Nội Dung Ôn Tập Đại Học Ngành Điều Dưỡng Năm 2022

Chuyên khảo phân tích 2 1 noi dung on tap dai hoc dieu duong hc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Bệnh Viện Mắt Bình Định

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thông báo

2022

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: Thông tƣ số 31/2021/TT- BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế Quy định hoạt động điều dƣỡng trong bệnh viện

2. CHƯƠNG 2: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM

2.1. BỆNH HỌC CỦA SUY TIM

2.1.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

2.1.2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy tim

2.1.2.1. Suy trái tim
2.1.2.2. Suy tim phải
2.1.2.3. Suy tim toàn bộ

2.1.3. Phân độ suy tim

2.1.4. Điều trị

2.2. Nhận định tình hình

2.2.1. Hỏi bệnh

2.2.2. Quan sát

2.2.3. Thăm khám

2.2.4. Thu thập các dữ kiện

2.2.5. Chẩn đoán điều dƣỡng

2.2.6. Lập kế hoạch chăm sóc

2.2.6.1. Chăm sóc cơ bản
2.2.6.2. Thực hiện y lệnh
2.2.6.3. Theo dõi
2.2.6.4. Giáo dục sức khoẻ

2.2.7. Thực hiện kế hoạch chăm sóc

2.2.7.1. Thực hiện chăm sóc cơ bản
2.2.7.2. Thực hiện y lệnh của thầy thuốc
2.2.7.3. Theo dõi
2.2.7.4. Giáo dục sức khoẻ

2.2.8. Đánh giá quá trình chăm sóc

3. CHƯƠNG 3: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ

3.1. MỘT SỐ ĐIỂM CHÍNH VỀ BỆNH HỌC

3.1.1. Đại cƣơng

3.1.2. Xuất huyết tiêu hóa trên

3.1.3. Xuất huyết tiêu hoá dưới

3.1.4. Triệu chứng lâm sàng

3.1.4.1. Xuất huyết tiêu hoá trên
3.1.4.2. Xuất huyết tiêu hoá dưới

Tóm tắt

I. Tổng quan về nội dung ôn tập đại học ngành điều dưỡng 2022

Nội dung ôn tập đại học ngành điều dưỡng năm 2022 được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh viên chức. Chương trình học bao gồm các môn học cơ bản và chuyên sâu, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về chăm sóc sức khỏe, điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Việc ôn tập không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn nâng cao kỹ năng thực hành, đáp ứng yêu cầu của ngành điều dưỡng.

1.1. Chương trình học ngành điều dưỡng và các môn học chính

Chương trình học ngành điều dưỡng bao gồm nhiều môn học như sinh lý học, dược lý học, và chăm sóc sức khỏe. Những môn học này giúp sinh viên hiểu rõ về cơ thể con người và các bệnh lý thường gặp.

1.2. Kiến thức cần thiết cho sinh viên điều dưỡng

Sinh viên điều dưỡng cần nắm vững kiến thức về chăm sóc bệnh nhân, kỹ năng giao tiếp và quản lý thời gian. Những kiến thức này rất quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe.

II. Vấn đề và thách thức trong ôn tập đại học ngành điều dưỡng 2022

Sinh viên ngành điều dưỡng thường gặp nhiều thách thức trong quá trình ôn tập. Một trong những vấn đề lớn nhất là khối lượng kiến thức khổng lồ và sự đa dạng của các môn học. Điều này có thể gây áp lực lớn cho sinh viên, đặc biệt là trong giai đoạn gần kỳ thi. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu ôn tập chất lượng cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu ôn tập

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu ôn tập chất lượng. Việc này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và kết quả thi cử.

2.2. Áp lực từ kỳ thi và yêu cầu học tập

Áp lực từ kỳ thi có thể khiến sinh viên cảm thấy lo lắng và căng thẳng. Điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và hiệu suất học tập của sinh viên.

III. Phương pháp ôn tập hiệu quả cho sinh viên điều dưỡng 2022

Để đạt được kết quả tốt trong kỳ thi, sinh viên cần áp dụng những phương pháp ôn tập hiệu quả. Việc lập kế hoạch học tập chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho từng môn học là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia các nhóm học tập cũng giúp sinh viên trao đổi kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau.

3.1. Lập kế hoạch học tập chi tiết

Lập kế hoạch học tập giúp sinh viên quản lý thời gian hiệu quả hơn. Cần xác định rõ mục tiêu học tập và phân chia thời gian cho từng môn học.

