Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TPHCM" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thị Thu Trang (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM - IUH) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thanh Hường vào năm 2021.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Thị trường lao động tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam, thường xuyên đối mặt với sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, đặc biệt ở phân khúc nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học. Tình trạng sinh viên tốt nghiệp làm trái ngành hoặc không tìm được việc làm phù hợp diễn ra phổ biến. Số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vào quý I/2020 cho thấy cả nước có khoảng 225.000 người có trình độ cử nhân, thạc sĩ rơi vào tình trạng thất nghiệp.

Thực trạng này càng trở nên phức tạp dưới tác động của đại dịch COVID-19. Đến tháng 3/2021, Việt Nam ghi nhận 2.520 ca nhiễm và 35 ca tử vong, khiến gần 5 triệu lao động bị ảnh hưởng và tỷ lệ có việc làm trong quý I xuống mức thấp nhất trong vòng 10 năm; gần 85% doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong hoạt động và tuyển dụng.

Tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, công tác đào tạo gắn liền với thực tiễn đã giúp tỷ lệ sinh viên chính quy có việc làm sau 12 tháng tốt nghiệp đạt 91,5% (tương đương 5.592 sinh viên). Năm 2019, nhà trường kết nối với 834 doanh nghiệp, cung cấp 2.328 việc làm và hợp tác đào tạo - tuyển dụng với 200 doanh nghiệp trong nước lẫn quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, EU). Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả tiến hành nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố định hình quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp tại trường.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hỗ trợ sinh viên đưa ra quyết định việc làm phù hợp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của đối tượng nghiên cứu.
    • Đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp và địa phương thu hút nguồn nhân lực trẻ mới tốt nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM như thế nào?
  3. Có những giải pháp gì nhằm giúp doanh nghiệp và địa phương thu hút nguồn nhân lực mới tốt nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 1/2021 đến tháng 5/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lập luận dựa trên các lý thuyết hành vi, tâm lý học và quản trị nhân sự:

  • Lý thuyết ra quyết định: Khái niệm ra quyết định như một quá trình nhận thức, đánh giá các phương án thay thế dựa trên niềm tin, sở thích và giá trị cá nhân (Ofstad, 1961; Mintzberg và cộng sự, 1976; Trewatha & Newport, 1986; Howard, 2004). Phân loại quyết định gồm: quyết định theo chuẩn, quyết định cấp thời và quyết định có chiều sâu (Nguyễn Anh Việt, 2015).
  • Mô hình thái độ ba thành phần (Tricomponent Attitude Model - TAM) của Schiffman & Kanuk (1987): Thái độ cấu thành từ Nhận thức (Cognitive), Cảm xúc (Affective) và Xu hướng hành vi (Conative).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen & Fishbein (Davis, Bagozzi & Warshaw, 1989) và nghiên cứu các thành phần thu hút của tổ chức (Highhouse và cộng sự, 2003).
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1908–1970): Ứng dụng giải thích động cơ tìm kiếm thu nhập và thăng tiến nghề nghiệp.

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm

Tác giả tổng hợp 6 công trình nghiên cứu liên quan để làm căn cứ trích xuất biến số:

