Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hợp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Lan Hương, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2014). Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế Du lịch), mã số 62 34 04 10.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo nhận định của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch sinh thái (DLST) đang phát triển nhanh chóng và thu hút sự quan tâm của nhiều tầng lớp xã hội, đặc biệt là nhóm đối tượng có nhu cầu vãn cảnh, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu tính đa dạng sinh học và các giá trị văn hóa bản địa. Sự phát triển này đem lại việc làm, thu nhập cho cộng đồng địa phương, đồng thời tạo nguồn kinh phí hỗ trợ bảo tồn thiên nhiên. Tại Việt Nam, nghiên cứu về DLST được triển khai từ giữa thập niên 1990 và ngày càng giữ vị trí quan trọng trong bối cảnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Hệ thống vườn quốc gia (VQG) tại Việt Nam gồm 30 khu rừng đặc dụng phân bố trên toàn quốc, trong đó 6 VQG trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) và 24 VQG trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh quản lý. Các VQG sở hữu tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú, đảm nhận vai trò kép: vừa là môi trường cư trú của các loài hoang dã, vừa là điểm đến du lịch đặc thù. Mâu thuẫn thực tiễn đặt ra là nhu cầu khai thác tài nguyên tạo nguồn thu cân đối với việc bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái. Hiện nay, các VQG tại Việt Nam được quản lý chủ yếu theo quy chế rừng đặc dụng, tập trung vào mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, chưa được nhìn nhận đầy đủ dưới góc độ tài nguyên du lịch. Điều này dẫn đến sự hạn chế tham gia của doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương, cũng như sự thiếu gắn kết giữa Ban quản lý VQG với các bên liên quan. Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là làm rõ việc quản lý VQG dưới dạng tài nguyên kép, từ đó thiết lập mô hình quản lý và phương án khai thác DLST bền vững.

Do không thể khảo sát đồng loạt toàn bộ 30 VQG, tác giả lựa chọn VQG Cúc Phương làm điểm nghiên cứu điển hình vì các lý do:

  • VQG Cúc Phương là VQG được thành lập đầu tiên tại Việt Nam.
  • VQG có quy mô diện tích tương đối lớn, trải rộng trên địa bàn ba tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình và Thanh Hóa với giá trị đa dạng sinh học cao.
  • Đơn vị đã sớm triển khai nghiên cứu và hoạt động kinh doanh du lịch dựa trên tài nguyên sinh thái.
  • Lượng du khách đến tham quan hàng năm tương đối đông.
  • Vị trí địa lý tại miền Bắc thuận tiện cho quá trình khảo sát thực địa của nghiên cứu sinh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Góp phần phát triển cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và quản lý du lịch sinh thái.
  • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý và khai thác du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương nhằm đề xuất các giải pháp quản lý và các phương án khai thác DLST ở VQG Cúc Phương và các VQG Việt Nam theo hướng phát triển bền vững định hướng giai đoạn 2010 – 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa nhằm góp phần phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các VQG.
  2. Xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch sinh thái và phát triển bền vững cho các VQG.
  3. Đánh giá thực trạng cơ chế và mô hình quản lý các VQG ở Việt Nam.
  4. Đánh giá hiện trạng quản lý và khai thác du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương.
  5. Đề xuất các giải pháp quản lý và các phương án khai thác du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương và các VQG ở Việt Nam định hướng giai đoạn 2010 – 2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết hai nhóm câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Giải pháp quản lý nào cho phép phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững tại các VQG của Việt Nam?
    • 1.1. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào sự phát triển DLST tại các VQG?
    • 1.2. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào sự phát triển DLST tại các VQG?
    • 1.3. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào sự phát triển DLST tại các VQG?
    • 1.4. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào sự phát triển DLST tại các VQG?
  2. Vai trò cũng như việc tổ chức và cơ chế hoạt động cho Ban quản lý các VQG như thế nào là hợp lý để vừa quản lý được tài nguyên rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học vừa khai thác được hiệu quả về DLST?
    • 2.1. Các VQG ở Việt Nam hiện nay nên có sứ mệnh và tầm nhìn như thế nào? Để thực hiện sứ mệnh và tầm nhìn đó thì việc quản lý nhà nước nên được tổ chức thế nào?
    • 2.2. Thị trường khách du lịch của các VQG là ở đâu? Đối tượng khách du lịch chính của các VQG là ai?
    • 2.3. Các tác động của khách du lịch đến phát triển bền vững của các VQG như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Du lịch và phát triển bền vững, du lịch sinh thái; công tác quản lý các VQG hiện tại ở Việt Nam nói chung và VQG Cúc Phương nói riêng; hoạt động khai thác du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu điểm tại VQG Cúc Phương và khảo sát tổng hợp một số VQG trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2006 – 2011; các giải pháp và phương án định hướng phát triển cho giai đoạn 2010 – 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án tổng hợp các công trình quốc tế về quản lý du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn và vườn quốc gia:

