Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương đầu tiên khái quát sơ bộ về công trình nghiên cứu gồm các nội dung về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, câu h i nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu bài nghiên cứu. Chương 2: Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm Chương này tập trung làm rõ về M-banking, trình bày cơ sở lý luận về thuyết hành động hợp lý (TPB), thuyết khuếch tán sự đổi mới (DIT), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và thuyết nhận thức rủi ro (TPR). Đồng thời tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tại VN và trên thế giới để phục vụ cho quá trình lược khảo, giúp tác giả định hướng thực hiện nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Căn cứ cơ sở lý thuyết và kết quả lược khảo nghiên cứu trước, chương 3 đưa ra mô hình, giả thuyết nghiên cứu và trình bày quy trình nghiên cứu.
Ngoài ra, chương này còn đề cập đến phương pháp tác giả xây dựng thang đo, thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu chuẩn bị cho bước chạy mô hình. Chương 4: ết quả nghiên cứu và thảo luận Căn cứ kết quả từ phần mềm SPSS 20.0, tác giả trình bày kết quả chạy mô hình trong chương 4, bao gồm các nội dung về thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy và kiểm định sự khác biệt. Từ đó thảo luận và đưa ra mô hình ph hợp để giải thích các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng M-banking của sinh viên tại TP. 6 Chương 5: ết luận và hàm ý chính sách Chương cuối c ng của bài nghiên cứu đưa ra kết luận về nhân tố tác động đến quyết định sử dụng M-banking của sinh viên tại TP.HCM dựa trên kết quả thực nghiệm.
Thông qua đó tác giả đề xuất hàm ý chính sách nhằm phát triển dịch vụ M-banking, giúp NH tạo vị thế vững chắc trên thị trường. K T LUẬN CHƢƠNG 1 Trong chương đầu tiên của nghiên cứu, tác giả đã giới thiệu tổng quát về đề tài từ tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, câu h i nghiên cứu đến việc xác định rõ phạm vi, đối tượng nghiên cứu là nhân tố tác động đến quyết định sử dụng M-banking của sinh viên tại TP.HCM để ch n ra phương pháp nghiên cứu thích hợp. Đồng thời tác giả còn đề cập đến ý nghĩa nghiên cứu về mặt khoa h c và thực tiễn, mô tả kết cấu bài nghiên cứu. Những nội dung trên một mặt khái quát ý tưởng nghiên cứu, mặt khác giúp tác giả bám sát mục tiêu, làm cơ sở để quá trình nghiên cứu diễn ra thuận lợi.
ết cấu bài nghiên cứu bao gồm 5 chương, những nội dung chính về lý thuyết nền tảng và bằng chứng thực nghiệm sẽ được tác giả trình bày trong chương tiếp theo. 7 CHƢƠNG 2: NGHI N CỨU LÝ THU T VÀ THỰC NGHIỆM 2. Tổng qu n về Mobile B n ing 2. Kh i niệm Theo Prastiawan và cộng sự (2021), "M-banking là một trong những kênh dịch vụ NH được cung cấp bởi các tổ chức NH dưới dạng nền tảng hiện đại hoàn toàn dựa trên công nghệ k thuật số và thay thế sự tương tác vật lý giữa các NH và khách hàng của h ".
M-banking là sản phẩm d ng để thực hiện các giao dịch tài chính và phi tài chính bằng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (Shaikh và arjaluoto, 2015). Ha và cộng sự (2012) cho rằng M-banking là một biến thể của NH điện tử cung cấp các dịch vụ và lợi ích tương tự như NH điện tử. M-banking đại diện cho các dịch vụ NH "khắp m i nơi" được nâng cấp trên các kênh phân phối khác. M-banking có thể thực hiện để điều chỉnh tài khoản, tra cứu lịch sử và trả góp hóa đơn thông qua điện thoại di động hay thiết bị k thuật số h trợ cá nhân (Baabdullah và cộng sự, 2019).
Mặt khác, theo ou và cộng sự (2010), "M-banking là một dịch vụ sáng tạo thông qua đó khách hàng có thể giao tiếp và hoàn thành các giao dịch với NH thông qua sự trợ giúp của điện thoại di động". M-banking cho phép khách hàng thực hiện nhiều hoạt động tài chính như kiểm tra số dư, chuyển tiền và thanh toán hóa đơn bất cứ lúc nào và từ bất kỳ nơi nào (Audi, 2016). Tóm lại, trong nghiên cứu này M-banking được định nghĩa là dịch vụ NH hiện đại, cho phép người d ng thực hiện các giao dịch tài chính và phi tài chính một cách thuận tiện thông qua thiết bị thông minh có kết nối Internet, điển hình là điện thoại di động mà không cần đến trực tiếp NH. Tiện ích của Mobile Banking Bản chất của M-banking là thực hiện giao dịch bằng thiết bị thông minh, vì thế việc sử dụng M-banking giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, đặc 8 biệt khi khoảng cách địa lý giữa NH và khách hàng lớn.
So với việc di chuyển đến chi nhánh NH, xếp hàng chờ đến phiên giao dịch và bị giới hạn về thời gian hành chính hay tìm kiếm máy ATM gần nhất cho các nhu cầu tài chính cơ bản, giờ đây khách hàng hoàn toàn có thể thoả mãn các nhu cầu đó m i lúc, m i nơi chỉ với vài thao tác trên chính thiết bị thông minh của h. Nhờ tính linh hoạt của dịch vụ mà gánh nặng chi phí của khách hàng giảm đáng kể. Mặt khác, khi sử dụng dịch vụ m i người d ng được NH cung cấp tài khoản và mật khẩu riêng biệt, được xác thực bằng thông tin, đặc điểm cá nhân để đảm bảo tính bảo mật và hạn chế rủi ro mất tiền. M-banking còn có khả năng lưu trữ dữ liệu về biến động số dư, các tài khoản tiết kiệm, khoản vay nhờ đó khách hàng vừa có thể dễ dàng tra cứu vừa giảm bớt thủ tục giấy tờ.
Tuy vậy, M-banking không phải là một dịch vụ hoàn hảo, d các NH đã chú tr ng vấn đề bảo mật song độ an toàn của dịch vụ v n bị đe doạ bởi các thông báo giả mạo, lừa đảo gửi đến người d ng. Tính ổn định của ứng dụng hay ràng buộc kết nối Internet cũng được cho là nhược điểm của M-banking nhưng rõ ràng những ưu điểm của dịch vụ này v n chiếm ưu thế vì mang đến sự thuận tiện cho khách hàng. Với Prastiawan và cộng sự (2021), "M-banking là một ứng dụng nền tảng NH an toàn, đáng tin cậy, chi phí thấp, dễ tiếp cận và dễ dàng sử dụng". Trên thị trường hầu hết các NH đều đã triển khai và phát triển dịch vụ M-banking, điển hình như NH TMCP Ngoại thương VN với ứng dụng VCB Digibank, NH TMCP Công thương VN với VietinBank iPay, NH TMCP Quân đội với ứng dụng MB Bank, NH TMCP Tiên Phong với TPBank Mobile hay NH TMCP Phát triển TP.HCM với HDBank… Theo (MBBank, 2023), M-banking cho phép người d ng thực hiện đa dạng các tính năng từ đơn giản đến phức tạp bao gồm tra cứu thông tin tài khoản, chuyển tiền trong nước và quốc tế, gửi tiết kiệm, vay trực tuyến với lãi suất ưu đãi, thanh toán chi phí cho gia đình, dịch vụ giải trí, đóng thuế, bảo hiểm xã hội hay nạp tiền điện thoại một cách dễ dàng.
Trong đó, kiểm tra biến động số dư, chuyển tiền liên NH và gửi tiết kiệm là những tính năng được người d ng ưu tiên sử dụng. Ngoài ra, đối với các khách hàng mới bắt đầu tiếp cận dịch vụ, M-banking còn h trợ khách hàng mở tài khoản tức thì thông qua công 9 nghệ định danh khách hàng điện tử. Công nghệ này giúp NH xác thực khách hàng trực tuyến dựa vào đặc điểm sinh trắc h c và so sánh mức độ tương đồng với giấy tờ tuỳ thân, vì thế khách hàng có thể yên tâm về độ bảo mật của tài khoản và sử dụng dịch vụ. Nghiên cứu lý thu t 2.
Thuy t hành vi dự nh Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) được kế thừa và phát triển dựa trên nhược điểm của thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA), đặc biệt là đối với việc giải quyết những hành vi mà chủ thể không điều khiển được toàn bộ bởi ý chí. Theo đó, thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fisbbein (1975) đề cập ý định hành vi được kiểm soát bằng thái độ chủ thể và tác động của quan điểm bên ngoài khi thực hiện các hành vi trong khi TPB đã bổ sung thêm yếu tố mới. TPB của Ajzen (1991) cho rằng ý định thực hiện các hành vi khác nhau có thể được lý giải không chỉ từ thái độ, chuẩn chủ quan mà còn có nhận thức kiểm soát hành vi.1) Thái độ Thực hiện hành Chuẩn chủ quan Ý định hành vi vi iểm soát hành vi Hình 2.1: Mô hình thu t hành vi dự nh (TPB) Nguồn: Ajzen (1991) Hình 2.1 đã khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi theo TPB. Trong đó, thái độ là nhận thức tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân hay mức độ sẵn sàng đối với 10 việc thực hiện hành vi; chuẩn chủ quan bao hàm cả nhận thức cá nhân và nhận thức bị chi phối bởi ảnh hưởng xã hội; nhận thức kiểm soát hành vi đề cập đến nhận thức của m i người về sự thuận lợi hoặc trở ngại khi thực hiện hành vi mong muốn và điều này t y thuộc vào nguồn lực và cơ hội có sẵn của m i cá nhân.
Theo nguyên tắc chung, thái độ, chuẩn chủ quan càng thuận lợi kết hợp sự kiểm soát nhận thức càng lớn, ý định thực hiện hành vi được đề cập càng mạnh. Thuy t khu ch t n sự ổi mới Thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion Of Innovations Theory - DIT) được Everett M. Rogers xây dựng lần đầu tiên vào năm 1962. DIT giải thích sự chấp nhận công nghệ của các cá nhân trong tổ chức xã hội thông qua quá trình từ nhận biết đến sử dụng.
Rogers (1995) chia nh xã hội thành 5 nhóm người: nhóm người đổi mới, người thích nghi nhanh, người chấp nhận sớm, người chấp nhận muộn và người lạc hậu, kết hợp với sự lan truyền nhờ đó quá trình chấp nhận công nghệ được thiết lập (Hình 2. Điều kiện trước khi có cái mới Tri thức Đặc điểm của chủ thể ra quyết định Kênh tru ền thông Thuyết phục Đặc điểm nhận thức cái mới Quyết định Chấp nhận sử dụng Từ chối sử dụng Thực hiện Xác nhận Hình 2.