ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn: Phan Thị Lang Th.S Nguyễn Uyên Thương Lớp: K49D-QTKD Khóa học: 2015-2019 Huế 12/2018 Lời Cảm Ơn Trong suốt bốn năm được đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Huế, tôi đã được học những học phần bổ ích, trang bị thêm cho tôi những kiến thức lý thuyết về chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Thông qua quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hiệp Thành tại Thành phố Huế đã giúp tôi áp dụng những kiến thức đã được tích lũy trong suốt bốn năm vào thực tiễn, tạo tiền đề cho tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn là sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của tất cả mọi người trong suốt thời gian thực tập. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Uyên Thương đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập. Tôi đã được giảng viên hướng dẫn góp ý rất nhiệt tình về việc chọn đề tài, cách trình bày một bài khóa luận cũng như các nội dung có liên quan đến đề tài để tôi có thể hoàn thiện đề tài một cách trọn vẹn nhất. Tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt bốn năm học tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các cán bộ, nhân viên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hiệp Thành tại Thành phố Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực tập tại đây. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn! Huế, tháng 12 năm 2018 Sinh viên Phan Thị Lang Phan Thị Lang K49-QTKD 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương MỤC LỤC MỤC LỤC .i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ.v DANH MỤC BẢNG .vi PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ .Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài.7 PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.8 Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Một số khái niệm cơ bản. Động cơ hoạt động của con người. Động lực và tạo động lực cho người lao động. Các lý thuyết về động lực làm việc của người lao động. Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow. Học thuyết hai nhân tố của Frederic Herzberg. Học thuyết công bằng của Stacy Adams. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom. Học thuyết tăng cường tích cực B. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động. Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động. Yếu tố thuộc về công việc. Yếu tố thuộc tổ chức. Cách thức tạo động lực làm việc cho người lao động. Tổng quan các nghiên cứu về tạo động lực cho nhân viên.19 Phan Thị Lang K49-QTKD i Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương 1. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước. Mô hình nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu liên quan. Mô hình nghiên cứu đề xuất.24 Chương 2- PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH. Tổng quan về Công ty TNHH Hiệp Thành. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hiệp Thành. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. Cơ cấu tổ chức của Công ty. Đặc điểm các yếu tố nguồn lực chủ yếu của Công ty TNHH Hiệp Thành. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Hiệp Thành qua 3 năm 2015- 2017. Một số kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Thành. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Thành. Chính sách về tiền lương của Công ty TNHH Hiệp Thành. Chế độ phúc lợi. Môi trường làm việc. Kết quả nghiên cứu. Đặc điểm đối tượng điều tra. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Động lực làm việc bằng phương pháp hồi quy. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đồng ý của người lao động đối với từng nhân tố.67 Chương 3- ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH.77 Phan Thị Lang K49-QTKD ii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương 3. Giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Thành. Cải thiện chính sách ĐT,TT và nâng cao sự ghi nhận đóng góp của cá nhân. Nâng cao mối quan hệ tại nơi làm việc. Cải thiện môi trường làm việc. Giải pháp về công việc. Giải pháp tiền lương.80 PHẦN III- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .82 TÀI LIỆU THAM KHẢO.85 PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA. PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU. Phan Thị Lang K49-QTKD iii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ TNHH Trách nhiệm hữu hạn THPT Trung học phổ thông BHXH Bảo hiểm xã hội Phan Thị Lang K49-QTKD iv Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1: Tháp nhu cầu của Maslow. Sơ đồ 2: Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa. Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu của Abby M. Brooks (2007) Sơ đồ 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên của Nguyễn Thị Thu Trang Sơ đồ 5: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên theo Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Quỳnh. Sơ đồ 6: Mô hình nghiên cứu đề xuất. Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Hiệp Thành. Sơ đồ 8: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh. Sơ đồ 9: Thang giá trị Durbin-Watson. Sơ đồ 10: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết. Biểu đồ 1: Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính. Biểu đồ 2: Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi. Biểu đồ 3: Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn. Biểu đồ 4: Cơ cấu đối tượng điều tra theo hình thức lao động. Biểu đồ 5: Cơ cấu đối tượng điều tra theo thâm niên công tác. Biểu đồ 6: Cơ cấu đối tượng điều tra theo thu nhập hàng tháng. Phan Thị Lang K49-QTKD v Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2015-2017. Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2015-2017. Bảng 3: Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2015-2017. Bảng 4: Thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Bảng 5: Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra. Bảng 6: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo đối với các biến độc lập. Bảng 7: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo đối với biến phụ thuộc. Bảng 8: Kết quả kiểm định KMO lần thứ nhất. Bảng 9: Kết quả kiểm định KMO lần thứ hai. Bảng 10: Kết quả kiểm định KMO lần thứ ba. Bảng 11: Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập. Bảng 12: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các nhân tố mới. Bảng 13: Kết quả kiểm định KMO đối với biến phụ thuộc. Bảng 14: Kết quả phân tích EFA của nhân tố Động lực làm việc. Bảng 15: Ma trận tương quan giữa các biến. Bảng 16: Kết quả tóm tắt mô hình. Bảng 17: Kết quả phân tích ANOVA. Bảng 18: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến. Bảng 19: Kết quả phân tích hồi quy. Bảng 20: Kết quả kiểm định One-Sample T Test đối với thang đo “Chính sách ĐT,TT và Sự ghi nhận đóng góp của cá nhân”. Bảng 21: Kết quả kiểm định One-Sample T Test đối với thang đo “Quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp”. Bảng 22: Kết quả kiểm định One-Sample T Test đối với thang đo “Chính sách tiền lương”. Bảng 23: Kết quả kiểm định One-Sample T Test đối với thang đo “Môi trường làm việc”. Bảng 24: Kết quả kiểm định One-Sample T Test đối với thang đo “Đặc điểm công việc”. Phan Thị Lang K49-QTKD vi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Uyên Thương PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài. Với thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, vấn đề về quản lý nguồn lao động luôn được các tổ chức, doanh nghiệp quan tâm và chú trọng đến. Bởi vì, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp. Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu mà mình mong muốn các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình đội ngũ lao động có trình độ cao, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm và trung thành với doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xây dựng và có được đội ngũ lao động như vậy ngày càng trở nên rất khó khăn nên doanh nghiệp rất cần thiết phải tạo động lực cho người lao động để thúc đẩy người lao động hăng hái làm việc, nâng cao năng suất, chất lượng và gắn bó lâu dài hơn. Ngành xây dựng được coi là một trong những ngành quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của nước ta. Vì vậy, thị trường ngành Xây dựng Việt Nam rất có tiềm năng, điều này làm cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực có cơ hội phát triển hơn. Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Thành là Công ty kinh doanh đầy đủ các lĩnh vực: Xây lắp, sản xuất, dịch vụ, thương mại nhưng được biết đến nhiều nhất là một doanh nghiệp xây dựng uy tín, chất lượng và có thị trường khá rộng tại Tỉnh Thừa Thiên Huế. Hiểu được sự quan trọng của ngành xây dựng và để cạnh tranh trong ngành, Công ty TNHH Hiệp Thành luôn hướng tới mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Để đạt được mục tiêu đó thì Công ty cần phải có được nguồn lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, nhiệt tình, sáng tạo. Vì vậy, Công ty đã đưa ra các chính sách để tạo động lực làm việc cho người lao động, yên tâm làm việc và phát huy tốt nhất năng lực, khả năng của họ khi làm việc.