Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Đi Du Lịch Thái Lan Của Giới Trẻ Tại TP. HCM

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đi du lịch thái lan của giới trẻ tại tp hcm khóa luận tốt nghiệp, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.6. Đóng góp của đề tài

1.6.1. Về mặt thực tiễn

1.6.2. Về mặt học thuật

1.7. Kết cấu của khoá luận

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm nghiên cứu

2.1.1. Du lịch và khách du lịch

2.1.2. Ý định du lịch

2.1.3. Điểm đến du lịch Thái Lan

2.1.4. Thuyết hành vi hợp lý

2.1.5. Thuyết hành vi có kế hoạch

2.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

2.2.1. Nghiên cứu trong nước

2.2.2. Nghiên cứu nước ngoài

2.2.3. Thảo luận khoảng trống nghiên cứu

2.2.4. Tổng hợp các nghiên cứu

2.3. Các giả thuyết nghiên cứu

2.3.1. Hình ảnh điểm đến

2.3.2. Nhóm tham khảo

2.3.3. Động cơ du lịch

2.3.4. Nhận thức kiểm soát hành vi

2.3.5. Thái độ du lịch

2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Thiết kế thang đo

3.4. Thiết kế bảng khảo sát

3.5. Phương pháp thu thập số liệu

3.6. Phương pháp chọn mẫu

3.7. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.7.1. Thống kê mô tả

3.7.2. Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha

3.7.3. Phân tích nhân tố khám phá

3.7.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson

3.7.5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha

4.3. Thang đo Hình ảnh điểm đến

4.4. Thang đo Nhóm tham khảo

4.5. Thang đo Động cơ du lịch

4.6. Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi

4.7. Thang đo Thái độ du lịch

4.8. Thang đo Ý định du lịch

4.9. Phân tích nhân tố khám phá

4.10. Phân tích các biến độc lập

4.11. Phân tích biến phụ thuộc

4.12. Phân tích tương quan Pearson

4.13. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.14. Các bước phân tích hồi quy

4.15. Phương trình hồi quy

4.16. Kiểm định các vi phạm giả định

4.16.1. Kiểm định giả định về phân phối chuẩn phần dư

4.16.2. Kiểm định giả định mối liên hệ tuyến tính

4.17. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.18. Thảo luận kết quả

4.19. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Nhân tố Nhóm tham khảo

5.1.2. Nhân tố Động cơ du lịch

5.1.3. Nhân tố Hình ảnh điểm đến

5.1.4. Nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi

5.1.5. Nhân tố Thái độ du lịch

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ý Định Du Lịch Thái Lan Của Giới Trẻ Tại TP

Du lịch Thái Lan đang trở thành một xu hướng phổ biến trong giới trẻ tại TP. HCM. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định du lịch của họ. Thái Lan không chỉ nổi tiếng với văn hóa phong phú mà còn với các điểm đến hấp dẫn như Bangkok, Phuket và Chiang Mai. Theo số liệu từ Hiệp hội Du lịch Việt Nam, lượng khách Việt Nam đến Thái Lan đã tăng mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt là sau đại dịch Covid-19.

1.1. Tình Hình Du Lịch Thái Lan Sau Đại Dịch

Sau khi đại dịch Covid-19 kết thúc, du lịch Thái Lan đã phục hồi nhanh chóng. Năm 2023, hơn 800.000 lượt khách Việt Nam đã đến Thái Lan, cho thấy sự quan tâm lớn từ giới trẻ.

1.2. Lý Do Giới Trẻ Chọn Du Lịch Thái Lan

Giới trẻ TP. HCM chọn Thái Lan vì nhiều lý do như chi phí hợp lý, văn hóa đa dạng và các hoạt động giải trí phong phú. Những yếu tố này tạo nên sức hút mạnh mẽ cho điểm đến này.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Du Lịch Thái Lan

Nghiên cứu đã xác định năm nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định du lịch Thái Lan của giới trẻ tại TP. HCM. Những nhân tố này bao gồm nhóm tham khảo, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến, nhận thức kiểm soát hành vi và thái độ du lịch.

2.1. Nhóm Tham Khảo Và Ảnh Hưởng Của Bạn Bè

Nhóm tham khảo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định du lịch. Khi bạn bè hoặc người thân đã từng đến Thái Lan, họ thường chia sẻ kinh nghiệm tích cực, từ đó khuyến khích người khác cũng muốn trải nghiệm.

2.2. Động Cơ Du Lịch Của Giới Trẻ

Động cơ du lịch bao gồm nhu cầu khám phá, nghỉ ngơi và tìm hiểu văn hóa. Giới trẻ thường tìm kiếm những trải nghiệm mới mẻ và thú vị, điều này thúc đẩy họ lựa chọn Thái Lan làm điểm đến.

2.3. Hình Ảnh Điểm Đến Thái Lan

Hình ảnh điểm đến Thái Lan được xây dựng từ các quảng cáo, truyền thông và trải nghiệm thực tế của du khách. Hình ảnh tích cực về các bãi biển, món ăn và văn hóa đã tạo nên sức hút lớn.

III. Thách Thức Trong Việc Khuyến Khích Du Lịch Thái Lan

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc khuyến khích giới trẻ du lịch Thái Lan. Những thách thức này bao gồm chi phí du lịch, sự cạnh tranh từ các điểm đến khác và những lo ngại về an toàn.

3.1. Chi Phí Du Lịch Cao

Chi phí du lịch là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của giới trẻ. Mặc dù Thái Lan được coi là điểm đến giá rẻ, nhưng chi phí có thể tăng lên trong mùa cao điểm.

3.2. Cạnh Tranh Từ Các Điểm Đến Khác

Các điểm đến như Hàn Quốc, Nhật Bản cũng thu hút giới trẻ với nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Điều này tạo ra sự cạnh tranh lớn cho Thái Lan trong việc thu hút du khách.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ 310 cá nhân tại TP. HCM. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định du lịch.

4.1. Thiết Kế Bảng Khảo Sát

Bảng khảo sát được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến ý định du lịch. Điều này giúp thu thập thông tin chính xác từ đối tượng nghiên cứu.

4.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng SPSS

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng SPSS để kiểm định độ tin cậy và phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy các nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định du lịch.

V. Kết Luận Và Hàm Ý Quản Trị

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố như nhóm tham khảo và động cơ du lịch có ảnh hưởng lớn đến ý định du lịch Thái Lan của giới trẻ. Các doanh nghiệp du lịch cần chú trọng vào việc xây dựng hình ảnh điểm đến và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.1. Đề Xuất Chiến Lược Marketing

Doanh nghiệp cần phát triển các chiến lược marketing hiệu quả để thu hút giới trẻ, bao gồm việc sử dụng mạng xã hội và các KOL để quảng bá hình ảnh Thái Lan.

5.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng để giữ chân du khách. Doanh nghiệp cần lắng nghe phản hồi từ khách hàng để nâng cao trải nghiệm du lịch.

10/07/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đi du lịch thái lan của giới trẻ tại tp hcm khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 cũng nêu khái quát được kết cấu 5 chương cùng với phương hướng thực hiện chung của đề tài với hai phương pháp nghiên cứu gồm nghiên cứu định tính và định lượng. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Các khái niệm nghiên cứu 2. Du lịch và khách du lịch Du lịch là hoạt động đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người với nhiều loại hình và mục đích khác biệt.

Tuy nhiên, cho đến hiện nay, cùng với sự gia tăng nhanh chóng trong thu nhập cá nhân, kết hợp cùng sự thuận tiện trong kết nối giao thông và khả năng dễ dàng truy cập các thông tin du lịch dễ dàng trên Internet, con người ngày càng có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong việc di chuyển đến nhiều địa điểm để du lịch nhằm giải quyết đa dạng nhu cầu cho bản thân như khám phá, nghỉ dưỡng hay giải trí… Do đó, khi phải trải qua nhiều yếu tố ảnh hưởng như vậy, khái niệm về du lịch đã có không ít những khác biệt theo thời gian. Tại Việt Nam, Luật Du lịch (2017) định nghĩa “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”. Bên cạnh đó, Luật Du lịch (2017) cũng giải thích “Khách du lịch là những người đi du lịch hoặc kết hợp du lịch, ngoại trừ trường hợp đi học hoặc làm việc để nhận thu nhập tại nơi đến”. Trên thế giới, Du lịch được xem là một hiện tượng xã hội - văn hoá - kinh tế kéo theo sự chuyển động của con người tới các quốc gia hoặc địa điểm bên ngoài môi trường quen thuộc của họ với mục đích cá nhân hoặc mục đích kinh doanh, nghề nghiệp.

Những người này được gọi là Du khách (cũng có thể gọi là khách du lịch hoặc người đi tham quan) với các hành vi liên quan trực tiếp đến du lịch, trong đó có bao gồm việc chi tiêu (Tổ chức Du lịch Thế giới, n. Qua các khái niệm trên, có thể thấy một số khác nhau trong mục đích du lịch về việc làm, nghề nghiệp. Nhưng nhìn chung, du lịch là khi con người di chuyển ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian ngắn, để đến một hoặc nhiều nơi khác nhau nhằm thoả mãn các nhu cầu như khám phá, nghỉ dưỡng, giải trí 8 hoặc nghề nghiệp. Trong đó, những người kể trên được gọi là Du khách (hoặc khách du lịch/người đi tham quan).

Ý định du lịch Alegre & Cladera (2009) đã chỉ ra một số nghiên cứu về ý định của du khách đang tập trung vào tìm hiểu các nhân tố quyết định tới ý định thực hiện hành vi. Vì vậy, nghiên cứu về ý định thực hiện hành vi chính là một trong số những chủ đề phổ biến trong nghiên cứu về hành vi của khách du lịch vì ý định tích cực phản ánh mức độ trung thành của khách du lịch (Prayag và cộng sự, 2013). Oliver (2014) từng định nghĩa ý định của một người là khả năng có thể họ sẽ tham gia vào một hành động nào đó. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (The Theory of Planned Behaviour - TPB) chỉ ra rằng khi ý định hành vi của một cá nhân trở nên mạnh mẽ hơn thì sẽ dẫn đến khả năng biến thành hành vi thực tế cao hơn (Ajzen, 1991).

Mặt khác, nghiên cứu của Hoài Nam (2023) đã thể hiện ý định thực hiện chuyến du lịch là mong muốn hoặc cam kết của cá nhân về việc cá nhân đó sẽ tham gia hoạt động du lịch. Đây chính là kết quả sau cùng của một quy trình tâm lý dẫn đến thực hiện hành vi và chuyển động của cơ thể trong thực tế. Do đó, ý định du lịch được coi là một yếu tố trung gian động lực, kết nối giữa động cơ và hành động thực hiện chuyến đi du lịch trong tương lai. Mohaidin và cộng sự (2017) đã nêu ra hai nhóm nhân tố chính tác động đến ý định chọn địa điểm du lịch, cụ thể là các yếu tố kích thích động lực (yếu tố kéo) và các yếu tố thuộc về tâm lý (yếu tố đẩy).

Theo đó, nhóm các yếu tố kéo hay yếu tố kích thích động lực có tác dụng tạo sức hút và khiến khách du lịch hiện thực hoá nhu cầu du lịch của mình, ví dụ như hình ảnh điểm đến, các loại hình dịch vụ hoặc cơ sở giải trí tại điểm đến du lịch đó (Uysal & Hagan, 1993). Nhóm các yếu tố đẩy hay yếu tố tâm lý xuất phát từ những ý tưởng cá nhân của khách du lịch, những ý tưởng này khơi dậy bản thân họ thực hiện chuyến đi. Nói cách khác, các yếu tố này liên quan trực tiếp đến những nhu cầu cá nhân được lên kế hoạch thực hiện hoặc đáp ứng một cách có chủ đích trong chuyến đi của du khách khi họ quyết định chọn lựa địa điểm 9 (I Nengah Subadra và cộng sự, 2019). Một số yếu tố đẩy tác động đến ý định du lịch được I Nengah Subadra và cộng sự (2019) tổng hợp bao gồm thoát khỏi cuộc sống thường nhật, tham quan, thư giãn, tận hưởng các hoạt động du lịch, khám phá, giao tiếp xã hội, nâng cao mối quan hệ, học hỏi điều mới, quan tâm đến văn hóa và thiên nhiên, tham gia các hoạt động và tìm kiếm sự uy tín.

Như vậy, có thể tổng kết ý định du lịch của một người là mong muốn, khả năng hoặc cam kết về việc thực hiện đi du lịch trong tương lai của người đó. Nó có vai trò trong việc trở thành trung gian kết nối giữa động cơ du lịch và hành động du lịch, cũng như chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan lẫn khách quan khác nhau. Điểm đến du lịch Thái Lan Tổ chức Du lịch Thế giới (2007) đã định nghĩa điểm đến trong du lịch là một khu vực địa lý, một địa điểm mà ở đó du khách lưu trú ít nhất một đêm. Nơi này sẽ có các tài nguyên du lịch như phong cảnh thiên nhiên, các nhân tố thuộc về tự nhiên hoặc chứa đựng các giá trị về văn hóa, lịch sử… Dựa trên cơ sở đó, các sản phẩm và dịch vụ du lịch được hình thành để cho du khách lựa chọn làm điểm đến nhằm thoả mãn những nhu cầu và mục đích của họ trong hành trình du lịch.

