Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, đóng góp hơn 5% tổng thu nhập thế giới và là nguồn thu nhập chính cũng như nguồn thu ngoại tệ lớn tại nhiều địa phương. Bên cạnh những đóng góp về kinh tế và quảng bá văn hóa, sự gia tăng nhanh chóng của loại hình du lịch đại trà đã tạo ra những áp lực tiêu cực lên tài nguyên tự nhiên, môi trường và đời sống cộng đồng dân cư bản địa, đặc biệt tại các khu vực còn giữ được nét hoang sơ như Bình Định, Đà Nẵng hay Phú Quốc.

Tại tỉnh Bình Định, đặc biệt là thành phố Quy Nhơn, từ năm 2016 trở đi đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về du lịch. Các khu du lịch sinh thái, khách sạn, homestay liên tục gia tăng công suất phục vụ. Đi kèm với sự gia tăng lượng phương tiện và khách du lịch trong các mùa cao điểm là vấn đề ô nhiễm môi trường và không khí. Phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận tác động vĩ mô giữa ngành du lịch và môi trường, trong khi mối liên kết giữa môi trường với nhận thức và trách nhiệm của du khách đối với tài nguyên thiên nhiên địa phương vẫn chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng. Khóa luận tập trung nghiên cứu hành vi du lịch có trách nhiệm nhằm tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu gánh nặng môi trường do hoạt động du lịch gây ra trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích thực trạng ý thức của du khách và môi trường du lịch tại tỉnh Bình Định.
  2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi du lịch có trách nhiệm với môi trường của khách du lịch tại Bình Định.
  3. Đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách nhằm hạn chế tác động tiêu cực, phát huy tác động tích cực của hành vi du lịch của du khách đến tỉnh Bình Định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi du lịch có trách nhiệm của du khách tại tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định (tập trung tại thành phố Quy Nhơn và các điểm du lịch trọng điểm).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết hành vi tâm lý học và quản lý du lịch:

  • Lý thuyết hành vi học cổ điển (John B. Watson, 1913): Xác lập mối quan hệ tác động – phản ứng, chỉ ra rằng hành vi con người chịu sự chi phối từ các yếu tố môi trường xung quanh và trải nghiệm sống.
  • Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Nhấn mạnh ý định hành vi là yếu tố trực tiếp dẫn đến hành vi, chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour – TPB) của Ajzen (1991): Bản mở rộng của TRA, bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi để giải thích các hành vi có chủ ý và kế hoạch.
  • Các định nghĩa và văn bản về du lịch có trách nhiệm: Tuyên bố Cape Town (2002) tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững; hướng dẫn của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch thế giới (WTO, 2002); định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam; quan điểm của Câu lạc bộ Du lịch có trách nhiệm Việt Nam (RTC, 2009); cấu trúc môi trường du lịch tự nhiên của PGS.TS. Phạm Trung Lương (2010).

Khung phân tích của đề tài xác định biến phụ thuộc là Ý định hành vi du lịch có trách nhiệm với môi trường (YD), chịu sự tác động của 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến kiểm soát:

  • 5 biến độc lập: (1) Kinh nghiệm quá khứ (KN), (2) Sự hài lòng đối với điểm đến (HL), (3) Sự quan tâm đến du lịch bền vững (QT), (4) Đánh giá của những người xung quanh (DG), (5) Thái độ đối với môi trường (TĐ).
  • Biến kiểm soát (nhân khẩu học): Tuổi tác, Giới tính, Trình độ học vấn.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Bình Định, Sở Du lịch Bình Định, Sở Tài chính Bình Định về tình hình kinh tế - xã hội, tăng trưởng du lịch và môi trường giai đoạn 2015–2021.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp (100 phiếu giấy) và trực tuyến qua Google Forms (50 phiếu). Sau khi sàng lọc và loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức gồm 135 quan sát hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu $n = 5 \times 27 = 135$ theo nguyên tắc phân tích nhân tố của Nguyễn Đình Thọ, 2011).
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 27 biến quan sát độc lập và 6 biến quan sát phụ thuộc.
  • Quy trình phân tích trên phần mềm SPSS 20:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0.6$) và hệ số tương quan biến - tổng (loại biến có tương quan $< 0.3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kiểm định tính hội tụ và phân biệt với hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$, kiểm định KMO và kiểm định Bartlett.
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS).
    5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy (hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF và kiểm định tự tương quan).
Đặc điểm nhân khẩu học Phân loại Số lượng ($N=135$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 64 49,7
Nữ 65 50,3
Độ tuổi Từ 18 - 20 tuổi 39 28,8
Từ 20 - 30 tuổi 63 46,6
Từ 30 tuổi trở lên 33 24,4
Trình độ học vấn Dưới THPT 7 5,0
Trung học phổ thông (THPT) 16 12,0
Trung cấp / Cao đẳng 4 3,0
Đại học 73 54,0
Sau Đại học 35 26,0

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: PHẦN GIỚI THIỆU

Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc phân tích tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ môi trường du lịch trong bối cảnh du lịch tỉnh Bình Định tăng trưởng nóng. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại tỉnh Bình Định, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2017–2022 và tóm lược phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến được áp dụng.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA KHÁCH DU LỊCH TẠI BÌNH ĐỊNH

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận chuyên ngành du lịch và tâm lý học hành vi:

  • Làm rõ khái niệm du lịch, khách du lịch nội địa và quốc tế theo WTO.
  • Phân tích bản chất của du lịch có trách nhiệm theo Tuyên bố Cape Town (2002), Luật Du lịch Việt Nam và RTC (2009) trên ba phương diện: văn hóa - xã hội, kinh tế và môi trường - tài nguyên.
  • Trình bày 3 lý thuyết hành vi nền tảng: Thuyết hành vi học cổ điển của Watson (1913), Thuyết hành vi hợp lý TRA của Fishbein và Ajzen (1975), Thuyết hành vi có kế hoạch TPB của Ajzen (1991).
  • Trình bày cấu trúc môi trường du lịch tự nhiên gồm 4 thành phần: địa chất, nước, không khí và sinh học.
  • Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Hồ Lê Thu Trang & Phan Thị Phương Thảo, 2018; Phạm Thị Thúy Nguyệt và cộng sự, 2019; Nguyễn Thị Lộc và cộng sự, 2021; Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự, 2020; Sử Thị Thu Hằng và cộng sự, 2021) và nghiên cứu quốc tế (Chiu và cộng sự, 2013; Salman và cộng sự, 2020; Cheng & Wu, 2014; Handriana & Ambara, 2016; Kil và cộng sự, 2014; Zgolli & Zaiem, 2018; Han và cộng sự, 2016). Từ đó, tác giả đề xuất 5 nhóm nhân tố chính và 3 biến kiểm soát phù hợp với thực tiễn du lịch Bình Định.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu và hệ thống hóa thang đo định lượng:

  • Xây dựng bảng hỏi với 33 biến quan sát:
    • Kinh nghiệm quá khứ (KN1–KN5): Đo lường kinh nghiệm phân loại rác, dùng phương tiện công cộng, tiết kiệm điện/năng lượng, dùng sản phẩm thân thiện môi trường và tìm hiểu luật môi trường.
    • Sự hài lòng đối với địa điểm du lịch (HL1–HL6): Cảnh quan thoáng mát, tính hoang sơ, văn hóa độc đáo, di tích lịch sử, vị trí địa lý thuận lợi và khí hậu phù hợp.
    • Sự quan tâm đến du lịch bền vững (QT1–QT6): Sự quan tâm môi trường, nhận định phát triển bền vững của Bình Định, sẵn sàng giảm tiêu dùng, sẵn sàng tăng chi tiêu cho sản phẩm xanh, yêu cầu thay đổi quản lý nhà nước và thực thi luật nghiêm ngặt.
    • Đánh giá của những người xung quanh (DG1–DG5): Sự ủng hộ, quan điểm của xã hội, lời khuyên từ người quan trọng, hành vi của bạn bè và sự tôn vinh hành vi bảo vệ môi trường.
    • Thái độ đối với môi trường (TĐ1–TĐ5): Nhận thức hành vi bảo vệ môi trường là có lợi, tốt, có trách nhiệm, quan tâm đến khu du lịch sinh thái và nhận thức tác động trực tiếp của bản thân.
    • Ý định hành vi du lịch có trách nhiệm (YD1–YD6): Sẵn sàng tham gia, có ý định, có kế hoạch, tuân thủ quy định, báo cáo vi phạm môi trường và thuyết phục người xung quanh.
  • Mã hóa 3 biến kiểm soát nhân khẩu học: Tuổi tác (3 nhóm), Giới tính (2 nhóm), Học vấn (5 nhóm).
  • Trình bày quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA qua các lần xoay ma trận nhân tố, phân tích tương quan và mô hình hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 20.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 tập trung vào hai nội dung chính: thực trạng du lịch địa phương và kết quả phân tích số liệu:

  • Thực trạng du lịch Bình Định: Khái quát tiềm năng với các danh thắng và di tích lịch sử (Bảo tàng Quang Trung, Mộ Hàn Mặc Tử, Tháp Bánh Ít/Tháp Bạc, Bán đảo Phương Mai, Đầm Thị Nại, Bãi tắm Hoàng Hậu, Đảo Kỳ Co, Đảo Hòn Khô); các giá trị văn hóa phi vật thể (Đất thơ, Đất tuồng, Đất võ).
  • Phân tích tăng trưởng du lịch giai đoạn 2015–2021:
    • Năm 2015–2016: Doanh thu du lịch đạt 1.207 tỉ đồng (tăng 45% so với 2015), tăng trưởng ngành đạt 6,22% (2015) và 6,70% (2016).
    • Năm 2017–2019: Giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất, đạt đỉnh vào năm 2019 với tốc độ tăng trưởng 7,44%, doanh thu đạt 6.000 tỉ đồng, đóng góp 17,99% vào GDP toàn tỉnh. Tổng nộp thuế sản phẩm năm 2019 đạt 662 tỉ đồng (trực tiếp 265 tỉ, lan tỏa 397 tỉ); tạo ra 123.217 việc làm (chiếm 12,36% lao động toàn tỉnh, gồm 49.234 việc làm trực tiếp và 73.983 việc làm gián tiếp).
    • Năm 2020–2021: Ảnh hưởng của dịch Covid-19 làm doanh thu năm 2020 giảm xuống 2.370 tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 0,53%; năm 2021 phục hồi nhẹ đạt mức tăng trưởng 1,48%.
  • Thực trạng môi trường và ý thức du khách: Nêu rõ các tác động tiêu cực do du lịch phát triển nóng, tình trạng hàng quán lấn chiếm bờ biển, xả nước thải và rác thải gây ô nhiễm môi trường biển tại Quy Nhơn.
  • Trình bày quy trình xử lý dữ liệu định lượng: Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập (qua 3 lần xoay ma trận) và biến phụ thuộc, kiểm định KMO và Bartlett, phân tích hồi quy xác định mức độ tác động của các nhân tố đến ý định hành vi du lịch có trách nhiệm.
Năm Tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Bình Định (%)
2015 6,22
2016 6,70
2017 6,79
2018 6,84
2019 7,44
2020 0,53
2021 1,48

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính từ mô hình phân tích, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý chính sách cho chính quyền địa phương, Sở Du lịch và các doanh nghiệp du lịch tại Bình Định nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của du khách, hoàn thiện hạ tầng thu gom rác thải và phát triển du lịch bền vững.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu và mô hình

  • Khóa luận hệ thống hóa bức tranh tăng trưởng kinh tế du lịch Bình Định giai đoạn 2015–2021, phản ánh sự chuyển dịch từ mức doanh thu khiêm tốn 276 tỉ đồng (năm 2010) lên mốc đỉnh điểm 6.000 tỉ đồng (năm 2019), đóng góp 17,99% vào GDP tỉnh và giải quyết việc làm cho 123.217 lao động.
  • Xác lập cơ cấu nhân khẩu học của du khách đến Bình Định qua mẫu khảo sát $N=135$: nhóm du khách trẻ tuổi từ 20–30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (46,6%), tỷ lệ nam và nữ cân bằng (49,7% nam và 50,3% nữ), phần lớn có trình độ học vấn từ Đại học trở lên (Đại học chiếm 54%, Sau Đại học chiếm 26%).
  • Xây dựng và kiểm định quy trình đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA qua 3 lần xoay ma trận nhân tố cho các biến độc lập và phân tích riêng cho biến phụ thuộc, khẳng định tính phù hợp của mô hình hồi quy đa biến giải thích ý định hành vi du lịch có trách nhiệm với môi trường.

Giải pháp và hàm ý chính sách của tác giả

  • Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và thái độ của du khách về bảo vệ môi trường biển đảo tại Quy Nhơn, Kỳ Co, Hòn Khô, Ghềnh Ráng.
  • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng quản lý chất thải và dịch vụ công cộng, xử lý dứt điểm tình trạng hàng quán lấn chiếm bãi biển xả thải trực tiếp ra môi trường.
  • Phát huy vai trò của các chuẩn mực xã hội và nhóm tham khảo (bạn bè, cộng đồng) nhằm định hình và lan tỏa các hành vi ứng xử văn minh trong du lịch.
  • Thực thi nghiêm ngặt các chế tài, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường du lịch theo Luật Du lịch và Luật Bảo vệ Môi trường.

Đóng góp mới của đề tài

Khóa luận đã kế thừa mô hình TPB và TRA từ các nghiên cứu trước (như Hồ Lê Thu Trang & Phan Thị Phương Thảo, 2018 tại Cần Thơ; Sử Thị Thu Hằng và cộng sự, 2021 tại Bình Định), đồng thời điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát đặc thù về du lịch biển đảo và đưa thêm nhóm biến kiểm soát nhân khẩu học (tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn) vào mô hình phân tích để đánh giá toàn diện hành vi du khách tại tỉnh Bình Định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 135 du khách hợp lệ. Quy mô mẫu này vừa đủ đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu phân tích định lượng nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ du khách đến Bình Định còn hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu khảo sát và thống kê thứ cấp được giới hạn trên địa bàn tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2017–2022, thời kỳ có sự biến động lớn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận gợi ý các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, khảo sát thêm đối tượng khách du lịch quốc tế, phân tích sâu hơn các biến trung gian (như sự hài lòng, nhận thức rủi ro môi trường) hoặc kiểm định sự khác biệt hành vi theo từng điểm đến sinh thái cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển, Quản lý tài nguyên môi trường khi thực hiện đề tài về du lịch bền vững và hành vi người tiêu dùng.
  • Phần giá trị học thuật nổi bật:
    • Bảng thang đo chi tiết 33 biến quan sát đo lường hành vi du lịch có trách nhiệm với môi trường được điều chỉnh sát với bối cảnh thực tế.
    • Quy trình phân tích dữ liệu SPSS chuẩn mực từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, các bước xoay ma trận EFA đến hồi quy tuyến tính OLS.
    • Nguồn số liệu thứ cấp chi tiết về tăng trưởng du lịch, lao động, ngân sách tỉnh Bình Định giai đoạn 2015–2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát và cách thức thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này như thế nào?
Nghiên cứu phát ra tổng cộng 150 phiếu khảo sát (100 phiếu trực tiếp bằng bản cứng và 50 phiếu trực tuyến qua Google Forms). Sau quá trình kiểm tra, 15 phiếu không hợp lệ bị loại bỏ, còn lại 135 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích dữ liệu trên SPSS 20.

2. Khung phân tích của đề tài sử dụng những biến độc lập và biến kiểm soát nào?
Mô hình gồm 5 nhóm biến độc lập: (1) Kinh nghiệm quá khứ (5 biến quan sát KN1–KN5), (2) Sự hài lòng đối với điểm đến (6 biến quan sát HL1–HL6), (3) Sự quan tâm đến du lịch bền vững (6 biến quan sát QT1–QT6), (4) Đánh giá của những người xung quanh (5 biến quan sát DG1–DG5), (5) Thái độ đối với môi trường (5 biến quan sát TĐ1–TĐ5). Biến kiểm soát gồm 3 đặc điểm nhân khẩu học: Tuổi tác, Giới tính và Trình độ học vấn.

3. Tốc độ tăng trưởng du lịch tỉnh Bình Định đạt đỉnh và chạm đáy vào các năm nào trong giai đoạn 2015–2021?
Ngành du lịch Bình Định đạt mức tăng trưởng cao nhất vào năm 2019 với 7,44% (doanh thu đạt 6.000 tỉ đồng, đóng góp 17,99% vào GDP tỉnh). Tốc độ tăng trưởng thấp nhất rơi vào năm 2020 chỉ đạt 0,53% (doanh thu giảm xuống 2.370 tỉ đồng) do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn định lượng nào để kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA?
Thang đo được đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\ge 0.6$) và hệ số tương quan biến - tổng (loại biến $< 0.3$). Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$ để đảm bảo độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

5. Cơ cấu trình độ học vấn của du khách trong mẫu nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Trong 135 khách du lịch được khảo sát, du khách có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ áp đảo với 54,0% (73 người), tiếp theo là trình độ Sau Đại học chiếm 26,0% (35 người), Trung học phổ thông chiếm 12,0% (16 người), dưới Trung học phổ thông chiếm 5,0% (7 người) và Trung cấp/Cao đẳng chiếm 3,0% (4 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Trúc Vân đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi du lịch có trách nhiệm với môi trường của du khách tại tỉnh Bình Định dựa trên nền tảng lý thuyết TRA và TPB. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát 135 du khách và tổng hợp số liệu tăng trưởng du lịch Bình Định giai đoạn 2015–2021, công trình đã làm rõ thực trạng ý thức bảo vệ môi trường và đánh giá khoa học tác động của các nhân tố tâm lý - xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn đáng tin cậy để đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại địa phương.