  • Yi-fong, Chen (2012): Nghiên cứu về DLST bản địa và phát triển xã hội tại VQG Taroko và cộng đồng người San-chan (Đài Loan), chỉ ra các nhóm xã hội chịu tác động và hưởng lợi khác nhau từ du lịch, cảnh báo nguy cơ làm gia tăng bất bình đẳng xã hội nếu thiếu sự thấu hiểu các mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa giữa cộng đồng và ban quản lý.
  • Yacob và đồng sự (2011): Khảo sát nhận thức và quan niệm của 29 du khách về phát triển DLST tại VQG Redang Island Marine (Malaysia), nhấn mạnh sự cần thiết của cơ chế đối thoại giữa nhà quản lý và các bên liên quan nhằm giải quyết các xung đột môi trường và tối ưu hóa doanh thu.
  • Bhuiyan và đồng sự (2011): Phân tích vai trò của chính phủ trong phát triển DLST tại khu vực kinh tế duyên hải Malaysia, khuyến nghị nhà nước xây dựng kế hoạch hành động, nâng cao năng lực thể chế, đầu tư hạ tầng rừng đặc dụng và bảo đảm chia sẻ lợi ích cho cộng đồng.
  • Hill (2011): Nghiên cứu DLST tại khu vực Amazon (Peru), đề xuất các nguyên tắc đồng quản lý tài nguyên rừng giữa cộng đồng và đơn vị điều hành tour, gắn kết đào tạo với du lịch nhằm giảm thiểu tác động môi trường.
  • Apostu & Gheres (2009): Đánh giá hiện trạng phát triển DLST đối với rừng đặc dụng ở Romania, phân loại các thiếu sót thành hai nhóm: yếu kém nội bộ ngành du lịch trong quảng bá và sự thiếu hụt cơ chế quản lý môi trường tại các khu bảo tồn.
  • Özcan và đồng sự (2009): Khảo sát tiềm năng DLST tại hạ lưu sông Kavak (Thổ Nhĩ Kỳ), đề xuất hoàn thiện hạ tầng phục vụ du khách kết hợp ngăn ngừa tác động xấu tới các loài chim hoang dã, đồng thời kiến nghị kiểm soát các hoạt động nông nghiệp, chăn thả và săn bắt ven khu bảo tồn.
  • Samdin và đồng sự (2013): Ứng dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên DLST tại VQG Taman Negara (Malaysia), xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) của du khách cao hơn mức phí vào cửa hiện hành.
  • Chase và đồng sự (1998): Nghiên cứu hàm cầu DLST và nguyên tắc phân biệt giá vé vào cổng VQG tại Costa Rica, phân tích độ co giãn của cầu theo thu nhập nhằm tối đa hóa doanh thu cho công tác quản lý.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu tổng quan về DLST: Nguyễn Thị Tú (2006) phân tích điều kiện phát triển DLST trong hội nhập kinh tế; Nguyễn Đình Hòa (2006) khảo sát thực trạng và giải pháp phát triển DLST tại Việt Nam; Hoàng Hoa Quân và Ngô Hải Dương (2005) nghiên cứu hiện trạng DLST nhưng chưa phân tích sâu mối liên hệ với phát triển bền vững; Đức Phan (2004) nhận định xu thế du lịch hướng về thiên nhiên.
  • Hội thảo và chiến lược quốc gia: Hội nghị quốc tế về du lịch bền vững tại Huế (tháng 4/1997) do Tổng cục Du lịch và Viện Hanns Seidel tổ chức; Hội thảo "Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST tại Việt Nam" (tháng 9/1999) do Tổng cục Du lịch, IUCN, ESCAP phối hợp thực hiện dưới sự tài trợ của SIDA.
  • Nghiên cứu tại các VQG cụ thể: Nguyễn Văn Hợp (2007) xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm DLST tại VQG Ba Vì theo phương pháp định tính; Nguyễn Đức Hậu (2006) nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học và DLST tại VQG Ba Vì và vùng đệm; Nguyễn Văn Anh (2005) khảo sát đặc điểm và khả năng kinh doanh DLST tại các VQG, khu bảo tồn Việt Nam và nghiên cứu phát triển sản phẩm DLST tại Ninh Bình; Vũ Đăng Khôi (2004) đề xuất giải pháp DLST và bảo tồn tại VQG Ba Vì; Nguyễn Thị Sơn (2000) nghiên cứu cơ sở khoa học định hướng phát triển DLST tại VQG Cúc Phương theo hướng định tính.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính, tập trung phân tích tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch cho từng địa bàn riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  • Xác lập vai trò, sứ mệnh và tầm nhìn mới cho hệ thống VQG dưới góc độ "tài nguyên kép" (vừa là tài nguyên rừng bảo tồn, vừa là tài nguyên du lịch sinh thái).
  • Thiết kế mô hình tổ chức quản lý nhà nước và cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng giữa Ban quản lý VQG, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
  • Vận dụng công cụ định lượng kinh tế (phương pháp WTP, hàm cầu và đường cầu) để xác định khung giá vé và phương án khai thác kinh doanh DLST hiệu quả, tạo nguồn thu tái đầu tư cho bảo tồn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm du lịch: Luận án tổng hợp các định nghĩa học thuật về du lịch từ các công trình chuyên khảo [14, tr. 17, 19, 20] và căn cứ theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Điều kiện phát triển du lịch: Bao gồm điều kiện chung (thời gian rỗi, mức sống vật chất, trình độ văn hóa, giao thông vận tải, môi trường hòa bình) và điều kiện đặc thù (tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, tính sẵn sàng phục vụ về tổ chức, kỹ thuật, kinh tế và các sự kiện đặc biệt).
  • Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch (Hình 1.1): Mô hình hóa điểm đến qua 6 thành phần: Sức hấp dẫn, Tiện nghi, Khả năng tiếp cận, Hình ảnh/Đặc trưng, Nguồn nhân lực, Giá cả.
  • Phát triển du lịch bền vững: Căn cứ theo định nghĩa của UNWTO tại Hội nghị Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (Rio de Janeiro, 1992): Phát triển du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và người dân bản địa nhưng vẫn bảo tồn, tôn tạo tài nguyên cho tương lai. Tại Việt Nam, du lịch bền vững đòi hỏi khai thác có quản lý, đảm bảo lợi ích kinh tế lâu dài, duy trì tính toàn vẹn văn hóa, giảm thiểu chất thải và nâng cao đời sống cộng đồng.
  • Khái niệm "tài nguyên kép": Luận án luận giải tài nguyên VQG không chỉ là rừng đặc dụng phục vụ bảo tồn sinh học mà đồng thời là tài nguyên du lịch sinh thái tạo giá trị kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng (Bảng 2.1 so sánh sự khác biệt giữa hai phương pháp, tr. 54).

