: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 24 biến quan sát đo lường 6 nhân tố tác động đến ý định lựa chọn dịch vụ homestay của khách hàng qua kênh TikTok của doanh nghiệp OHI.
  • Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Đưa ra 6 nhóm giải pháp trực diện cho Công ty TNHH Trực tuyến OHI nhằm nâng cao chất lượng sản xuất video review; đồng thời cung cấp thông tin tham khảo giúp các hộ kinh doanh homestay tại Huế định vị dịch vụ lưu trú phù hợp với thị hiếu khách hàng trẻ sử dụng mạng xã hội.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã tích hợp nền tảng tiếp thị số hiện đại (TikTok) vào mô hình nghiên cứu hành vi du lịch tại thị trường Huế – một khía cạnh chưa được khai thác sâu ở các đề tài nghiên cứu trước đó trên cùng địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể từ thực tiễn nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với kích thước 160 đối tượng, mức độ đại diện cho toàn bộ tập khách du lịch có thể chưa bao quát hoàn toàn các phân khúc thị trường.
  • Kênh tiếp cận dữ liệu: Khảo sát được thực hiện trực tuyến dựa trên các bình luận và tương tác tài khoản TikTok của kênh review OHI; tỷ lệ người dùng bỏ qua hoặc không hoàn thành phiếu khảo sát còn cao do tâm lý e ngại bảng hỏi dài.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ giới hạn điều tra trên địa bàn Thừa Thiên Huế và dữ liệu sơ cấp chỉ thu thập trong thời gian ngắn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, so sánh hành vi lựa chọn homestay giữa nhiều nền tảng video khác nhau (như YouTube Shorts, Facebook Reels, TikTok) hoặc mở rộng khảo sát sang các địa phương du lịch trọng điểm lân cận ở miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành: Tham khảo cách thức vận dụng các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TIB, MGD, Moutinho) vào bối cảnh tiếp thị số trên mạng xã hội thế hệ mới.
  • Người làm đề tài nghiên cứu định lượng: Cung cấp khung thang đo 24 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn dịch vụ lưu trú tại Việt Nam, cùng quy trình xử lý dữ liệu chi tiết bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy, T-Test).
  • Đơn vị truyền thông và chủ cơ sở homestay: Các agency truyền thông số và hộ kinh doanh dịch vụ homestay tại Huế có thể sử dụng các hàm ý quản trị trong Chương 3 để xây dựng nội dung tiếp thị video ngắn chân thực, tối ưu hóa chi phí truyền thông và thu hút khách hàng lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu? Khóa luận hệ thống hóa 5 mô hình lý thuyết hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Thuyết về hành vi cá nhân (TIB), Mô hình hành vi hướng đến mục tiêu (MGD), Mô hình thái độ và tiến trình ra quyết định của Moutinho; kết hợp kế thừa mô hình nghiên cứu của Cathy H. Hsu & Songshan (2010), Shree Bavani và cộng sự (2015) và Gunashekharan & Anandkumar (2012).

  2. Kích thước mẫu điều tra chính thức của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên nguyên tắc nào? Kích thước mẫu chính thức là 160 mẫu hợp lệ. Căn cứ theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 24 = 120$). Tác giả đã nâng cỡ mẫu lên 160 để phòng ngừa rủi ro sai lệch và loại trừ các phiếu không hợp lệ.

  3. Công ty TNHH Trực tuyến OHI có thông tin pháp lý và lĩnh vực hoạt động như thế nào trong đề tài? Công ty được cấp phép ngày 07/08/2018, địa chỉ tại 4/16 Đoàn Hữu Trưng, phường Phước Vĩnh, TP. Huế, đại diện pháp luật là ông Quý Quốc. Doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ thiết kế Website, Marketing online, truyền thông thương hiệu và quản lý kênh TikTok Homestay review.

  4. Thang đo của mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và biến quan sát? Thang đo gồm 7 yếu tố với tổng cộng 24 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ: 6 yếu tố độc lập gồm Phương tiện hữu hình (5 biến), Thái độ (3 biến), Chuẩn chủ quan (3 biến), Nhận thức kiểm soát hành vi (3 biến), Tính kinh tế (5 biến), Yếu tố xã hội (4 biến); và 1 yếu tố phụ thuộc là Ý định lựa chọn (3 biến).

  5. Số liệu thực tế về tình hình phát triển homestay tại các huyện của Thừa Thiên Huế theo Nghị quyết 05 được nêu ra sao? Theo số liệu tác giả trích dẫn: Huyện Nam Đông đạt 15.000 lượt khách/năm (lưu trú hơn 5.000 lượt, doanh thu trên 5 tỷ đồng); huyện Phong Điền đạt khoảng 120.000 lượt khách/năm (doanh thu trên 20 tỷ đồng); các xã Vinh Thanh và Phú An (huyện Phú Vang) đón khoảng 765 khách (doanh thu trên 303 triệu đồng); huyện Quảng Điền đón 500 khách (doanh thu trên 70 triệu đồng); huyện A Lưới có 21 homestay với công suất phục vụ 700 khách.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và hoàn thiện mô hình 6 nhân tố tác động đến ý định lựa chọn homestay ở Huế qua kênh TikTok của Công ty TNHH Trực tuyến OHI. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 160 khách hàng kết hợp số liệu thực tiễn địa phương, đề tài phản ánh trung thực hiện trạng hoạt động homestay và hiệu quả truyền thông video ngắn. Các hàm ý quản trị được xây dựng có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp truyền thông tối ưu nội dung sản xuất và hỗ trợ các chủ hộ kinh doanh homestay bản địa nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch.