Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin đã trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực tại Việt Nam. Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, sức ép cạnh tranh trên thị trường lao động ngày càng gia tăng, kéo theo nhu cầu cấp thiết về đào tạo kỹ năng thực hành cho người học. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường dịch vụ giáo dục ngoại ngữ và tin học có sự tham gia của nhiều cơ sở đào tạo như AMA, SEA, APAX, tạo nên môi trường cạnh tranh trực tiếp.
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP (thành lập từ năm 2013) là đơn vị cung cấp các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ và chuẩn công nghệ thông tin cơ bản. Dù đã có nhiều nỗ lực cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn thiện cơ sở vật chất và quy chế quản lý nội bộ, đơn vị vẫn đối mặt với bài toán tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và nâng cao mức độ hài lòng của người học. Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP" được tác giả Hoàng Đình Bổn thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Thanh Hoàn tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ đào tạo, tiến hành đánh giá, làm rõ thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của trung tâm trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định thành 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ đào tạo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP.
- Đề xuất nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP; đối tượng khảo sát thực tế bao gồm học viên đang theo học cùng đội ngũ giảng viên và nhân viên tại trung tâm.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thuộc tính cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo tại trung tâm trong giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát trực tiếp giai đoạn 2023 – 2024.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 2 cơ sở đào tạo của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP (Cơ sở 1 tại 02/54 An Dương Vương và Cơ sở 2 tại 82 Hùng Vương, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024; dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự, tài chính và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:
- Quan điểm của C. Mác về dịch vụ trong nền kinh tế hàng hóa; định nghĩa dịch vụ và 4 đặc tính cơ bản theo Kotler & Armstrong (2004) gồm tính vô hình (Intangibility), tính không chia cắt được (Inseparability), tính không ổn định (Inconsistency) và tính không lưu giữ được (Inventory).
- Khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 8402; lý thuyết chất lượng dịch vụ và mô hình 5 khoảng cách (GAP model) của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988); mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984); mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000); mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ RSQS của Dabholkar (1996).
- Khái niệm dịch vụ đào tạo và chất lượng dịch vụ đào tạo của Cuthbert (1996), Cheng & Tam (1997), Green & Harvey (1993); các lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng của Oliver (1985), Fornell (1995), Zeithaml & Bitner (2000) và nghiên cứu thực nghiệm của Phạm Thị Liên tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trên nền tảng mô hình SERVQUAL và các nghiên cứu chuyên ngành giáo dục, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc ("Chất lượng dịch vụ đào tạo"), tổng cộng 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
- Chương trình đào tạo (4 biến quan sát: DT1 – DT4).
- Đội ngũ giảng viên (4 biến quan sát: GV1 – GV4).
- Sự tin cậy (4 biến quan sát: TC1 – TC4).
- Sự đáp ứng (3 biến quan sát: DU1 – DU3).
- Sự đảm bảo (4 biến quan sát: DB1 – DB4).
- Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát: HH1 – HH4).
- Chất lượng dịch vụ đào tạo - biến phụ thuộc (4 biến quan sát: DVDT1 – DVDT4).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu, tổng hợp lý thuyết, hiệu chỉnh các tiêu chí thang đo cho phù hợp với đặc thù đào tạo ngoại ngữ - tin học ngắn hạn.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Về kích thước mẫu, tác giả căn cứ tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 6 mẫu trên 1 biến quan sát ($6 \times 23 = 138$ mẫu đối với biến độc lập) và công thức của Green (1991) ($n \ge 104 + m = 110$ mẫu). Cỡ mẫu thực tế được tác giả lựa chọn là $n = 150$ bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ phòng Nhân sự, phòng Tài chính - Kế toán của trung tâm giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp thu thập từ 150 phiếu phỏng vấn hợp lệ trong thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha > 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố factor loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Samples T-test, One-Sample T-test và phân tích phương sai One-Way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ đào tạo
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về dịch vụ, bản chất của dịch vụ giáo dục đào tạo và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ:
- Trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL ban đầu gồm 10 thành phần (Parasuraman et al., 1985), sau đó tinh giản thành 5 thành phần với 22 biến quan sát (Parasuraman et al., 1988) gồm: Độ tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibility).
- Khái quát mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984), mô hình tiền đề - trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000), mô hình RSQS (1996) trong lĩnh vực dịch vụ bán lẻ.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập thích ứng với bối cảnh đào tạo ngắn hạn và thiết lập bảng mã hóa 27 biến quan sát cụ thể làm căn cứ cho việc thiết kế bảng câu hỏi điều tra thực nghiệm.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP
Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết nguồn lực, kết quả hoạt động thực tế của trung tâm và kết quả xử lý dữ liệu điều tra:
1. Tổng quan tổ chức và nguồn lực của đơn vị
Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học Huế ICP thành lập ngày 12/04/2013 theo Quyết định số 2275/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động theo Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT. Trung tâm do ông Võ Anh Hùng làm Giám đốc, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Tổ Hành chính tổng hợp, Tổ Đào tạo nghiên cứu khoa học, Tổ Ngoại ngữ, Tổ Tin học và Bộ phận Kế toán. Cơ sở vật chất phân bổ tại 2 địa điểm gồm: Cơ sở An Dương Vương (10 bàn làm việc, 20 ghế, 2 bàn họp, 25 laptop, 2 máy tính bàn, 15 bàn học, 25 ghế học, 3 máy in) và Cơ sở Hùng Vương/Cao đẳng Sư phạm (8 bàn làm việc/họp, 15 bàn học, 30 ghế học, 1 máy in).
Tình hình tuyển sinh học viên giai đoạn 2020 – 2022 có sự phục hồi rõ rệt sau đại dịch Covid-19:
- Khóa Công nghệ thông tin cơ bản: Năm 2020 đạt 981 học viên; năm 2021 đạt 1.242 học viên (tăng 26,5%); năm 2022 đạt 1.426 học viên (tăng 14,8% so với năm 2021).
- Tiếng Anh A2: Năm 2020 đạt 758 học viên, giảm xuống 521 học viên vào năm 2021 do ảnh hưởng dịch bệnh, sau đó phục hồi mạnh lên 1.154 học viên vào năm 2022.
- Tiếng Anh B1: Năm 2020 đạt 614 học viên; năm 2021 đạt 674 học viên; năm 2022 tăng lên 1.154 học viên (tăng 480 học viên).
- Tiếng Anh B2: Năm 2020 đạt 471 học viên; năm 2021 giảm còn 337 học viên; năm 2022 phục hồi lên 875 học viên (tăng 538 học viên).
Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 32 người (năm 2020) lên 40 người (năm 2021) và đạt 59 người vào năm 2022. Cơ cấu năm 2022 gồm 23 nam (38,9%) và 38 nữ (61,1%); phân theo trình độ gồm 6 cao đẳng (10,16%), 44 đại học (74,57%), 8 thạc sĩ và tiến sĩ (13,55%). Mức thu nhập bình quân của nhân sự đạt từ 5 đến 8 triệu đồng/tháng.
Chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh biến động do dịch bệnh:
- Tổng tài sản: Đạt 2.691,34 triệu đồng (năm 2020), giảm xuống 2.342,51 triệu đồng (năm 2021) và tăng lên 3.146 triệu đồng (năm 2022).
- Vốn chủ sở hữu: Năm 2020 đạt 1.515,98 triệu đồng; năm 2021 giảm xuống 915,36 triệu đồng; năm 2022 đạt 2.200,45 triệu đồng.
- Nợ phải trả: Năm 2020 là 1.175,36 triệu đồng; năm 2021 tăng lên 1.427,15 triệu đồng do duy trì hoạt động cầm chừng; năm 2022 giảm xuống còn 946,16 triệu đồng.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2020 đạt 2.787,3 triệu đồng, năm 2021 giảm mạnh xuống 1.464,9 triệu đồng; lợi nhuận ròng năm 2020 đạt 626,53 triệu đồng, năm 2021 giảm 97% xuống còn 18,66 triệu đồng. Năm 2022, hoạt động phục hồi đưa lợi nhuận đạt 440,73 triệu đồng (tăng 2.262% so với năm 2021).
2. Đặc điểm mẫu điều tra thực nghiệm ($n = 150$)
| Tiêu thức phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
84 |
56,0 |
|
Nữ |
66 |
44,0 |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 22 tuổi |
74 |
49,3 |
|
Từ 23 đến 30 tuổi |
65 |
43,3 |
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
11 |
7,3 |
| Trình độ học vấn |
Đại học |
113 |
75,3 |
|
Cao đẳng |
17 |
11,3 |
|
Tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân khác |
18 |
12,0 |
| Vị trí đảm nhiệm |
Học viên |
99 |
66,0 |
|
Giáo viên |
34 |
22,7 |
|
Cán bộ, công chức, viên chức |
11 |
7,3 |
|
Nhân viên văn phòng |
6 |
4,0 |
| Thâm niên/Thời gian học |
Dưới 3 tháng |
104 |
69,3 |
|
Từ 5 đến 12 tháng |
12 |
8,0 |
|
Từ 1 đến 3 năm |
17 |
11,3 |
| Thu nhập bình quân/tháng |
Dưới 3 triệu đồng |
87 |
58,0 |
|
Từ 3 đến 5 triệu đồng |
23 |
15,3 |
|
Từ 5 đến 8 triệu đồng |
7 |
4,7 |
|
Trên 8 triệu đồng |
33 |
22,0 |
3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)
| Thang đo nhân tố |
Số biến |
Cronbach’s Alpha |
Hệ số tương quan biến - tổng |
Biến bị loại |
| Chương trình đào tạo |
4 |
0,868 |
0,663 – 0,767 |
Không có |
| Đội ngũ giảng viên |
4 |
0,855 |
0,594 – 0,763 |
Không có |
| Sự tin cậy |
4 |
0,830 |
0,629 – 0,690 |
Không có |
| Sự đáp ứng |
3 |
0,865 |
0,714 – 0,805 |
Không có |
| Sự đảm bảo |
4 |
0,880 |
0,711 – 0,757 |
Không có |
| Phương tiện hữu hình |
4 |
0,770 |
0,544 – 0,603 |
Không có |
| Chất lượng dịch vụ đào tạo (Biến phụ thuộc) |
4 |
0,878 |
0,669 – 0,777 |
Không có |
Tất cả các biến quan sát thuộc 6 nhóm độc lập và 1 nhóm phụ thuộc đều thỏa mãn điều kiện độ tin cậy (Cronbach’s Alpha > 0,7; tương quan biến - tổng > 0,3), đủ điều kiện đưa vào phân tích EFA.
4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích EFA cho 23 biến quan sát độc lập đạt các chỉ số thống kê chuẩn:
- Hệ số kiểm định KMO = 0,862 (> 0,5).
- Kiểm định Bartlett: Giá trị Chi-Square = 1.743,434 với bậc tự do $df = 253$, mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (< 0,05).
- Phương pháp trích xuất rút trích được 6 nhân tố có giá trị Eigenvalues từ 1,235 đến 6,829 (đều > 1).
- Tổng phương sai trích tích lũy đạt 71,033% (> 50%), cho thấy 6 nhân tố này giải thích được 71,033% sự biến thiên của dữ liệu.
- Hệ số tải nhân tố (Factor loading) của các biến quan sát đều đạt giá trị cao (từ 0,629 đến 0,842), phân nhóm chuẩn xác theo thiết kế ban đầu:
- Nhân tố 1 (Sự đảm bảo): DB4 (0,842), DB2 (0,841), DB1 (0,840), DB3 (0,832).
- Nhân tố 2 (Chương trình đào tạo): DT3 (0,836), DT4 (0,825), DT2 (0,812), DT1 (0,802).
- Nhân tố 3 (Đội ngũ giảng viên): GV4 (0,839), GV3 (0,833), GV1 (0,827), GV2 (0,629).
- Nhân tố 4 (Sự tin cậy): TC3 (0,795), TC4 (0,766), TC1 (0,748), TC2 (0,693).
- Nhân tố 5 (Phương tiện hữu hình): HH3 (0,791), HH4 (0,730), HH2 (0,716), HH1 (0,657).
- Nhân tố 6 (Sự đáp ứng): DU2 (0,839), DU1 (0,813), DU3 (0,776).
Phần phân tích tiếp theo thực hiện kiểm định giả thuyết mô hình qua hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test từng nhân tố và kiểm định One-Way ANOVA nhằm kiểm tra sự khác biệt về cảm nhận chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, vị trí, thâm niên và thu nhập).
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP
Căn cứ kết quả khảo sát thực nghiệm và phân tích dữ liệu, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo theo 6 nhóm nhân tố tương ứng:
- Giải pháp về "Chương trình đào tạo": Thường xuyên cập nhật giáo trình chuẩn đầu ra, tăng cường thời lượng thực hành thực tế, thông báo minh bạch khung lộ trình trước khi khai giảng.
- Giải pháp về "Đội ngũ giảng viên": Nâng cao phương pháp truyền đạt sư phạm, duy trì thái độ tận tâm hỗ trợ học viên giải đáp thắc mắc và đảm bảo tiến độ giảng dạy đúng cam kết.
- Giải pháp về "Sự tin cậy": Thực hiện đúng cam kết đã tư vấn tuyển sinh, xử lý nhanh chóng phản ánh phát sinh và đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân của người học.
- Giải pháp về "Sự đảm bảo": Nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên tư vấn tuyển sinh, kiểm tra năng lực đầu vào sát thực tế để xếp lớp phù hợp.
- Giải pháp về "Sự đáp ứng": Tối ưu hóa thủ tục ghi danh nhanh chóng, duy trì sự hỗ trợ kịp thời qua các kênh liên lạc và chăm sóc học viên trong các dịp đặc biệt.
- Giải pháp về "Phương tiện hữu hình": Bố trí lại cơ sở vật chất lớp học khoa học, nâng cấp đường truyền viễn thông/internet, chuẩn hóa tác phong và đồng phục của nhân viên tư vấn.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý địa phương: Đề xuất các cấp chính quyền và Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế tiếp tục tạo hành lang pháp lý thuận lợi, hỗ trợ liên kết đào tạo chứng chỉ chuẩn cho các trung tâm trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể và đóng góp thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ đào tạo:
- Xác nhận mô hình 6 nhân tố tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại trung tâm gồm: Sự tin cậy, Đội ngũ giảng viên, Sự đáp ứng, Chương trình đào tạo, Phương tiện hữu hình và Sự đảm bảo. Mô hình giải thích được 71,033% phương sai trích với hệ số kiểm định KMO = 0,862 và Bartlett đạt ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,000).
- Minh chứng thực nghiệm qua bộ số liệu khảo sát 150 đối tượng tại trung tâm, khẳng định tính nhất quán nội tại của các thang đo (hệ số Cronbach's Alpha đều đạt từ 0,770 đến 0,880).
- Phản ánh trung thực biến động kinh doanh và nhân sự của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP trong bối cảnh chịu tác động của dịch Covid-19 (lợi nhuận năm 2021 giảm 97% xuống 18,66 triệu đồng) và giai đoạn phục hồi mạnh mẽ năm 2022 (lợi nhuận đạt 440,73 triệu đồng, học viên CNTT cơ bản tăng lên 1.426 người).
- Đóng góp quản trị: Cung cấp khung đo lường cụ thể gồm 27 chỉ báo thực tế giúp ban giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong từng mắt xích dịch vụ để phân bổ ngân sách đầu tư hợp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 150$ tại hai cơ sở của một trung tâm duy nhất trên địa bàn thành phố Huế, giới hạn khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ các trung tâm đào tạo khác trong khu vực Miền Trung.
- Quá trình điều tra bảng hỏi trực tiếp diễn ra trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024 gặp trở ngại do tình hình thời tiết bão lũ phức tạp tại địa phương, ảnh hưởng phần nào đến việc tiếp cận và mở rộng quy mô mẫu.
- Cơ cấu mẫu điều tra có sự tập trung lớn vào nhóm học viên trẻ tuổi từ 18 đến 22 tuổi (chiếm 49,3%) và thời gian gắn kết dưới 3 tháng (chiếm 69,3%), phản ánh đặc thù khóa học ngắn hạn nhưng chưa bao quát sâu nhóm học viên dài hạn hoặc nhóm người đi làm.
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp dừng ở mốc năm 2022, chưa cập nhật trọn vẹn báo cáo tài chính của năm tài chính 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn, tiến hành so sánh đối sánh giữa nhiều trung tâm đào tạo khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khảo sát theo chuỗi thời gian dọc để đánh giá tác động lâu dài sau khi các nhóm giải pháp cải tiến được áp dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Quản trị Dịch vụ tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu ứng dụng đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL cải biên.
- Người làm nghiên cứu định lượng tham khảo quy trình xử lý số liệu chuẩn trên SPSS 20.0: từ thiết kế thang đo Likert, đánh giá Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy cho đến các kiểm định so sánh trung bình (One-Sample T-test, One-Way ANOVA).
- Cán bộ quản lý tại các trung tâm ngoại ngữ, tin học hoặc các cơ sở đào tạo ngắn hạn tham khảo bộ tiêu chí đánh giá dịch vụ và các giải pháp thực tế về nhân sự, cơ sở vật chất và chính sách chăm sóc người học.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và bao gồm những nhân tố nào?
Tác giả kế thừa mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988), mô hình Grönroos (1984), mô hình RSQS (1996) và Dabholkar (2000) để đề xuất mô hình gồm 6 nhân tố độc lập: Chương trình đào tạo (4 biến), Đội ngũ giảng viên (4 biến), Sự tin cậy (4 biến), Sự đáp ứng (3 biến), Sự đảm bảo (4 biến), Phương tiện hữu hình (4 biến) và 1 nhân tố phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ đào tạo (4 biến).
Quy mô và đặc điểm của mẫu khảo sát thực nghiệm trong nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu khảo sát 150 người tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP. Về cơ cấu, nam chiếm 56,0%, nữ chiếm 44,0%; nhóm tuổi từ 18 đến dưới 22 chiếm 49,3%, từ 23 đến 30 tuổi chiếm 43,3%; về vị trí tham gia có 99 học viên (66,0%), 34 giáo viên (22,7%), 11 cán bộ công chức (7,3%) và 6 nhân viên văn phòng (4,0%); nhóm có thâm niên/thời gian học dưới 3 tháng chiếm đa số với 69,3%.
Kết quả kiểm định EFA cho thang đo biến độc lập đạt các giá trị cụ thể nào?
Phân tích EFA cho 23 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,862; kiểm định Bartlett có Chi-Square = 1.743,434 với $df = 253$ và Sig. = 0,000; trích được 6 nhân tố có Eigenvalues từ 1,235 đến 6,829; tổng phương sai trích tích lũy đạt 71,033% và tất cả các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5 (dao động từ 0,629 đến 0,842).
Hoạt động kinh doanh và số lượng học viên của Trung tâm biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Khóa học CNTT cơ bản tăng trưởng đều từ 981 học viên (năm 2020) lên 1.242 học viên (năm 2021) và 1.426 học viên (năm 2022). Khóa tiếng Anh A2 và B2 sụt giảm vào năm 2021 do Covid-19 nhưng phục hồi mạnh vào năm 2022 (A2 đạt 1.154 học viên, B2 đạt 875 học viên). Doanh thu năm 2020 đạt 2.787,3 triệu đồng, năm 2021 giảm còn 1.464,9 triệu đồng; lợi nhuận ròng năm 2021 sụt giảm còn 18,66 triệu đồng trước khi tăng mạnh lên 440,73 triệu đồng vào năm 2022.
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP có quy mô cơ sở vật chất và nhân sự như thế nào theo văn bản?
Trung tâm hoạt động tại 2 cơ sở (82 Hùng Vương và 02/54 An Dương Vương) với trang thiết bị ghi nhận gồm 2 bàn họp, 17 bàn làm việc, 45 ghế ngồi làm việc, 30 bàn học, 55 ghế học, 25 laptop, 2 máy tính bàn và 4 máy in. Về nhân sự, quy mô tăng từ 32 người (2020) lên 59 người (2022), trong đó có 44 cử nhân đại học và 8 thạc sĩ, tiến sĩ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Đình Bổn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ đào tạo và xây dựng thành công mô hình đánh giá gồm 6 nhân tố thích ứng cho đơn vị đào tạo ngoại ngữ - tin học ngắn hạn. Thông qua khảo sát 150 đối tượng và xử lý dữ liệu bằng SPSS 20.0, đề tài đã kiểm định tính vững của thang đo với tổng phương sai trích đạt 71,033% và các chỉ số Cronbach's Alpha đều trên 0,770. Đồng thời, công trình phản ánh khách quan bức tranh phục hồi hoạt động kinh doanh của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Huế ICP sau đại dịch Covid-19 và đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với dữ liệu thực nghiệm. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục tại các cơ sở đào tạo quy mô vừa và nhỏ.