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý luận, tổng quan tài liệu thứ cấp, nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật lâm nghiệp - du lịch và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý.
  • Phương pháp định lượng và thu thập dữ liệu:
    • Phiếu phỏng vấn khách du lịch (Phụ biểu 01, Bảng 2.2): Thu thập thông tin nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp), đánh giá của khách về chất lượng dịch vụ, các khoản mục chi tiêu và mức sẵn lòng chi trả (WTP).
    • Phiếu thăm dò hộ gia đình người dân địa phương (Phụ biểu 02, Bảng 2.3): Khảo sát nhận thức, ý kiến của cư dân vùng đệm về ảnh hưởng kinh tế, văn hóa, môi trường của hoạt động du lịch và mức độ tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ.
    • Phiếu thăm dò ý kiến Ban quản lý VQG (Phụ biểu 03): Thu thập số liệu về bộ máy nhân sự, tài chính, kết quả kinh doanh và các khó khăn, thuận lợi trong vận hành.
  • Kỹ thuật định giá kinh tế: Sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM) để xác định mức sẵn lòng trả thêm phí vào cửa VQG Cúc Phương (WTP), từ đó ước lượng hàm cầu và vẽ đường cầu WTP (Hình 4.1, tr. 122).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra thực địa tại VQG Cúc Phương đối với ba nhóm chủ thể: du khách tham quan, hộ gia đình sinh sống tại vùng đệm và cán bộ viên chức/lao động hợp đồng thuộc Ban quản lý VQG.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê giai đoạn 2006 – 2009 và 2006 – 2011 từ Bộ NN&PTNT, Tổng cục Du lịch, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh du lịch và tài chính của Ban quản lý VQG Cúc Phương, các tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia theo hướng phát triển bền vững

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về du lịch, du lịch sinh thái và phát triển du lịch bền vững. Luận án phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa bảo tồn thiên nhiên tại các VQG và hoạt động DLST: VQG cung cấp tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn làm tiền đề cho DLST; ngược lại, DLST đem lại nguồn thu tài chính hỗ trợ công tác bảo tồn, tạo sinh kế cho dân cư vùng đệm, giảm áp lực khai thác rừng trái phép.

Chương này phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý VQG từ Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ, Romania, Peru, Costa Rica, rút ra các điều kiện cốt lõi: sự can thiệp và định hướng thể chế của nhà nước, việc ứng dụng các nguyên tắc kinh tế trong định giá dịch vụ môi trường (phân biệt giá, đo lường WTP), sự đồng thuận và tham gia trực tiếp của cộng đồng bản địa vào các mô hình đồng quản lý.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày khung phương pháp luận nghiên cứu và mô hình nghiên cứu tổng thể (Hình 2.1). Luận án phân định rõ quy trình nghiên cứu định tính và định lượng (Bảng 2.1, tr. 54).

Tác giả chi tiết hóa thiết kế điều tra thực nghiệm:

  • Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra khách du lịch (Bảng 2.2).
  • Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra hộ gia đình vùng đệm (Bảng 2.3).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát, phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và quy trình ước lượng đường cầu WTP phục vụ việc xác lập khung giá dịch vụ.

Chương 3: Thực trạng quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam và vườn quốc gia Cúc Phương

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng tại hệ thống VQG Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại VQG Cúc Phương:

  • Thực trạng quản lý VQG tại Việt Nam: Toàn quốc có 30 VQG, phân chia thành 6 VQG thuộc Bộ NN&PTNT và 24 VQG thuộc các tỉnh (Sơ đồ 3.4 mô tả cơ cấu tổ chức VQG cấp tỉnh). Luận án phân tích số liệu về đa dạng sinh học (Bảng 3.1) và cơ cấu các nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2006 – 2009 của các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT (Bảng 3.3). Bất cập lớn nhất là các VQG hiện được điều hành theo cơ chế đơn vị sự nghiệp lâm nghiệp, cơ cấu nguồn thu từ du lịch (Bảng 3.2 năm 2009) chiếm tỷ trọng nhỏ, kinh phí hoạt động phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước cấp.
  • Thực trạng tại VQG Cúc Phương:
    • Điều kiện tài nguyên và cơ sở hạ tầng: Nằm trên địa bàn 3 tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Cúc Phương sở hữu tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú. Hạ tầng lưu trú phục vụ du khách gồm hệ thống phòng nghỉ tại Trung tâm DLST&GDMT (Bảng 3.5).
    • Bộ máy và lao động: Cơ cấu lao động chia thành cán bộ viên chức (CBVC) và lao động hợp đồng (LĐHĐ).
    • Thị trường và kết quả kinh doanh: Phân tích cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch (Bảng 3.8) và đánh giá của khách du lịch về chất lượng phục vụ (Bảng 3.6).
    • Sự tham gia của các bên: Khảo sát ý kiến của người dân vùng đệm về các ảnh hưởng kinh tế - xã hội, môi trường của du lịch (Bảng 3.7); đánh giá thực trạng tham gia của các doanh nghiệp lữ hành.
    • Hạn chế: Hoạt động kinh doanh du lịch còn mang tính tự phát, sản phẩm chưa đa dạng, cơ chế phối hợp giữa BQL với doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng chưa chặt chẽ, chưa phát huy được tiềm năng tài nguyên kép.

Chương 4: Một số giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia và vườn quốc gia Cúc Phương theo hướng phát triển bền vững

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp bám sát Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và định hướng giai đoạn 2010 – 2020:

  • Xác lập quan điểm và sứ mệnh: Khẳng định vai trò tài nguyên kép của VQG. Đề xuất mô hình quản lý nhà nước tập trung tại cơ quan chuyên trách lâm nghiệp, đồng thời có sự tham gia phối hợp quản lý chuyên môn của ngành du lịch.
  • Mô hình tổ chức Ban quản lý VQG: Cơ cấu lại BQL VQG nhằm thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: bảo tồn đa dạng sinh học (dịch vụ công ích) và kinh doanh dịch vụ DLST để tạo nguồn thu tự chủ.
  • Mô hình phát triển DLST bền vững (Sơ đồ 4.2) và cơ cấu đồng quản lý tài nguyên (Sơ đồ 4.1): Tích hợp 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 bên liên quan:
    1. Nhóm giải pháp đối với Ban quản lý VQG: Nâng cao năng lực quản trị, ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường trong xây dựng tuyến điểm, kiểm soát sức chịu tải du lịch.
    2. Nhóm giải pháp đối với cộng đồng địa phương: Đào tạo kỹ năng làm du lịch, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích, thu hút người dân tham gia bảo vệ rừng.
    3. Nhóm giải pháp đối với các công ty du lịch: Thiết lập hợp đồng liên kết khai thác sản phẩm DLST có trách nhiệm, phối hợp quảng bá tuyến điểm.
    4. Nhóm giải pháp đối với du khách: Tăng cường giáo dục môi trường, hướng dẫn quy tắc ứng xử sinh thái.
  • Phương án định giá dịch vụ: Ứng dụng kết quả phân tích mức sẵn lòng trả thêm phí vào cửa (Bảng 4.1), cơ cấu độ tuổi (Bảng 4.2), cơ cấu nghề nghiệp (Bảng 4.3) và đường cầu WTP của du khách (Hình 4.1, tr. 122) để đề xuất điều chỉnh mức thu phí tham quan, đảm bảo tối đa hóa nguồn thu cho quỹ bảo tồn mà không làm suy giảm lượng khách.
  • Kiến nghị thể chế: Đề xuất cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Tổng cục Du lịch, UBND cấp tỉnh) và Ban quản lý các VQG.

Tổng hợp danh mục dữ liệu, bảng biểu và sơ đồ trong luận án

Bảng dưới đây tổng hợp toàn bộ các bảng số liệu thực chứng, sơ đồ và phụ biểu được công bố trong luận án:

Ký hiệu Tên bảng biểu / sơ đồ / phụ biểu trong luận án Nội dung phản ánh Vị trí / Trang
Bảng 1.1 Tổng hợp một số khái niệm về DLST Hệ thống hóa các quan niệm học thuật trong và ngoài nước về DLST Chương 1
Bảng 2.1 Những điểm khác biệt giữa nghiên cứu định tính và định lượng Cơ sở phương pháp luận lựa chọn công cụ phân tích của luận án Chương 2 (Tr. 54)
Bảng 2.2 Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra khách Khung biến số và nội dung thiết kế phiếu khảo sát du khách Chương 2
Bảng 2.3 Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra HGĐ Khung biến số khảo sát hộ gia đình dân cư vùng đệm Chương 2
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về đa dạng sinh học tại các VQG Thống kê số lượng loài động, thực vật tại các VQG Việt Nam Chương 3
Bảng 3.2 Cơ cấu các nguồn thu từ khách du lịch năm 2009 Phân tích tỷ trọng doanh thu vé, lưu trú, ăn uống, dịch vụ khác Chương 3
Bảng 3.3 Cơ cấu các nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2006-2009 của các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT Thực trạng cân đối tài chính giữa ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp Chương 3
Bảng 3.5 Số lượng phòng nghỉ ở Trung tâm DLST&GDMT Thống kê cơ sở vật chất lưu trú tại VQG Cúc Phương Chương 3
Bảng 3.6 Đánh giá của khách du lịch du lịch VQG Cúc Phương Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ, môi trường, hướng dẫn Chương 3
Bảng 3.7 Tổng hợp ý kiến người dân về ảnh hưởng của du lịch Tỷ lệ đánh giá tác động tích cực và tiêu cực đến kinh tế - xã hội vùng đệm Chương 3
Bảng 3.8 Cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch Diễn biến và cơ cấu doanh thu du lịch tại VQG Cúc Phương Chương 3
Bảng 4.1 Mức sẵn lòng trả thêm phí vào cửa của VQG Cúc Phương Tỷ lệ và phân bố mức chi trả WTP của du khách phục vụ điều chỉnh giá vé Chương 4
Bảng 4.2 Cơ cấu độ tuổi của du khách Thống kê phân khúc độ tuổi du khách tham gia khảo sát thực địa Chương 4
Bảng 4.3 Cơ cấu nghề nghiệp của du khách Thống kê phân khúc nghề nghiệp du khách tham gia khảo sát thực địa Chương 4
Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch Sơ đồ 6 yếu tố: Sức hấp dẫn, tiện nghi, tiếp cận, hình ảnh, nhân lực, giá cả Chương 1
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu Khung phân tích logic từ câu hỏi nghiên cứu đến giải pháp Chương 2
Hình 4.1 Đường cầu WTP của khách đến VQG Cúc Phương Đồ thị hàm cầu biểu diễn mối quan hệ giữa mức phí và lượng du khách Chương 4 (Tr. 122)
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ tổ chức của các VQG trực thuộc các Tỉnh Mô hình phân cấp quản lý hành chính VQG cấp tỉnh Chương 3
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng VQG Cơ chế điều phối quyền lợi và trách nhiệm giữa BQL và cộng đồng Chương 4
Sơ đồ 4.2 Mô hình phát triển DLST theo hướng bền vững tại VQG Mô hình tích hợp 4 chủ thể: BQL, cộng đồng, doanh nghiệp, du khách Chương 4
Phụ biểu 01 Phiếu phỏng vấn khách du lịch Mẫu bảng hỏi khảo sát khách tham quan Phần phụ lục (Tr. 154)
Phụ biểu 02 Phiếu thăm dò người dân địa phương Mẫu bảng hỏi khảo sát hộ gia đình vùng đệm Phần phụ lục (Tr. 158)
Phụ biểu 03 Phiếu thăm dò ý kiến ban quản lý VQG Mẫu phiếu khảo sát cán bộ quản lý Phần phụ lục (Tr. 161)
Phụ biểu 04 Các VQG Việt Nam Danh mục thống kê 30 VQG tại Việt Nam Phần phụ lục (Tr. 162)
Phụ biểu 05 Mức sẵn lòng chi trả của du khách Dữ liệu chi tiết khảo sát WTP Phần phụ lục (Tr. 163)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Phát triển lý luận DLST theo quan điểm bền vững: Luận án chỉ rõ phát triển DLST bền vững phải gắn bó mật thiết với cộng đồng dân cư địa phương và phải được quản lý khai thác theo các giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường. Các công nghệ này tập trung vào thiết lập tuyến du lịch, quy hoạch đường sá, bãi cắm trại và hướng dẫn du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách, nâng cao sức chịu tải của điểm đến, đồng thời tạo nguồn tài chính tái đầu tư cho bảo tồn.
  • Xác lập luận điểm "tài nguyên kép": Luận án vận dụng đặc trưng của DLST để xác định tài nguyên tại các VQG mang bản chất kép: vừa là tài nguyên rừng phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học, vừa là tài nguyên du lịch sinh thái tạo nguồn thu dịch vụ.