3.2. Tham gia nhóm học tập và trao đổi kiến thức

Tham gia nhóm học tập giúp sinh viên có cơ hội trao đổi kiến thức và giải quyết các vấn đề khó khăn trong học tập. Điều này cũng tạo ra môi trường học tập tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nội dung ôn tập ngành điều dưỡng 2022

Nội dung ôn tập không chỉ giúp sinh viên chuẩn bị cho kỳ thi mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong thực tế. Việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi làm việc trong môi trường y tế. Các kỹ năng như chăm sóc bệnh nhân, giao tiếp và làm việc nhóm là rất quan trọng trong ngành điều dưỡng.

4.1. Kỹ năng chăm sóc bệnh nhân trong thực tế

Kỹ năng chăm sóc bệnh nhân là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong ngành điều dưỡng. Sinh viên cần thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng này.

4.2. Giao tiếp và làm việc nhóm trong ngành điều dưỡng

Giao tiếp hiệu quả và khả năng làm việc nhóm là rất cần thiết trong môi trường y tế. Sinh viên cần rèn luyện những kỹ năng này để phục vụ tốt hơn cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của ngành điều dưỡng 2022

Ngành điều dưỡng đang ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế. Việc ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi là bước đầu tiên để sinh viên có thể gia nhập vào ngành nghề này. Tương lai của ngành điều dưỡng hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng.

5.1. Triển vọng nghề nghiệp cho sinh viên điều dưỡng

Sinh viên tốt nghiệp ngành điều dưỡng có nhiều cơ hội việc làm trong các bệnh viện, phòng khám và cơ sở y tế. Ngành này đang cần nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.2. Tương lai của ngành điều dưỡng trong bối cảnh hiện đại

Ngành điều dưỡng sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp điều trị mới. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn.

15/07/2025
2 1 noi dung on tap dai hoc dieu duong hc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I - Chương II - Chương III Bài 2: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM 1. BỆNH HỌC CỦA SUY TIM 1. Đại cƣơng Tại châu âu trên 500 triệu dân, tần suất suy tim ước lượng từ 0,4-2% nghĩa là có từ 2 đến 10 triệu người bị suy tim. Tại Hoa Kỳ, con số ước lượng là 2 triệu người suy tim trong đó có 400.000 ca mới mỗi năm.

Tần suất chung là khoảng 1-3% dân số trên thế giới và trên 5 % nếu tuổi trên 75. Tại nước ta chưa có hệ thống chính xác, nhưng nếu dựa vào số dân 70 triệu người thì có đến 280.000 người suy tim cần điều trị. Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng sức rồi sau đó cả khi nghỉ ngơi. Quan niệm này đúng cho đa số trường hợp, nhưng chưa giải thích được những trường hợp suy tim có cùng lượng tim cao và cả trong giai đoạn đầu của suy tim mà cung lượng tim có bình thường.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 1. Nguyên nhân của suy tim trái - Nhồi máu cơ tim. - Viêm cơ tim do nhiễm độc nhiễm trùng. - Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, cơn cuồng động nhĩ, rung nhĩ nhanh.

- Cơn nhịp nhanh kịch phát thất. - Bloc nhĩ thất. - Tăng huyết áp động mạch. - Hở, hẹp van động mạch chủ đơn thuần hay phối hợp.

- Hẹp eo động mạch chủ. - Tim bẩm sinh. Nguyên nhân của suy tim phải - Hẹp van hai lá là nguyên nhân thường gặp nhất. - Các bệnh phổi mạn tính như: hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao xơ phổi, giản phế quản.

- Nhồi máu phổi gây tâm phế cấp. - Gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực. - Bệnh tim bẩm sinh như: tứ chứng Fallot, thông liên nhĩ, thông liên thất. 2 - Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, tổn thương van ba lá.

- Một số nguyên nhân ít gặp như u nhầy nhĩ trái … 1. Nguyên nhân của suy tim toàn bộ Ngoài 2 nguyên nhân trên của suy tim dẫn đến suy tim toàn bộ, còn gặp các nguyên nhân sau: - Các bệnh cơ tim giãn. - Suy tim toàn bộ do cường giáp trạng. - Thiếu vitamin B1 thiếu máu nặng.

Cơ chế bệnh sinh Chức năng huyết động ( cung lượng tim ) của tim phụ thuộc vào 4 yếu tố tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp cơ tim và nhịp tim. Sức co bóp Tiền gánh Cung lượng Hậu gánh tim Tần số tim - Tiền gánh: là độ kéo của các sợi cơ tim tâm trương, tiền gánh phụ thuộc vào lượng máu dần về thất và được thể hiện bằng thể tích áp lực máu trong tâm thất thì tâm trương. - Hậu gánh: là sức cản mà tim gặp trong quá trình co bóp tống máu, đứng hàng đầu là sức cản ngoại vi, hậu gánh tăng thì tốc độ các sợi cơ tim giảm, do đó thể tích tống máu trong thì tâm thu giảm. - Sức co bóp cơ tim: sức co bóp cơ tim làm tăng thể tích tống máu trong thì tâm thu, sức co bóp cơ tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong cơ tim và lượng cathecholamin lưu hành trong máu.

