Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chuyển đổi số trong giáo dục đại học đã trở thành xu hướng tất yếu trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê được tác giả trích dẫn từ Báo cáo Exemplars in Global Health (2021), Việt Nam sở hữu nền tảng công nghệ số phát triển nhanh với 45% dân số sử dụng điện thoại thông minh vào năm 2020 (nằm trong nhóm 15 quốc gia có lượng người dùng điện thoại thông minh cao nhất) và 68 triệu người dùng mạng xã hội Facebook. Dưới tác động của đại dịch COVID-19, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam buộc phải chuyển đổi hình thức giảng dạy từ trực tiếp sang trực tuyến nhằm đảm bảo kế hoạch đào tạo không bị gián đoạn. Tuy nhiên, quá trình triển khai học trực tuyến bộc lộ nhiều thách thức thực tiễn: sinh viên thường xuyên gặp trở ngại về đường truyền mạng, giảm mức độ tập trung (AbouKhalil và cộng sự), và có đến 51,7% sinh viên chịu áp lực tâm lý, sinh lý, nhận thức ở mức cao (Indriani, 2021). Tại Trường Đại học An Giang, việc giảng dạy và học tập trực tuyến được áp dụng rộng rãi nhưng chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu đánh giá cụ thể các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của người học.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm:
- Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang.
- Xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang.
- Đề xuất một số khuyến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang?
- Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang như thế nào?
- Những khuyến nghị nào cần được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên hệ đại học chính quy đang theo học tại Trường Đại học An Giang.
- Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát sinh viên tại 8 khoa trực thuộc Trường Đại học An Giang, bao gồm: Khoa Nông nghiệp – Tài nguyên thiên nhiên, Khoa Sư phạm, Khoa Kỹ thuật – Công nghệ – Môi trường, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Luật và Khoa học chính trị, Khoa Du lịch và Văn hóa nghệ thuật, và Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022. Thu thập dữ liệu thứ cấp diễn ra từ tháng 01/2022 đến tháng 02/2022; thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ ngày 09/03/2022 đến ngày 15/04/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống các khái niệm và lý thuyết nền tảng về giáo dục trực tuyến và kiểm soát chất lượng đào tạo:
- Khái niệm giáo dục trực tuyến: Được tổng hợp qua định nghĩa của Harasim (1989), Volery (2000), Ascough (2002), và Allen & Seaman (2003) – xác định khóa học trực tuyến là khóa học có ít nhất 80% nội dung được phân phối qua mạng Internet.
- Chất lượng học trực tuyến: Tiếp cận theo quan điểm của Ehlers & Hilera (2012), Teodora và cộng sự (2013), Dobre (2012), Bremer (2012) và Thair và cộng sự (2006), phân định chất lượng giáo dục trực tuyến dưới các khía cạnh công nghệ, sư phạm, quy trình tổ chức và quản trị đào tạo.
- Khung nhân tố tác động: Tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước như Oliver (2003), Emily Hixon và cộng sự (2016), Mazloom Ardakani và cộng sự (2018), Alhabeeb và cộng sự (2018), Ghalyan & Zalpour (2019), Raman và cộng sự (2019), Naranji Sani và cộng sự (2021), Nguyen Thi Hoa và cộng sự (2021), Lê Thị Phương Anh và cộng sự (2022), và đặc biệt là mô hình của Elumalai và cộng sự (2020).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:
- H1: Hỗ trợ hành chính có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng học trực tuyến.
- H2: Hỗ trợ xã hội có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng học trực tuyến.
- H3: Nội dung khóa học có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng học trực tuyến.
- H4: Công nghệ có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng học trực tuyến.
- H5: Phương pháp giảng dạy của giảng viên có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng học trực tuyến.
Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua biểu mẫu trực tuyến (Google Forms) gửi qua mạng xã hội Zalo và các kênh truyền thông nội bộ của sinh viên Trường Đại học An Giang. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát theo Hair và cộng sự, Nguyễn Đình Thọ, 2011), với 21 biến quan sát trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 105 mẫu. Tác giả đã phát ra 220 phiếu khảo sát và thu về 213 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: Thống kê mô tả đối tượng khảo sát; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận Alpha $\ge$ 0,6 và hệ số tương quan biến – tổng $\ge$ 0,3); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge$ 0,5 và tổng phương sai trích $\ge$ 50%; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp bình phương bé nhất OLS) kiểm định mức độ giải thích $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF < 10).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu ban đầu của đề tài. Tác giả trình bày bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và áp lực chuyển đổi phương thức giảng dạy tại các trường đại học trong bối cảnh dịch bệnh. Tác giả làm rõ khoảng trống nghiên cứu khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn hoặc nước ngoài, trong khi thực tiễn học trực tuyến tại Trường Đại học An Giang chưa có đánh giá định lượng cụ thể. Từ đó, chương này xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (sinh viên chính quy), phạm vi không gian (8 khoa của Trường Đại học An Giang) và phạm vi thời gian (tháng 01/2022 đến tháng 05/2022), đồng thời nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với nhà trường, giảng viên và người học.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 xây dựng nền tảng lý thuyết cho đề tài thông qua việc định nghĩa các khái niệm cốt lõi: giáo dục trực tuyến, chất lượng học trực tuyến, hỗ trợ hành chính, hỗ trợ xã hội. Tác giả tiến hành lược khảo chi tiết 11 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến các nhân tố tác động đến E-learning. Trên cơ sở tổng hợp từ nghiên cứu của Elumalai và cộng sự (2020) và Lê Thị Phương Anh và cộng sự (2022), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Hỗ trợ hành chính (HC), Hỗ trợ xã hội (XH), Nội dung khóa học (ND), Công nghệ (CN), Phương pháp giảng dạy của giảng viên (GV) tác động lên biến phụ thuộc Chất lượng học trực tuyến (CL), đồng thời xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng (H1 đến H5).
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, nguồn số liệu và kỹ thuật phân tích thống kê. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp điều tra số liệu sơ cấp qua bảng hỏi trực tuyến. Thang đo nghiên cứu gồm 21 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Hỗ trợ hành chính (2 biến: HC1, HC2), Nội dung khóa học (3 biến: ND1, ND2, ND3), Phương pháp giảng dạy của giảng viên (4 biến: GV1, GV2, GV3, GV4), Công nghệ (5 biến: CN1, CN2, CN3, CN4, CN5), Hỗ trợ xã hội (3 biến: XH1, XH2, XH3) và Chất lượng học trực tuyến (4 biến: CL1, CL2, CL3, CL4). Chương này cũng thiết lập các tiêu chuẩn thống kê kiểm định cho hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và mô hình hồi quy OLS.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 213 sinh viên:
-
Thống kê mô tả mẫu:
- Giới tính: Nam chiếm 59,2% (126 người), Nữ chiếm 40,8% (87 người).
- Độ tuổi: Độ tuổi 22 chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,8% (121 người); 21 tuổi chiếm 31,0% (66 người); 20 tuổi chiếm 8,9% (19 người); 19 tuổi chiếm 3,3% (7 người).
- Thu nhập: Nhóm thu nhập từ 1 đến 3 triệu đồng chiếm 58,7% (125 người); trên 3 triệu đồng chiếm 25,3% (54 người); dưới 1 triệu đồng chiếm 16,0% (34 người).
- Cơ cấu khoa: Khoa Kinh tế – QTKD chiếm 44,1% (94 người); Khoa CNTT và Khoa Sư phạm cùng chiếm 14,1% (30 người/khoa); Khoa Nông nghiệp – TNTN chiếm 9,9% (21 người); Khoa Ngoại ngữ chiếm 6,1% (13 người); Khoa Du lịch và VHNT chiếm 4,7% (10 người); Khoa Kỹ thuật – CN – MT chiếm 4,2% (9 người); Khoa Luật và KHCT chiếm 2,8% (6 người).
- Phương tiện học tập: Điện thoại di động chiếm tỷ lệ cao nhất 36,24% (166 lượt chọn), Laptop chiếm 34,5% (158 lượt), iPad chiếm 19% (87 lượt), Máy tính để bàn chiếm 10,26% (47 lượt).
-
Đánh giá mức độ đồng ý đối với các biến quan sát:
- Điểm trung bình của tất cả các nhóm biến đều đạt mức cao (> 4,0 trên thang đo 5 điểm). Trong đó, biến GV4 ("Cung cấp tài liệu kịp thời trên hệ thống phần mềm") đạt điểm trung bình 4,48; biến CL4 ("Cho phép giảng viên ghi lại bài giảng") đạt 4,46; biến HC1 và HC2 đạt 4,39; biến CN1 ("Đường truyền internet tốt") có điểm trung bình thấp nhất trong nhóm công nghệ là 4,07.
-
Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
- Cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Hỗ trợ hành chính ($\alpha = 0,847$); Nội dung khóa học ($\alpha = 0,802$); Phương pháp giảng dạy ($\alpha = 0,887$); Công nghệ ($\alpha = 0,903$); Hỗ trợ xã hội ($\alpha = 0,905$); Chất lượng học trực tuyến ($\alpha = 0,910$). Hệ số tương quan biến – tổng của 21 biến quan sát dao động từ 0,572 đến 0,859 (đều lớn hơn 0,3), do đó toàn bộ 21 biến được giữ lại cho phân tích EFA.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Biến độc lập: KMO = 0,907; Kiểm định Bartlett có $\chi^2 = 2823,032$, df = 136, Sig. = 0,000; Tổng phương sai trích đạt 79,659% (> 50%).
- Biến phụ thuộc: KMO = 0,839; Kiểm định Bartlett có $\chi^2 = 601,595$, df = 6, Sig. = 0,000; Tổng phương sai trích đạt 78,883% (> 50%).
-
Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
- Mô hình có $R = 0,755$; $R^2 = 0,570$; $R^2$ hiệu chỉnh = 0,560; kiểm định ANOVA có $F = 54,860$ (Sig. = 0,000); hệ số Durbin-Watson đạt 1,820 (không có tự tương quan). Hệ số phóng đại phương sai (VIF) dao động từ 1,039 đến 2,284 (< 10), kết luận không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kết quả kiểm định giả thuyết: 3 biến có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (Sig. < 0,05) gồm: Hỗ trợ xã hội ($\beta = 0,317$, Sig. = 0,000), Công nghệ ($\beta = 0,237$, Sig. = 0,000), Hỗ trợ hành chính ($\beta = 0,202$, Sig. = 0,000) $\rightarrow$ Ủng hộ các giả thuyết H1, H2, H4.
- 2 biến không có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,05) gồm: Nội dung khóa học ($\beta = 0,090$, Sig. = 0,150) và Phương pháp giảng dạy của giảng viên ($\beta = 0,086$, Sig. = 0,211) $\rightarrow$ Bác bỏ các giả thuyết H3, H5.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và đề xuất các nhóm khuyến nghị cụ thể dựa trên mức độ tác động của 3 biến độc lập có ý nghĩa thống kê:
- Khuyến nghị về Hỗ trợ xã hội (nhân tố tác động mạnh nhất): Gia đình cần cung cấp phương tiện, tài chính và hỗ trợ tinh thần cho sinh viên; sinh viên cần tăng cường tương tác nhóm, hỏi đáp trực tuyến để giảm cảm giác cô lập; giảng viên cần thấu hiểu, đồng cảm, sử dụng mạng xã hội để kết nối và phối hợp với phụ huynh; nhà trường cần thiết lập các dịch vụ tư vấn tâm lý học đường.
- Khuyến nghị về Công nghệ (nhân tố tác động thứ hai): Đảm bảo tính tương thích và bản quyền của các phần mềm trực tuyến (Zoom, Microsoft Teams, Google Meet, Zalo, Telegram); hướng dẫn sinh viên cài đặt và sử dụng phần mềm trước khóa học; nhà mạng và nhà trường cần có giải pháp hỗ trợ đường truyền cho sinh viên ở vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới.
- Khuyến nghị về Hỗ trợ hành chính (nhân tố tác động thứ ba): Cung cấp cổng thông tin tra cứu học liệu điện tử; giải quyết kịp thời phản hồi của người học về hệ thống; tập huấn kỹ năng giảng dạy trực tuyến và bản quyền số cho giảng viên; ban hành sổ tay hướng dẫn giảng dạy – học tập trực tuyến; cung cấp dịch vụ cố vấn học tập, thư viện số và đánh giá định kỳ chất lượng các khóa học trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang. Kết quả ước lượng hồi quy được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Biến độc lập |
Hệ số B |
Hệ số Beta chuẩn hóa |
Giá trị Sig. |
Hệ số VIF |
Kết luận giả thuyết |
| - |
Hằng số |
0,285 |
- |
0,282 |
- |
- |
| 1 |
Hỗ trợ xã hội (XH) |
0,296 |
0,317 |
0,000 |
1,182 |
Ủng hộ (H2) |
| 2 |
Công nghệ (CN) |
0,248 |
0,237 |
0,000 |
1,039 |
Ủng hộ (H4) |
| 3 |
Hỗ trợ hành chính (HC) |
0,191 |
0,202 |
0,000 |
1,455 |
Ủng hộ (H1) |
| 4 |
Nội dung khóa học (ND) |
0,104 |
0,090 |
0,150 |
1,885 |
Bác bỏ (H3) |
| 5 |
Phương pháp giảng dạy (GV) |
0,096 |
0,086 |
0,211 |
2,284 |
Bác bỏ (H5) |
Mô hình hồi quy tuyến tính xác định 3 nhân tố có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến chất lượng học trực tuyến:
$$\text{Chất lượng học trực tuyến} = 0,317 \times \text{XH} + 0,237 \times \text{CN} + 0,202 \times \text{HC}$$
Mô hình giải thích được 56,0% sự biến thiên của chất lượng học trực tuyến ($R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,560$). Nhân tố Hỗ trợ xã hội có mức độ ảnh hưởng lớn nhất ($\beta = 0,317$), tiếp đến là Công nghệ ($\beta = 0,237$) và Hỗ trợ hành chính ($\beta = 0,202$). Ngược lại, hai nhân tố Nội dung khóa học và Phương pháp giảng dạy của giảng viên không có ý nghĩa thống kê trong mẫu nghiên cứu này.
Đóng góp của khóa luận:
- Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về đào tạo trực tuyến tại Trường Đại học An Giang trong bối cảnh chuyển đổi số sau đại dịch.
- Cung cấp cơ sở khoa học để Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các khoa chuyên môn xây dựng chính sách hỗ trợ người học, đầu tư hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa quy trình quản trị hành chính học vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại các hạn chế và hướng mở nghiên cứu như sau:
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu $n = 213$, tập trung phần lớn vào sinh viên Khoa Kinh tế – QTKD (chiếm 44,1%), trong khi các khoa khác có tỷ lệ tham gia thấp (Khoa Luật và Khoa học chính trị chỉ chiếm 2,8%; Khoa Kỹ thuật – CN – MT chiếm 4,2%). Điều này làm hạn chế tính đại diện cho toàn bộ sinh viên các khối ngành kỹ thuật, xã hội của trường.
- Độ bao phủ của mô hình: Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,560, đồng nghĩa còn 44,0% sự biến thiên của chất lượng học trực tuyến chịu tác động bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, thực hiện phân bổ mẫu theo tỷ lệ đồng đều giữa 8 khoa; bổ sung các biến số độc lập mới như năng lực tự học của sinh viên, điều kiện kinh tế gia đình, sự tương tác đồng đẳng, hoặc so sánh sự khác biệt về chất lượng học trực tuyến giữa các khối ngành đào tạo đặc thù.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế và Quản lý giáo dục: Khóa luận là tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ việc kế thừa thang đo chuẩn quốc tế (Elumalai và cộng sự, 2020), thiết kế bảng hỏi Likert, đến các bước xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS).
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên Trường Đại học An Giang: Cung cấp số liệu phản ánh trực tiếp nhu cầu hỗ trợ của sinh viên về hạ tầng công nghệ, cổng thông tin tài liệu và tương tác xã hội trong quá trình học tập từ xa.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi và thang đo chi tiết (Bảng 1 trong khóa luận) cùng quy trình phân tích và biện luận kết quả hồi quy tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phân bổ sinh viên giữa các khoa như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 213 sinh viên chính quy hợp lệ tại 8 khoa của Trường Đại học An Giang. Tỷ lệ phân bổ mẫu gồm: Khoa Kinh tế – QTKD: 44,1% (94 SV); Khoa CNTT: 14,1% (30 SV); Khoa Sư phạm: 14,1% (30 SV); Khoa Nông nghiệp – TNTN: 9,9% (21 SV); Khoa Ngoại ngữ: 6,1% (13 SV); Khoa Du lịch và VHNT: 4,7% (10 SV); Khoa Kỹ thuật – CN – MT: 4,2% (9 SV); Khoa Luật và Khoa học chính trị: 2,8% (6 SV).
2. Phương tiện nào được sinh viên Trường Đại học An Giang sử dụng nhiều nhất để học trực tuyến?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 4 của khóa luận, sinh viên sử dụng nhiều nhất là Điện thoại di động với tỷ lệ 36,24% (166 lượt), tiếp theo là Laptop với 34,5% (158 lượt), iPad chiếm 19% (87 lượt) và Máy tính để bàn chiếm 10,26% (47 lượt).
3. Những nhân tố nào có tác động thực sự đến chất lượng học trực tuyến trong mô hình hồi quy?
Có 3 nhân tố có tác động dương và có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,000 < 0,05) theo thứ tự mức độ tác động giảm dần:
- Hỗ trợ xã hội ($\beta = 0,317$)
- Công nghệ ($\beta = 0,237$)
- Hỗ trợ hành chính ($\beta = 0,202$)
4. Vì sao hai giả thuyết về Nội dung khóa học (H3) và Phương pháp giảng dạy của giảng viên (H5) bị bác bỏ?
Kết quả phân tích hồi quy tại Bảng 18 cho thấy nhân tố Nội dung khóa học có mức ý nghĩa Sig. = 0,150 (> 0,05) và Phương pháp giảng dạy của giảng viên có Sig. = 0,211 (> 0,05). Do giá trị Sig. đều lớn hơn mức ý nghĩa kiểm định 5% ($\alpha = 0,05$), hai nhân tố này không có ý nghĩa về mặt thống kê trong việc giải thích chất lượng học trực tuyến tại mẫu khảo sát của Trường Đại học An Giang.
5. Mô hình hồi quy của đề tài đạt các chỉ số kiểm định thống kê nào?
Mô hình đạt hệ số tương quan $R = 0,755$; hệ số xác định $R^2 = 0,570$; $R^2$ hiệu chỉnh = 0,560; kiểm định $F = 54,860$ (Sig. = 0,000); hệ số Durbin-Watson = 1,820 (không có tự tương quan); hệ số VIF của các biến dao động từ 1,039 đến 2,284 (nhỏ hơn 10, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thanh Ngân đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học An Giang với cỡ mẫu $n = 213$. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định 3 nhân tố gồm Hỗ trợ xã hội ($\beta = 0,317$), Công nghệ ($\beta = 0,237$) và Hỗ trợ hành chính ($\beta = 0,202$) có tác động tích cực đến chất lượng học trực tuyến với độ giải thích đạt 56,0%. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn nhằm giúp nhà trường, giảng viên và gia đình nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trực tuyến trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.