Những phát hiện và đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu

  • Đề xuất mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với hệ thống VQG: Luận án đề xuất quản lý tập trung các VQG tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, đồng thời bắt buộc có sự tham gia phối hợp của cơ quan chuyên trách quản lý du lịch để quản lý thống nhất tài nguyên rừng và khai thác DLST.
  • Đề xuất mô hình tổ chức cho Ban quản lý VQG: Thiết lập mô hình tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện mục tiêu kép: vừa hoàn thành nhiệm vụ công ích bảo tồn đa dạng sinh học, vừa khai thác kinh doanh DLST tạo nguồn thu bổ sung, giảm áp lực lên ngân sách nhà nước.
  • Xây dựng mô hình phát triển DLST bền vững tại các VQG (Sơ đồ 4.2): Xác lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa 4 bên liên quan trong khai thác tài nguyên: Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa phương, doanh nghiệp du lịch và khách du lịch, gắn liền với cơ chế đồng quản lý tài nguyên rừng (Sơ đồ 4.1).
  • Hoàn thiện phương án khai thác DLST: Đề xuất chính sách thị trường, sản phẩm và xúc tiến quảng bá nhằm hỗ trợ du khách tiếp cận chương trình DLST đúng nghĩa tại VQG Cúc Phương và hệ thống VQG.
  • Ứng dụng công cụ định lượng kinh tế trong quản lý giá vé: Luận án ứng dụng phương pháp ước lượng mức sẵn lòng chi trả (WTP) và hàm cầu du lịch làm cơ sở khoa học để xác định giá vé vào cửa tại VQG Cúc Phương, thay thế cho phương pháp định giá hành chính trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu điển hình chuyên sâu mới thực hiện tại VQG Cúc Phương và khảo sát tổng hợp một số VQG thuộc Bộ NN&PTNT; chưa khảo sát thực tế toàn diện 24 VQG trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh do khó khăn về điều kiện thực hiện.
  • Phạm vi dữ liệu thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động du lịch tập trung trong giai đoạn 2006 – 2011 (dữ liệu chi tiết về kinh phí thường xuyên phản ánh giai đoạn 2006 – 2009 và cơ cấu nguồn thu năm 2009).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực chứng sang các VQG thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền cấp tỉnh tại các vùng sinh thái đặc thù khác (miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ).
  • Tiếp tục theo dõi, kiểm chứng tác động thực tế của mô hình đồng quản lý tài nguyên và độ co giãn của cầu du lịch sau khi áp dụng mức giá vé mới trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Tổng cục Du lịch, UBND các tỉnh): Tham khảo mô hình phân cấp quản lý nhà nước thống nhất đối với hệ thống VQG, chính sách liên ngành lâm nghiệp - du lịch và khung thể chế về cơ chế đồng quản lý tài nguyên rừng.
  • Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Tham khảo phương án kiện toàn bộ máy quản lý mục tiêu kép, quy trình xây dựng sản phẩm DLST thân thiện môi trường và phương pháp gắn kết cộng đồng vùng đệm vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng (Bảng 2.1, tr. 54), hệ thống bảng hỏi khảo sát 3 nhóm chủ thể (Phụ biểu 01, 02, 03) và phương pháp xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) ứng dụng trong định giá kinh tế tài nguyên môi trường.