Từ góc độ nghiên cứu, Hoài Nam (2023) cho rằng khái niệm về điểm đến du lịch nên được xem xét như là một đối tượng để thực hiện nghiên cứu, đi đôi cùng sự di chuyển của khách du lịch và ảnh hưởng của họ đến địa điểm đó. Điểm đến du lịch phải có ranh giới về mặt hành chính nhằm phục vụ việc quản lý, cũng như về mặt hình ảnh phải có tính nhận diện cao. Điều này giúp định vị khả năng cạnh tranh với những nơi khác và xây dựng một hình ảnh đẹp mắt trong mỗi du khách. Trong bài nghiên cứu này, Điểm đến du lịch Thái Lan được tiếp cận dưới dạng một khái niệm bao gồm các yếu tố thực tế như ranh giới về hành chính, các địa điểm tham quan, điều kiện cơ sở hạ tầng.

của Thái Lan, cũng như các yếu tố khó định lượng như mức độ nổi tiếng của địa điểm hay hình ảnh thương hiệu du lịch của quốc gia này. Thuyết hành vi hợp lý Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được nghiên cứu đầu tiên vào năm 1967 bởi Icek Ajzen và Martin Fishbein. Lý thuyết này được phát triển dựa trên một số nghiên cứu về tâm lý học xã hội nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa hai yếu tố Thái độ và Hành vi của cá nhân. Vào năm 1975, TRA tiếp tục được hai tác giả nghiên cứu và hoàn thiện và trở thành tiền đề của Thuyết hành vi có kế hoạch.

Theo TRA, yếu tố quan trọng nhất chi phối hành vi con người chính là Ý định thực hiện hành vi. Đồng thời, Ý định thực hiện hành vi cũng chịu sự chi phối từ hai nhân tố Chuẩn mực chủ quan và Thái độ đối với hành vi (Fishbein và Ajzen, 1975). Thái độ đối với hành vi là cảm nhận hoặc đánh giá đối với kết quả thu được sau khi thực hiện hành động cụ thể, cho thấy nhận thức tích cực hoặc tiêu cực của một người về việc triển khai hành động đó. Trong quan hệ tương quan trực tiếp giữa thái độ và kết quả hành động đó, nếu nó mang lại thuận lợi mong muốn cho cá nhân, thì nhiều khả năng họ sẽ gia tăng ý định tham gia vào hành động đó.

Chuẩn mực chủ quan là những nhận thức cá nhân của một người trước các áp lực từ phía xã hội (nhóm tham khảo) để quyết định làm hoặc không làm một hành vi nào đó. Trong đó, đề cập đến khả năng triển khai hành vi của một người có thể bị chịu chi phối trước nhận thức của một hoặc một nhóm người tham khảo quan trọng như người thân gia đình, bạn bè hoặc đồng nghiệp… Thái độ đối với hành vi Ý định Hành vi hành vi Chuẩn mực chủ quan Hình 2.1: Mô hình Thuyết hành vi hợp lý (TRA) Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975) 11 2. Thuyết hành vi có kế hoạch Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) được Ajzen (1991) phát triển từ Thuyết hành vi hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975). TPB được ra đời dựa trên những hạn chế từ lý thuyết trước (TRA) khi cho rằng hành động của cá nhân là từ lý trí chi phối.

Trong đó, nhân tố trọng tâm trong Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) vẫn là Ý định về việc thực hiện hành vi cụ thể của một cá nhân. Tuy nhiên, bên cạnh các nhân tố tác động đến Ý định hành vi như Thái độ hay Chuẩn mực chủ quan, TPB còn được đưa thêm vào nhân tố Nhận thức về kiểm soát hành vi. Yếu tố này liên quan đến đánh giá của một cá nhân về độ dễ dàng hoặc khó khăn khi triển hành động nhất định, điều này dựa trên điều kiện sẵn có của các nguồn lực, khả năng và cơ hội mà người đó sở hữu để thực hiện hành vi. Ajzen (1991) cũng thể hiện rằng khi Thái độ đối với hành vi, Chuẩn mực chủ quan càng thuận lợi và Nhận thức kiểm soát hành vi cũng dễ dàng thì Ý định hành vi của một một người sẽ trở nên gia tăng mạnh mẽ hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Du Lịch Thái Lan Của Giới Trẻ Tại TP. HCM" khám phá các yếu tố chính tác động đến quyết định du lịch của giới trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm lý và xu hướng du lịch của giới trẻ mà còn chỉ ra những yếu tố như giá cả, trải nghiệm cá nhân và sự ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình. Những thông tin này rất hữu ích cho các doanh nghiệp du lịch và các nhà hoạch định chính sách trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực du lịch, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu điều kiện phát triển du lịch làng nghề truyền thống tại làng chuông xã phương trung huyện thanh oai hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển du lịch làng nghề. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp phát triển du lịch cộng đồng tại xã mường chiên huyện quỳnh nhai tỉnh sơn la sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình du lịch cộng đồng và những lợi ích mà nó mang lại. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp giải pháp thu hút du khách quốc tế đến việt nam giai đoạn sau dịch bệnh covid19 sẽ cung cấp những chiến lược hữu ích để phục hồi ngành du lịch sau đại dịch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành du lịch.