- Tần số tim: tần số tim tăng sẽ tăng cung lượng tim, tần số tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong tim và lượng cathecholamin lưu hành trong máu. Trong suy tim, cung lượng tim giảm, nên trong giai đoạn đầu sẽ có tác dụng bù trừ: - Máu ứ lại tâm thất làm các sợi cơ tim bị kéo dài ra, tâm thất giãn, sức tống máu mạnh hơn nhưng đồng thời cũng tăng thể tích cuối tâm trương. - Dày thất do tăng đường kính các tế bào, tăng số lượng ti lạp thể ,tăng số đơn vị co cơ mới đánh dấu gia đoạn bắt đầu sự giảm sút chức năng co bóp cơ tim. Khi các cơ chế bù trừ bị vượt qua, suy tim trở nên mất bù và các triệu chứng lâm sàng sẽ xuất hiện.

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy tim 1. Suy trái tim 1. Triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng cơ năng: có 2 triệu chứng chính: khó thở là triệu chứng thường gặp nhất. Lúc đầu khó thở khi gắng sức , về sau khó thở từng cơn, có khi khó thở đột 3 ngột, khó thở tăng dần.

Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, đôi khi đờm có lẫn máu. - Triệu chứng thực thể: + Khám tim: nhìn thấy mỏm tim lệch về phía bên trái, nghe được các triệu chứng có thể phát hiện được nguyên nhân của suy tim trái. Ngoài ra còn nghe được một tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm tim. Đó là dấu hiệu của hở van hai lá cơ năng.

+ Khám phổi: nghe được ran ẩm ở cả hai đáy phổi. Trong trường hợp cơn hen tim có thể nghe được nhiều ran rít, ran ẩm cả hai đáy phổi dâng lên đỉnh phổi. + Huyết áp: huyết áp tối đa bình thường hay giảm, huyết áp tối thiểu bình thường. Triệu chứng cận lâm sàng - X quang tim phổi ( phim thẳng ): tim to, nhất là các buồng tim bên trái, nhĩ trái lớn hơn trong hở hai lá, thất trái giãn biểu hiện cung dưới trái phồng và dày ra, phổi mờ nhất là vùng rốn phổi.

- Điện tâm đồ: có thể gánh tâm trương hoặc tâm thu thất trái. Trục trái, dày thất trái. - Siêu âm tim: kích thích buồng tim trái giãn to, siêu âm còn cho biết được sự co bóp của vách tim cũng như đánh giá chính xác được chức năng của thất trái. - Thăm dò huyết động: có điều kiện thông tim chụp mạch, đánh giá chính xác mức độ năng nhẹ của một số bệnh van tim.

Suy tim phải 1. Triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng cơ năng: + Khó thở nhiều hay ít tuỳ theo mức độ suy tim, khó thở thường xuyên nhưng không có cơn khó thở kịch phát như suy tim trái. + Xanh tím nhiều hay ít tuỳ theo nguyên nhân và mức độ của suy tim phải. - Triệu chứng thực thể: chủ yếu là ứ máu ngoại biên, thể hiện: + Gan to đều, bờ tù, mặt nhẵn, ấn đau tức, khi điều trị tích cực bằng trợ tim và lợi tiểu gan sẽ nhỏ lại, hết điều trị gan to ra gọi là “đàn xếp”, cuối cùng vì ứ máu lâu ngày gan thu nhỏ lại được gọi là xơ gan tim.

Gan có đặc điểm là bờ sắc, mật độ chắc. + Tĩnh mạch cổ nổi to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+)ở tư thế 450. + Áp lực tĩnh mạch trung ương và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao. + Phù mềm lúc đầu ở hai chi dưới về sau suy tim thường phù toàn thân có thể kèm theo cổ trướng, tràn dịch màng phổi.

+ Tiểu ít lượng nước tiểu 200-300ml trong 24 giờ. + Khám tim: nghe được nhịp tim nhanh, có khi có tiếng ngựa phi phải, có thể nghe được tiếng thổi tâm thu ở van ba lá do hở ba lá cơ năng do giãn buồng thất phải. + Huyết áp động mạch tối đa bình thường, huyết áp tối thiểu tăng.Triệu chứng cận lâm sàng - X quang tim phổi: phổi mờ, cung dưới phải giãn, mỏm tim hếch lên do thất phải giãn. Trên phim nghiêng trái mất khoảng sáng sau xương ức.