Nội dung đáng tham khảo nhất

  • Sơ đồ 4.1 và Sơ đồ 4.2: Mô hình cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng và mô hình phát triển DLST bền vững tích hợp 4 bên liên quan tại VQG.
  • Hình 4.1 (trang 122) và Bảng 4.1: Phương pháp thực nghiệm xây dựng đường cầu WTP và bảng mức sẵn lòng trả thêm phí vào cửa phục vụ điều chỉnh chính sách giá vé tham quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống Vườn quốc gia Việt Nam vào thời điểm nghiên cứu có cơ cấu phân cấp quản lý như thế nào?

Theo số liệu thống kê của luận án, Việt Nam có 30 VQG phân bố trên phạm vi toàn quốc. Cơ cấu quản lý phân thành hai cấp: 6 VQG trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý và 24 VQG trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh quản lý. Toàn bộ các VQG này đều được tổ chức dưới hình thức Ban quản lý rừng đặc dụng và chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chung về lâm nghiệp.

2. Vì sao tác giả lựa chọn Vườn quốc gia Cúc Phương làm điểm nghiên cứu điển hình?

Tác giả nêu 5 căn cứ lựa chọn:

  1. Cúc Phương là VQG được thành lập đầu tiên tại Việt Nam.
  2. VQG có diện tích tương đối lớn, nằm trên địa bàn 3 tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa với giá trị đa dạng sinh học điển hình và tài nguyên phong phú.
  3. Cúc Phương đã sớm triển khai nghiên cứu và kinh doanh du lịch dựa trên tài nguyên sinh thái.
  4. Lượng khách du lịch đến tham quan hàng năm tương đối đông.
  5. Vị trí địa lý ở miền Bắc thuận tiện cho điều kiện triển khai khảo sát của tác giả.

3. Luận điểm "tài nguyên kép" mà luận án xác lập có nội dung gì?

Luận án xác lập luận điểm tài nguyên tại các VQG phải được coi là một nguồn tài nguyên kép: vừa là tài nguyên rừng phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học (thực hiện nhiệm vụ công ích), đồng thời vừa là tài nguyên du lịch sinh thái để khai thác phát triển dịch vụ và tạo nguồn thu kinh tế. Trước đây, các VQG chỉ được quản lý thuần túy theo quy chế rừng đặc dụng bảo tồn, bỏ qua khía cạnh tài nguyên du lịch.

4. Mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững tại VQG theo đề xuất của luận án bao gồm những chủ thể nào?

Mô hình phát triển DLST bền vững (Sơ đồ 4.2) và cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng (Sơ đồ 4.1) tích hợp 4 chủ thể liên quan:

  1. Ban quản lý VQG.
  2. Cộng đồng dân cư địa phương (vùng đệm).
  3. Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
  4. Khách du lịch.

5. Luận án sử dụng công cụ định lượng kinh tế nào để đề xuất chính sách giá vé tham quan tại VQG Cúc Phương?

Luận án sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để khảo sát mức sẵn lòng chi trả (WTP) của khách du lịch (Phụ biểu 05). Dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm về mức sẵn lòng trả thêm phí vào cửa (Bảng 4.1), cơ cấu độ tuổi (Bảng 4.2) và nghề nghiệp (Bảng 4.3), tác giả thiết lập đường cầu WTP của khách đến VQG Cúc Phương (Hình 4.1, trang 122) làm căn cứ khoa học đề xuất mức phí vào cửa hợp lý nhằm tối ưu hóa doanh thu cho công tác bảo tồn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Văn Hợp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, khai thác du lịch sinh thái tại hệ thống 30 vườn quốc gia Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011, lấy VQG Cúc Phương làm điểm nghiên cứu chuyên sâu. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng, luận án đã xác lập luận điểm về "tài nguyên kép", làm cơ sở đổi mới mô hình tổ chức quản lý nhà nước tập trung tại ngành lâm nghiệp kết hợp với ngành du lịch. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất mô hình liên kết 4 bên liên quan (Ban quản lý, cộng đồng, doanh nghiệp, du khách) và ứng dụng đường cầu WTP để xây dựng phương án định giá vé vào cổng phù hợp cho giai đoạn 2010 – 2020. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện chính sách quản lý rừng đặc dụng gắn với khai thác du lịch bền vững tại Việt Nam.