Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại có những chuyển dịch mạnh mẽ về quy mô và phương thức hoạt động nhằm thích ứng với tiến trình chuyển đổi số. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 bùng phát đã tạo ra động lực thúc đẩy xu hướng "thanh toán không chạm" (touchless payment), mở đường cho các phương thức thanh toán điện tử, tiêu biểu là ví điện tử, gia tăng mức độ phổ biến đối với người tiêu dùng trong nước, nổi bật là nhóm khách hàng thuộc thế hệ Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Trong bối cảnh thực tiễn, ví điện tử mang lại các giá trị cụ thể cho hai nhóm đối tượng:
- Đối với khách hàng cá nhân: Mang lại sự tiện lợi và linh hoạt trong giao dịch; lưu trữ tập trung thông tin thẻ và tài khoản; tăng cường bảo mật thông tin người dùng qua mã hóa dữ liệu và xác thực hai yếu tố (2FA); hỗ trợ theo dõi, quản lý chi tiêu cá nhân qua lịch sử giao dịch; đồng thời cung cấp các chương trình ưu đãi, điểm thưởng và khuyến mãi giảm giá.
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: Cho phép tiếp nhận thanh toán trực tuyến nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro liên quan đến quản lý và vận chuyển tiền mặt; tiết kiệm chi phí in ấn hóa đơn và vận hành; nâng cao trải nghiệm mua sắm, gia tăng sự gắn kết của khách hàng qua các chính sách tích điểm, khuyến mãi; hỗ trợ theo dõi dòng tiền và quản lý tài chính thông qua báo cáo tự động trên ứng dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố quyết định lựa chọn sử dụng ví điện tử của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này lên quyết định của khách hàng; từ kết quả phân tích đưa ra các đánh giá và đề xuất khuyến nghị phát triển cho các đơn vị cung cấp dịch vụ ví điện tử cũng như khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng Gen Z.
- Đo lường và chỉ ra mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng Gen Z.
- Phân tích, đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố lên quyết định của khách hàng, từ đó đề xuất các khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm ba vấn đề chính:
- Các nhân tố ảnh hưởng đã có những tác động như thế nào đối với quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng Gen Z trong nghiên cứu?
- Những nhân tố ảnh hưởng có những tác động với mức độ như thế nào đối với quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh?
- Giải pháp nào được xem là hiệu quả để tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử của nhóm khách hàng thế hệ Gen Z. Về phạm vi không gian, nghiên cứu tiến hành khảo sát nhóm khách hàng Gen Z đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Về phạm vi thời gian, dữ liệu khảo sát thực địa được thu thập từ tháng 6/2023 đến tháng 8/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và các lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ:
- Khái niệm ví điện tử: Được tiếp cận theo Kagan (2018) là hệ thống an toàn lưu trữ mật khẩu và thông tin cho nhiều phương thức thanh toán; theo Uddin và cộng sự (2014) là ứng dụng hoặc dịch vụ web cho phép người dùng lưu trữ và kiểm soát hoạt động mua sắm trực tuyến; và theo Shin (2009) là sự thay thế cho ví truyền thống thông qua điện thoại di động tích hợp các tính năng của thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng và thanh toán số.
- Đặc điểm nhóm khách hàng Gen Z: Được xác định theo quan điểm của Dimock (2018), Oxford và Merriam-Webster là nhóm sinh từ năm 1997 đến đầu những năm 2010. Khác với thế hệ Baby Boomers (1946–1964), Gen X hay Gen Y, Gen Z lớn lên cùng internet và mạng xã hội, có khả năng tự chủ cao, 81% tự tin hiểu rõ bản thân (theo khảo sát của Anphabe), 41% sẵn sàng thử nghiệm sản phẩm mới, ưu tiên tính tiện lợi, giao diện hiện đại và thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.
- Khung lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi dẫn đến hành vi thực tế.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989), Davis, Bagozzi và Warshaw (1989): Đưa ra hai yếu tố cốt lõi là Tính hữu ích cảm nhận (Perceived Usefulness - PU) và Tính dễ sử dụng cảm nhận (Perceived Ease of Use - PEOU).
- Thuyết hành vi dự tính (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) vào mô hình TRA.
- Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk) của Bauer (1960): Phân tích rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT).
- Mô hình lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Bao gồm 4 cấu trúc tác động trực tiếp (kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi) kết hợp các biến điều tiết (độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm, tính tự nguyện).
Dựa trên TAM và UTAUT, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Tính hữu ích cảm nhận, Tính dễ sử dụng, Tính bảo mật, Sự tin tưởng, Ảnh hưởng xã hội, Mức tương thích với lối sống, tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng Gen Z.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng theo quy trình 5 bước:
- Phương pháp định tính: Thực hiện tham vấn ý kiến chuyên gia nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát và thang đo để thiết lập bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu thu về đạt 262 bảng trả lời hợp lệ từ người tiêu dùng Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (với các tiêu chí KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalues, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố); phân tích ma trận tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị Scatter, biểu đồ Histogram và Normal P-P plot, kiểm định ANOVA); và kiểm định sự khác biệt của các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) bằng Independent Sample T-test và One-way ANOVA.
Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm được tác giả kế thừa:
| Tác giả |
Năm |
Lý thuyết sử dụng |
Quy mô dữ liệu |
Phương pháp phân tích |
Kết quả chính |
| Meenakshi Dhingra và cộng sự |
2020 |
UTAUT |
285 mẫu phù hợp |
Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, Shapiro-Wilk, xếp hạng Garrett |
Các yếu tố tác động giảm dần: bảo mật, hiểu biết kỹ thuật, yêu cầu internet, sự thoải mái. |
| Aqshal Haikal Antasyah Akbar |
2022 |
TAM |
220 mẫu |
Mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) |
Tính dễ sử dụng, khuyến mãi, quảng cáo và tính hữu ích tác động đến quyết định sử dụng của Gen Z. |
| Tu Nhat Vy |
2019 |
TAM mở rộng |
137 mẫu |
Thống kê mô tả, phân tích định lượng |
Tính hữu ích, dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội, độ tin cậy, chi phí, tính đa dạng dịch vụ tác động đến ý định. |
| Amit Kumar Nag & Bhumiphat Gilitwala |
2019 |
TAM |
384 mẫu |
Cronbach's Alpha, tương quan Pearson |
Tính hữu ích, dễ sử dụng, bảo mật riêng tư, ảnh hưởng xã hội và độ tin cậy tương quan ý nghĩa với ý định. |
| Noha Y. Alswaigh & Monira E. Aloud |
2021 |
TAM, UTAUT, UTAUT2 |
394 mẫu |
Phân tích hồi quy định lượng |
Tính hữu ích, tiện dụng, mức tương thích lối sống và điều kiện thuận lợi dự đoán trực tiếp hành vi. |
| Gia-Shie Liu & Pham Tan Tai |
2016 |
TAM |
34 báo cáo mục, 6 biến kiểm soát |
SPSS, AMOS, EFA, CFA, SEM, ANOVA |
Tính dễ sử dụng, hữu dụng, độ tin cậy an toàn có tác động trực tiếp; tương thích tác động mạnh nhất đến hữu dụng. |
| Siew Chn Teo và cộng sự |
2020 |
TAM mở rộng |
200 mẫu thanh niên |
SPSS, Smart-PLS 3 |
Việc sử dụng ví điện tử chịu ảnh hưởng bởi tính bảo mật nhận thức, tính dễ sử dụng và ảnh hưởng xã hội. |
| Nguyễn Bình Minh và cộng sự |
2020 |
TAM, TPR |
586 mẫu |
Cronbach's Alpha, SPSS |
Khám phá 4 nhân tố tác động đến ý định; tính dễ sử dụng không có tác động đến ý định sử dụng. |
| Lê Xuân Cù và cộng sự |
2021 |
UTAUT, Lý thuyết niềm tin sức khỏe |
405 phiếu hợp lệ |
Cronbach's Alpha, AMOS 22.0 |
Xác nhận sự khuếch tán của thanh toán QR-code qua mối quan hệ ý nghĩa giữa giới thiệu và sử dụng trong dịch COVID-19. |
| Nguyễn Thùy Dung và cộng sự |
2018 |
Thống kê mô tả |
25 tổ chức trung gian thanh toán |
Thống kê mô tả, thống kê so sánh |
Chỉ ra tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và tính tiện dụng cần cải thiện; kiến nghị an toàn thông tin. |
| Nguyễn Thị Như Quỳnh và cộng sự |
2021 |
UTAUT, TPR |
201 sinh viên |
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) |
6 yếu tố tác động giảm dần: khả năng sử dụng, tác động xã hội, bảo mật, nhận biết rủi ro, khuyến mãi. |
| Trần Văn Hùng |
2022 |
TRA, TAM |
245 phiếu hợp lệ |
Cronbach's Alpha, EFA, SPSS 22.0 |
Có 4 yếu tố tác động, trong đó sự tin tưởng, nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng tác động tích cực. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng và tổ chức tài chính tăng cường chuyển đổi số, kết hợp với tác động thúc đẩy của đại dịch COVID-19 đối với hành vi thanh toán không dùng tiền mặt. Tác giả luận giải vai trò thực tiễn của ví điện tử đối với khách hàng cá nhân (tiện lợi, bảo mật, quản lý tài chính, ưu đãi) và khách hàng doanh nghiệp (tối ưu hóa quy trình thu tiền, cắt giảm chi phí tiền mặt, tăng cường gắn kết khách hàng). Chương này công bố rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (TP. Hồ Chí Minh), phạm vi thời gian khảo sát (tháng 6/2023 - 8/2023) và kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 làm rõ các định nghĩa học thuật về ví điện tử và phân tích hành vi của thế hệ Gen Z trong tương quan so sánh với các thế hệ Baby Boomers, Gen X và Gen Y. Nội dung tập trung diễn giải chi tiết 5 mô hình lý thuyết gồm TRA, TAM, TPB, TPR và UTAUT, đồng thời thực hiện lược khảo 12 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (tổng hợp qua Bảng 2.1). Từ khoảng trống lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc Quyết định sử dụng ví điện tử chịu sự chi phối của 6 nhóm biến độc lập: Tính hữu ích cảm nhận, Tính dễ sử dụng, Tính bảo mật, Sự tin tưởng, Ảnh hưởng xã hội và Mức độ tương thích với lối sống.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 5 bước (Hình 3.1) và nền tảng lý thuyết quyết định hành vi (Slovic, Fischhoff & Lichtenstein, 1977; Schiffman và cộng sự, 1997; Lamb, Hair & McDaniel, 2011). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp xây dựng bảng hỏi, bảng thống kê hiệu chỉnh biến quan sát định tính (Bảng 3.8 và Bảng 3.9), và thang đo đề xuất (Bảng 3.7) cho từng biến thành phần:
- Biến Tính hữu ích cảm nhận (Bảng 3.1 và Bảng 3.6).
- Biến Tác động của xã hội (Bảng 3.2).
- Biến Tính tương thích với lối sống (Bảng 3.3).
- Biến Tính dễ sử dụng (Bảng 3.4).
- Biến Tính bảo mật (Bảng 3.5).
- Biến Quyết định hành vi (Bảng 3.7).
Chương này cũng xác định phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa với quy mô 262 đáp viên Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh và trình bày các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả xử lý số liệu định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập (Bảng 3.10 và Bảng 4.1).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 4.2).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho các biến độc lập (Bảng 4.3); phân tích hệ số Eigenvalues và tổng phương sai trích (Bảng 4.4); ma trận xoay nhân tố (Bảng 4.5); kiểm định KMO, Bartlett's Test, Eigenvalues và ma trận xoay cho biến phụ thuộc Quyết định sử dụng (Bảng 4.6, 4.7, 4.8); tổng hợp các nhóm nhân tố mới trong mô hình (Bảng 4.9).
- Đánh giá giá trị trung bình của từng nhóm biến quan sát thông qua các đồ thị và bảng số liệu (Bảng 4.10, Hình 4.1 đến Hình 4.6 đối với Tính hữu ích, Ảnh hưởng xã hội, Tính tương thích, Tính dễ sử dụng, Tính tin tưởng và Tính bảo mật).
- Kiểm tra các điều kiện hồi quy: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (Bảng 4.11); phân tích ma trận tương quan Pearson (Bảng 4.13); kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị Scatter (Bảng 4.12), biểu đồ Histogram (Bảng 4.14) và Normal P-P plot (Bảng 4.15).
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến qua $R^2$, kiểm định ANOVA (Bảng 4.16, Bảng 4.17) và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa cho từng nhân tố tác động (Bảng 4.18).
- Kiểm định sự khác biệt của các biến nhân khẩu học đến quyết định sử dụng của Gen Z: Kiểm định theo giới tính (Bảng 4.19), kiểm định theo độ tuổi (Bảng 4.20), kiểm định theo nghề nghiệp (Bảng 4.21) và kiểm định theo mức thu nhập (Bảng 4.22).
- Thảo luận kết quả nghiên cứu so sánh với các phát hiện thực nghiệm trước đó.
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện rút ra từ phân tích mô hình hồi quy. Trên cơ sở mức độ tác động của các nhân tố đã được kiểm chứng, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp và khuyến nghị quản trị thực tế (trình bày từ trang 87 đến 89) dành cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng Gen Z tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Chương kết thúc bằng phần tóm tắt nội dung và kết luận toàn văn khóa luận (trang 90).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:
- Xác lập tập dữ liệu thực nghiệm gồm 262 mẫu phản hồi hợp lệ từ người tiêu dùng thuộc thế hệ Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn tháng 6/2023 - 8/2023.
- Kiểm chứng độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt của hệ thống thang đo 6 nhóm nhân tố độc lập (Tính hữu ích cảm nhận, Tính dễ sử dụng, Tính bảo mật, Sự tin tưởng, Tác động xã hội, Tính tương thích lối sống) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng ví điện tử) thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Xác định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đạt độ phù hợp thống kê thông qua kiểm định ANOVA, không vi phạm các giả định đa cộng tuyến (hệ số VIF nằm trong giới hạn cho phép), phần dư tuân theo phân phối chuẩn qua các biểu đồ kiểm tra Scatter, Histogram và Normal P-P plot.
- Đánh giá sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê của các biến nhân khẩu học (giới tính, nhóm tuổi thuộc Gen Z, nghề nghiệp và mức thu nhập) đối với hành vi ra quyết định sử dụng ví điện tử.
Hệ thống khuyến nghị do tác giả đề xuất:
- Khuyến nghị về nâng cao tính hữu ích và tính tương thích: Tích hợp ví điện tử vào các tiện ích đời sống hàng ngày của giới trẻ như thanh toán học phí, mua sắm trực tuyến, dịch vụ giải trí, di chuyển và giao đồ ăn.
- Khuyến nghị về tối ưu hóa tính dễ sử dụng: Tinh giản quy trình đăng ký, liên kết tài khoản ngân hàng và thiết kế giao diện thân thiện, trực quan, phù hợp với xu hướng tiêu dùng trên thiết bị di động của Gen Z.
- Khuyến nghị về chính sách bảo mật và xây dựng lòng tin: Tăng cường các biện pháp an ninh mạng, áp dụng mã hóa đầu cuối, xác thực sinh trắc học và truyền thông minh bạch về các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân nhằm giảm bớt nhận thức rủi ro của người dùng.
- Khuyến nghị về tận dụng ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các chiến dịch truyền thông tương tác trên mạng xã hội, phát triển các chương trình giới thiệu người dùng mới (referral program) phù hợp với xu hướng sống cộng đồng và lan tỏa thông tin của Gen Z.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận công nghệ tài chính, tích hợp mô hình TAM và UTAUT, đồng thời đối chiếu với thuyết rủi ro (TPR) để giải thích hành vi tiêu dùng của một thế hệ chuyên biệt (Gen Z).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể và các dữ liệu đo lường về mức độ tác động của từng nhân tố tại TP. Hồ Chí Minh; hỗ trợ các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và các ngân hàng thương mại định hình chiến lược sản phẩm, tiếp thị nhằm tiếp cận nguồn khách hàng Gen Z tiềm năng chưa sử dụng ví điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Khảo sát thực địa chỉ tập trung thực hiện đối với khách hàng Gen Z đang sinh sống, học tập và làm việc tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành hoặc các khu vực địa lý khác, do đó tính đại diện cho người tiêu dùng Gen Z trên toàn quốc có thể bị hạn chế.
- Giới hạn về đối tượng: Nghiên cứu giới hạn trong nhóm khách hàng thế hệ Gen Z, chưa thực hiện so sánh đối chứng hành vi sử dụng ví điện tử giữa Gen Z với các nhóm thế hệ khác như Gen Y hay Gen X.
- Giới hạn về thời gian và cỡ mẫu: Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 6/2023 đến tháng 8/2023) với quy mô mẫu 262 quan sát hợp lệ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các đô thị và địa phương khác ngoài TP. Hồ Chí Minh để gia tăng tính bao quát và khái quát hóa của mô hình.
- Gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu và kéo dài chu kỳ thời gian thu thập dữ liệu nhằm quan sát biến động hành vi theo thời gian.
- Mở rộng đối tượng khảo sát sang các thế hệ tiêu dùng khác nhằm phân tích so sánh đa nhóm nhân khẩu học.
- Bổ sung thêm các biến số mới phù hợp với sự thay đổi của công nghệ fintech như nhận thức chi phí giao dịch, chương trình khuyến mãi tài chính hoặc chính sách hỗ trợ pháp lý từ cơ quan quản lý.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ tài chính (Fintech), Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin quản lý đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến thanh toán di động và hành vi người tiêu dùng số.
- Các chuyên viên nghiên cứu thị trường, bộ phận phát triển sản phẩm và marketing tại các tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, ngân hàng số và các công ty fintech đang tìm kiếm số liệu khảo sát thực tế về hành vi của phân khúc khách hàng trẻ tuổi.
Nội dung có giá trị tham khảo học thuật cao trong khóa luận bao gồm:
- Bảng tổng hợp chi tiết các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước (Bảng 2.1), phản ánh rõ ràng phương pháp tiếp cận và kết quả của từng tác giả tiền nhiệm.
- Quy trình chuẩn hóa thang đo từ giai đoạn khảo sát định tính điều chỉnh biến quan sát (Bảng 3.8 và Bảng 3.9) đến thiết kế bảng câu hỏi chính thức (Bảng 3.10).
- Trình tự phân tích định lượng đầy đủ trên phần mềm SPSS từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra các giả định hồi quy (đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư) đến kiểm định mô hình hồi quy đa biến và kiểm định khác biệt nhân khẩu học qua ANOVA/T-test.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu hành vi của nhóm đối tượng nào và tại địa bàn địa lý nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng thuộc thế hệ Gen Z (nhóm người sinh từ năm 1997 đến đầu những năm 2010) đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
-
Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và có quy mô mẫu là bao nhiêu?
Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 6/2023 đến tháng 8/2023, thông qua bảng khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ và thu về 262 bảng trả lời hợp lệ từ đáp viên Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
-
Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận dựa trên những lý thuyết nền tảng nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở kế thừa và tích hợp hai mô hình lý thuyết chính là Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) và Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), có tham chiếu các lý thuyết hành vi TRA, TPB và thuyết nhận thức rủi ro TPR của Bauer (1960).
-
Khóa luận kiểm tra sự tác động của những biến độc lập nào đến quyết định sử dụng ví điện tử?
Mô hình nghiên cứu kiểm định 6 biến độc lập bao gồm: (1) Tính hữu ích cảm nhận, (2) Tính dễ sử dụng, (3) Tính bảo mật, (4) Sự tin tưởng, (5) Tác động của xã hội (ảnh hưởng xã hội), và (6) Tính tương thích với lối sống.
-
Những kỹ thuật phân tích thống kê nào được tác giả thực hiện trên phần mềm SPSS?
Tác giả đã triển khai: thống kê mô tả nhân khẩu học; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; kiểm định hồi quy tuyến tính đa biến (gồm kiểm tra đa cộng tuyến VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua Scatter plot, Histogram, Normal P-P plot và kiểm định ANOVA); cùng các kiểm định so sánh trung bình (T-test và ANOVA) đối với các biến nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Đạt Chương đã giải quyết một vấn đề mang tính thời sự trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng thông qua việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của khách hàng thế hệ Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 262 đáp viên, tác giả đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu kết hợp giữa TAM và UTAUT, đồng thời làm rõ mức độ ảnh hưởng của các biến số công nghệ và xã hội đối với hành vi tiêu dùng số. Các kết quả thống kê và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho các đơn vị trung gian thanh toán trong việc hoạch định chính sách phát triển dịch vụ ví điện tử hướng đến thế hệ người tiêu dùng trẻ.