- Điện tâm đồ: trục phải, dày thất phải. 4 - Siêu âm tim: chủ yếu thất phải giãn to, trong nhiều trường hợp thấy tăng áp động mạch chủ. - Thăm dò huyết động: áp lực cuối kỳ tâm trương thất phải tăng, áp lực động mạch chủ thường tăng. Suy tim toàn bộ Biểu hiện các triệu chứng, như: - Bệnh nhân khó thở thường xuyên, phù toàn thân.

- Tĩnh mạch cổ nổi to. - Áp lực tĩnh mạch tăng cao. - Gan to nhiều. - Thường có cổ chướng, tràn dịch màng phổi.

- Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu tăng. - Tim to toàn bộ trên phim chụp X quang tim phổi. - Điện tâm đồ: có thể biểu hiện dày cả hai thất. Phân độ suy tim 1.

Theo Hội Tim Mạch Neu York Thông dụng hiện nay, được chia làm 4 độ: - Độ 1: bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, hoạt động thể lực vẫn bình thường. - Độ 2: các triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức, hạn chế hoạt động thể lực. - Độ 3: các triệu chứng cơ năng xuất hiện ngay cả khi gắng sức nhẹ, làm hạn chế hoạt động thể lực. - Độ 4: các triệu chứng cơ năng xuất hiện thường xuyên kể cả khi nghỉ ngơi.

Phân độ suy tim mạn theo Trần Đỗ Trinh và Vũ Đình Hải - Suy tim độ 1: khó thở khi gắng sức, ho ra máu, không phù, gan không to. - Suy tim độ 2: khó thở khi đi lại, khi đi phải ngừng lại để thở, phù nhẹ, gan chưa lớn hoặc chỉ dưới 2 cm dưới bờ sườn. Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+) ở tư thế 45o. - Suy tim độ 3: khó thở nặng hơn, phù toàn, gan > 3 cm dưới sườn, mềm, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+) ở tư thế 45o điều trị gan nhỏ lại hoàn toàn.

- Suy tim độ 4: khó thở thường xuyên, bệnh nhân phải ngồi dậy để thở, gan > 3 cm dưới bờ sườn, mật độ chắc, bờ sắc, điều trị không đáp ứng hoặc nhỏ lại ít. Điều trị - Nghỉ ngơi là quan trọng, trong trường hợp suy tim nặng phải cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường. - Không được để bệnh nhân gắng sức lên cầu thang, mang vật nặng … - Tăng cường sự co bóp cơ tim bằng các thuốc: digitalis ( digoxin) có tác dụng tăng sức co bóp cơ tim và làm chậm nhịp tim do đó làm tăng cung lượng tim. Dgitalis cho vừa đủ và thêm kali để tránh ngộ độc.

Khi điều trị digital cần lưu ý dấu chứng ngộ độc digitalnhư: + Bệnh nhân nôn mửa, đau bụng, mờ mắt, nhìn đôi, đại tiện phân lỏng. + Ngoại tâm thu thất nhịp đôi hay ác tính. 5 + Hoặc nhịp tim tăng vọt lên ( trong khi đang dùng digital ) hoặc chậm lại với bloc nhĩ thất, hoặc nhịp bộ nối. - Hạn chế ứ máu tuần hoàn bằng các thuốc lợi tiểu: có nhiều loại lợi tiểu nhưng trong suy tim thường dùng 3 loại: hydrochorothiazid, furosemid, aldacton.

Khi dùng thuốc lợi tiểu phải cho bệnh nhân uống kali vì thuốc lợi tiểu làm mất kali. - Hạn chế nước uống, lượng nước đưa vào căn cứ vào lượng nước tiểu hàng ngày. - Chế độ ăn nhạt muối, suy tim độ I, độ II lượng muối ăn dưới 2g/ ngày, độ III và độ IV lượng muối ăn dưới 0,5,g/ ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nội Dung Ôn Tập Đại Học Ngành Điều Dưỡng 2022" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành điều dưỡng. Nội dung được biên soạn một cách chi tiết, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản cũng như các phương pháp thực hành trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Tài liệu không chỉ giúp sinh viên ôn tập hiệu quả mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để áp dụng trong thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và phục vụ bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực y học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố nguy cơ trong điều trị bệnh nhân can thiệp động mạch vành. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật thay van nhân tạo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phẫu thuật trong điều trị bệnh lý tim mạch. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa nhận xét tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân suy tim mạn sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng thiếu máu và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe bệnh nhân. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực điều dưỡng.