Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Kết quả nghiên cứu Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua của người tiêu dùng đối với mỹ phNm có nguồn gốc từ thiên nhiên của công ty TN HH T&J Org Việt N am Phần III: Kết luận SVTH: !guyễn Thị Bông 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. !guyễn Thị Minh Hương PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ QUYẾT ĐN H MUA CỦA GƯỜI TIÊU DÙ G 1. Lý luận chung về hành vi mua của người tiêu dùng 1. Khái niệm về người tiêu dùng Dưới góc độ kinh tế, theo từ điển Kinh tế học hiện đại định nghĩa: “N gười tiêu dùng là bất cứ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ cuối cùng, … thông thường người tiêu dùng được coi là một cá nhân nhưng trên thực tế, người tiêu dùng có thể là cơ quan, các cá nhân và nhóm cá nhân.
Trong trường hợp cuối cùng, điều đáng lưu ý là, để có quyết định, đơn vị tiêu dùng là hộ gia đình chứ không phải là cá nhân. Theo hiệp hội Marketing Mỹ “N gười tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay một ý tưởng nào đó. N gười tiêu dùng cũng được hiểu như là người mua hoặc người ra quyết định như một người tiêu dùng cuối cùng. Theo khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 ở Việt N am quy định “N gười tiêu dùng là người mua và sử dụng hàng hóa dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, gia đình và tổ chức.” Theo Trần Minh Đạo (2018) “N gười tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phNm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân.
Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phNm do quá trình sản xuất tạo ra. N gười tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hoặc một nhóm người” Có rất nhiều quan điểm về người tiêu dùng tuy nhiên nói một cách tổng quát nhất thì người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng sản phNm, dịch vụ. Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng là việc nghiên cứu cách các cá nhân, nhóm và tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và loại bỏ hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng và trải nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ (Philip Kotler, 2001). SVTH: !guyễn Thị Bông 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
!guyễn Thị Minh Hương Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ (Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass, 1997). Hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phNm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ (Peter D. Theo Hiệp hội Marketing Hoa kỳ, hành vi người tiêu dùng là những suy nghĩ, cảm nhận và những hành động mà khách hàng thực hiện trong quá trình tiêu dùng. N hững yếu tố như: ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phNm, … đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi mua sắm của khách hàng.
N hư vậy, qua các định nghĩ trên thì hành vi người tiêu dùng là việc tìm kiếm, thu thập thông tin về sản phNm, dịch vụ, trạng thái và suy nghĩ của người tiêu dùng trước khi ra quyết định mua bất kì một sản phNm hay dịch vụ nào đó. Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng Trước khi ra quyết định mua hàng, người tiêu dùng thường trải qua 5 giai đoạn: N hận biết nhu cầu Tìm kiếm thông itn Đánh giá các lựa chọn Quyết định mua Hành vi sau khi mua Sơ đồ 1.1: Tiến trình ra quyết định mua ( guồn: Philip Kotler và Kevin Keller, 2012) SVTH: !guyễn Thị Bông 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. !guyễn Thị Minh Hương Giai đoạn 1: hận biết nhu cầu Quá trình mua hàng bắt đầu khi người tiêu dùng nhận ra vấn đề hoặc nhu cầu của họ, ví dụ như đói sẽ muốn đặt đồ ăn, khát sẽ muốn uống nước. N hu cầu có thể tự phát sinh hoặc bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài.
N hận thức được tính chất và nhu cầu của khách hàng giúp người làm kinh doanh dễ dàng phát triển các hoạt động tiếp theo để thuyết phục khách hàng. Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin Sau khi xác định được nhu cầu của bản thân, khách hàng sẽ bắt đầu tìm hiểu thông tin về sản phNm thông qua bốn nhóm chính: Cá nhân: N hững lời khuyên, đánh giá từ gia đình, bạn bè, … Thương mại: N hững quảng cáo từ trang web, email, nhân viên bán hàng, … Công chúng: Các thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, đánh giá của người tiêu dùng Kinh nghiệm cá nhân: Tự kiểm tra và sử dụng sản phNm Mỗi nguồn thông tin sẽ thực hiện một chức năng khác nhau trong việc ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người dùng. Các nguồn thương mại giúp khách hàng hiểu rõ hơn về nguồn gốc sản phNm, còn nguồn các cá nhân sẽ mang tính chất tham khảo, đánh giá nhiều hơn. Bằng cách thu thập thông tin, người tiêu dùng sẽ hiểu rõ hơn về các thương hiệu và ưu, nhược điểm của họ.
Sau đó, người dùng sẽ tổng hợp các lựa chọn lại thành nhóm nhận thức (awareness), cân nhắc những thương hiệu đáp ứng tiêu chí mua để chắt lọc lại thành một nhóm đáng cân nhắc (consideration set). N hững cái tên “nặng ký” sẽ ở nhóm lựa chọn (choise set). Tại đây, người dùng sẽ tiếp tục tìm hiểu thông tin để đưa ra quyết định cuối cùng. Quá trình này được gọi là phân vùng thị trường (market partitioning).
Giai đoạn 3: Đánh giá các lựa chọn Khi đã có những thông tin về sản phNm, người tiêu dùng sẽ cân nhắc các nguồn cung khác nhau, tiến hành đánh giá và so sánh chúng để lựa chọn sản phNm tốt nhất. SVTH: !guyễn Thị Bông 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. !guyễn Thị Minh Hương Tùy theo mỗi sản phNm mà các tiêu chí đánh giá sẽ khác nhau. Đơn cử như khi lựa chọn khách sạn, người dùng thường xem xét vị trí, giá cả, … Giai đoạn 4: Quyết định mua hàng Ở giai đoạn này, người tiêu dùng đã hình thành sự yêu thích đối với thương hiệu trong nhóm lựa chọn và ý định mua thương hiệu mà họ yêu thích nhất.
Tuy nhiên, có hai yếu tố có thể dẫn đến sự thay đổi trong ý định mua hàng: Thái độ của những người xung quanh (bạn bè, gia đình, đồng nghiệp, …): Trước khi quyết định mua hàng, bao giờ người tiêu dùng cũng có xu hướng tham khảo ý kiến từ mọi người xung quanh về sản phNm đó. N ếu thái độ của họ có phần tiêu cực người tiêu dùng sẽ bắt đầu cân nhắc lại quyết định. Các tình huống bất ngờ: N hững yếu tố không lường trước được có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người dùng như tài chính, tâm lý, thời gian. N gười dùng nhận thức được những rủi ro có thể gặp phải khi mua hàng khiến họ tạm ngừng hoặc hủy bỏ ý định mua hàng.
Giai đoạn 5: Hành vi sau khi mua Marketing là toàn bộ hoạt động thu hút người tiêu dùng và thúc đNy mua sắm các sản phNm, dịch vụ của thương hiệu. Tuy nhiên, công việc của nhà tiếp thị không chỉ dừng lại ở việc bán hàng mà còn phải quan tâm đến hành vi “hậu mua hàng” của người tiêu dùng. Ở giai đoạn sau khi mua hàng, khách hàng sẽ đánh giá mức độ hài lòng với việc mua hàng của họ. N hững cảm nhận trong thời điểm này sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua thêm sản phNm, dịch vụ của thương hiệu trong tương lai, cũng như đánh giá và kể về trải nghiệm mua sắm gần đây của họ với người thân hoặc trên mạng xã hội.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng Hành vi mua của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Tất cả các yếu tố này giúp ta tiếp cận và phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất. SVTH: !guyễn Thị Bông 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. !guyễn Thị Minh Hương Bảng 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng Văn hóa Xã hội Cá nhân Tâm lý N ền văn hóa N hóm tham khảo Tuổi và giai đoạn của chu kỳ sống gười mua N ghề nghiệp Động cơ N hánh văn hóa Gia đình Hoàn cảnh kinh tế N hận thức Lối sống Hiểu biết N hân cách Tầng lớp xã hội Vai trò và địa vị N iềm tin và thái độ và tự ý thức ( guồn: Philip Kotler, 2005) a) !hóm các nhân tố văn hóa Các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi mua của người tiêu dùng.
N ền văn hóa: Là yếu tố cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi của người tiêu dùng, chẳng hạn như người Việt khi mua hàng luôn bị chi phối bởi các yếu tố mang bản sắc dân tộc tác động đến sự lựa chọn. N gười làm kinh doanh cần quan tâm đến các yếu tố văn hóa này khi thiết kế chiến lược quảng cáo, tiếp thị sao cho phù hợp với bản sắc văn hóa từng vùng. N hánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hay các văn hóa đặc thù, là những văn hóa tạo nên nét đặc trưng riêng và mức độ hòa nhập với xã hội cho các thành viên. Các nhóm văn hóa đặc thù bao gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, các vùng địa lý.
Tầng lớp xã hội: Tầng lớp xã hội là những giai tầng tương đối đồng nhất và bền trong một xã hội, được sắp xếp theo một trật tự tôn ti và các thành viên trong những thứ bậc ấy đều cùng chia sẻ những giá trị, mối quan tâm và cách cư xử giống nhau. Tầng lớp xã hội không chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất mà là sự kết hợp bởi nhiều yếu tố như nghề nghiệp, thu nhập, học vấn. SVTH: !guyễn Thị Bông 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. !guyễn Thị Minh Hương b) !hóm các nhân tố xã hội Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng bởi những nhóm yếu tố xã hội như nhóm tham khảo, gia đình và vai trò địa vị xã hội.