  1. Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Kim Hà (2018) về ý định chọn cơ quan hành chính nhà nước tại TP.HCM (8 yếu tố).
  2. Nghiên cứu của Trần Điều, Đỗ Văn Ninh, Phạm Thành Thái (2015) tại Trường Đại học Nha Trang ($N = 351$, 6 yếu tố).
  3. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huyền, Nghiêm Thị Kim Anh, Lê Thị Ngọc Mai (2019) tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ($N = 237$, 5 yếu tố).
  4. Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2015) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân ($N = 182$, 5 yếu tố).
  5. Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Kim Phượng (2011) tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (5 yếu tố).
  6. Nghiên cứu của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung (2016) tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM ($N = 360$, 8 yếu tố).
Biến độc lập đề xuất Ký hiệu Các nghiên cứu tiền nhiệm tương ứng Giả thuyết tác động
Thu nhập TN Thu nhập kỳ vọng (Nguyễn Thị Thu Huyền và ctg, 2019); Thu nhập dự kiến (Nguyễn Thu Thủy, 2015); Chính sách lương và đãi ngộ (Nguyễn Thị Kim Phượng, 2011; Trần Thị Kim Hà, 2018) H1 (+)
Cơ hội đào tạo và phát triển CH Cơ hội phát triển (Nguyễn Thị Kim Phượng, 2011); Cơ hội đào tạo (Trần Thị Kim Hà, 2018) H2 (+)
Điều kiện làm việc ĐK Môi trường làm việc (Nguyễn Thị Kim Phượng, 2011); Điều kiện làm việc (Trần Thị Kim Hà, 2018) H3 (+)
Cơ hội việc làm tại địa phương VL Việc làm (Trần Điều và ctg, 2015; Trần Văn Mẫn & Trần Kim Dung, 2016); Cơ hội việc làm (Nguyễn Thị Thu Huyền và ctg, 2019; Nguyễn Thu Thủy, 2015); Công việc (Nguyễn Thị Kim Phượng, 2011) H4 (+)
Đặc điểm riêng của địa phương ĐP Đặc điểm riêng của địa phương (Trần Điều và ctg, 2015); Môi trường sống (Nguyễn Thị Thu Huyền và ctg, 2019); Chất lượng môi trường sống (Nguyễn Thu Thủy, 2015); Vị trí và môi trường (Trần Văn Mẫn & Trần Kim Dung, 2016) H5 (+)

Ghi chú: Tác giả lập luận loại bỏ 6 yếu tố từ các nghiên cứu trước không đưa vào mô hình đề xuất do không phù hợp với đặc thù sinh viên mới ra trường: Tính ổn định, Truyền thống gia đình, Cơ hội cống hiến, Thông tin và quy trình tuyển dụng, Tình cảm quê hương, Giá trị văn hóa tinh thần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Đánh giá sơ bộ bảng câu hỏi và thang đo với chuyên gia và nhóm sinh viên.
  2. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tuyến bằng Google Forms gửi trực tiếp đến sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    • Mẫu khảo sát: Tổng số phiếu phát ra là 300; sau khi rà soát và làm sạch, thu được 291 mẫu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu ($N = 291$).
    • Công cụ phân tích: Phần mềm SPSS, sử dụng các kiểm định: thống kê mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS (kiểm tra đa cộng tuyến VIF, phân tích ANOVA, biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot), kiểm định Independent Sample T-test và phân tích phương sai ANOVA (kèm kiểm định Levene và Robust test) cho các biến kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này xác lập bối cảnh việc làm của cử nhân đại học tại Việt Nam năm 2020–2021 dưới áp lực cạnh tranh lao động và đại dịch COVID-19. Tác giả chỉ ra các số liệu thực tế về tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân cả nước (225.000 người vào quý I/2020) đối chiếu với kết quả hỗ trợ việc làm của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (tỷ lệ có việc làm 91,5%, kết nối 834 doanh nghiệp trong năm 2019). Chương 1 cũng trình bày mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (tháng 1/2021 đến tháng 5/2021) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm về quá trình ra quyết định, tiêu chí lựa chọn nơi làm việc (môi trường thân thiện, lương thưởng cạnh tranh, phúc lợi, cơ cấu nhân sự, nhu cầu thị trường, vị trí đi lại). Tác giả tổng thuật các mô hình lý thuyết nền tảng (TAM, TRA, TPB, Tháp nhu cầu Maslow) và 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (TN, CH, ĐK, VL, ĐP) tác động đến 1 biến phụ thuộc (QĐ) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn (định lượng sơ bộ và định lượng chính thức). Tác giả chi tiết hóa quy trình chọn mẫu thuận tiện với 300 phiếu phát ra, làm sạch thu về 291 phiếu hợp lệ. Nội dung chương tập trung xây dựng hệ thống thang đo Likert cho 6 nhóm biến: Thang đo Thu nhập (TN), Cơ hội đào tạo và phát triển (CH), Điều kiện làm việc (ĐK), Cơ hội việc làm tại địa phương (VL), Đặc điểm riêng của địa phương (ĐP), và Quyết định lựa chọn nơi làm việc (QĐ). Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS được thiết lập qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy OLS và so sánh nhóm.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích thống kê từ 291 mẫu khảo sát:

  • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát theo 3 biến kiểm soát: Giới tính, Khối ngành đào tạo và Mức chi tiêu bình quân.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Phân tích hệ số Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần và thang đo tổng thể biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO, Bartlett's Test, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính OLS: Đánh giá độ phù hợp mô hình ($R^2$), kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), phân tích đồ thị phần dư Histogram và Normal P-P Plot.
  • Kiểm định các giả thuyết H1–H5 và so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm nhân tố.
  • Kiểm định sự khác biệt của các biến kiểm soát đến quyết định lựa chọn nơi làm việc thông qua Independent Sample T-test (cho giới tính, khối ngành) và ANOVA / kiểm định Levene / Robust test (cho mức chi tiêu bình quân).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp kết quả nghiên cứu, đánh giá các đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn quản lý. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cụ thể đối với doanh nghiệp, nhà trường và chính quyền địa phương tập trung vào 4 nhóm nhân tố: Đặc điểm riêng của địa phương, Cơ hội việc làm tại địa phương, Điều kiện làm việc, và Cơ hội đào tạo và phát triển. Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Kiểm định mô hình và thang đo: Dữ liệu từ 291 sinh viên mới tốt nghiệp hợp lệ xác nhận thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt qua phân tích Cronbach's Alpha và EFA.
  2. Kiểm định giả thuyết hồi quy: Cả 5 biến độc lập trong mô hình đề xuất đều có ý nghĩa thống kê và tác động thuận chiều đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM:
    • Thu nhập (TN)
    • Cơ hội đào tạo và phát triển (CH)
    • Điều kiện làm việc (ĐK)
    • Cơ hội việc làm tại địa phương (VL)
    • Đặc điểm riêng của địa phương (ĐP)
  3. Phân tích biến kiểm soát: Kết quả kiểm định T-test và ANOVA chỉ ra mức độ ảnh hưởng và sự khác biệt trong quyết định lựa chọn nơi làm việc theo các nhóm nhân khẩu học: giới tính, khối ngành đào tạo và các mức chi tiêu bình quân của sinh viên.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các kiến nghị chính sách theo 4 trọng tâm:

  • Đặc điểm riêng của địa phương: Chính quyền địa phương cần xây dựng môi trường sống văn minh, đảm bảo an sinh, hạ tầng giao thông và dịch vụ công cộng nhằm tạo sức hút giữ chân và thu hút lao động trẻ có trình độ.
  • Cơ hội việc làm tại địa phương: Mở rộng các chính sách thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài; tạo kênh thông tin kết nối cung - cầu lao động minh bạch, phù hợp với năng lực của sinh viên mới tốt nghiệp.
  • Điều kiện làm việc: Doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc hiện đại (máy tính, không gian làm việc chuyên nghiệp, thoáng mát); xây dựng môi trường làm việc cởi mở, an toàn và giảm thiểu áp lực tiêu cực cho nhân viên mới.
  • Cơ hội đào tạo và phát triển: Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình đào tạo hội nhập bài bản, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cho cử nhân mới ra trường; thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng, minh bạch để tạo động lực gắn bó lâu dài.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trong bối cảnh cụ thể của sinh viên một trường đại học đào tạo định hướng ứng dụng kỹ thuật - kinh tế tại TP.HCM (IUH). Đề tài làm rõ tính phù hợp của việc tích hợp yếu tố tổ chức (thu nhập, điều kiện làm việc, đào tạo) với yếu tố không gian địa phương.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn quản lý: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM định hướng nâng cao chất lượng đào tạo và tổ chức ngày hội việc làm; đồng thời giúp các nhà tuyển dụng và nhà hoạch định chính sách địa phương xây dựng chiến lược thu hút nhân tài trẻ hiệu quả hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát đối với sinh viên mới tốt nghiệp tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, do đó tính đại diện cho toàn bộ sinh viên tốt nghiệp trên địa bàn TP.HCM hoặc cả nước còn hạn chế.
  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua hình thức phát phiếu trực tuyến (Google Forms), có thể chịu ảnh hưởng bởi tính ngẫu nhiên và mức độ sẵn sàng tham gia của đối tượng khảo sát.
  • Thời gian và bối cảnh: Quá trình nghiên cứu diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 1/2021 đến tháng 5/2021) trong giai đoạn thị trường lao động chịu tác động đặc thù bởi đại dịch COVID-19, có thể ảnh hưởng đến tâm lý và kỳ vọng việc làm ngắn hạn của sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi và quy mô khảo sát sang nhiều trường đại học thuộc các khối ngành và khu vực địa lý khác nhau để tăng cường tính khái quát hóa của mô hình.
  • Áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất (như phân tầng, ngẫu nhiên hệ thống) để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
  • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu (như thương hiệu nhà tuyển dụng, ảnh hưởng của dịch bệnh, phương thức làm việc từ xa - remote work) hoặc kiểm tra vai trò của các biến trung gian, biến điều tiết đối với quyết định lựa chọn nơi làm việc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận, luận văn về hành vi lựa chọn nghề nghiệp, ý định chuyển dịch lao động hoặc thu hút nhân sự.
    • Ban giám hiệu, Phòng Công tác sinh viên và Trung tâm Kết nối doanh nghiệp tại các trường đại học tham khảo để hoàn thiện chương trình hướng nghiệp và liên kết đào tạo.
    • Bộ phận tuyển dụng (HR) tại các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách lao động tại các địa phương để xây dựng gói chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc phù hợp với lao động trẻ thế hệ mới.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng tổng hợp đối chiếu các biến nghiên cứu từ 6 công trình thực nghiệm tiền nhiệm (Bảng 2.1).
    • Lập luận khoa học về việc loại trừ các biến không phù hợp với đối tượng sinh viên mới tốt nghiệp.
    • Quy trình phân tích định lượng chuẩn mực trên SPSS bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định khác biệt T-test/ANOVA.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận gồm những nhân tố nào?

Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 5 biến độc lập: (1) Thu nhập (TN), (2) Cơ hội đào tạo và phát triển (CH), (3) Điều kiện làm việc (ĐK), (4) Cơ hội việc làm tại địa phương (VL), (5) Đặc điểm riêng của địa phương (ĐP) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn nơi làm việc (QĐ).

2. Vì sao tác giả loại trừ các yếu tố như "Tính ổn định", "Truyền thống gia đình" và "Tình cảm quê hương"?

Tác giả lập luận rằng sinh viên mới tốt nghiệp là lực lượng lao động trẻ, có khát vọng khẳng định bản thân và sẵn sàng đổi mới nên công việc mang tính ổn định không phải là ưu tiên hàng đầu; đồng thời người trẻ ngày nay ít chịu sự chi phối áp đặt từ truyền thống gia đình và thường ưu tiên tìm kiếm cơ hội lập nghiệp tại các đô thị phát triển trước khi nghĩ đến việc hồi hương lập nghiệp.

3. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong khóa luận được triển khai ra sao?

Tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp qua đường dẫn Google Forms gửi đến sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Tổng số phiếu phát ra là 300 phiếu, sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu thu được 291 phiếu hợp lệ ($N = 291$) để đưa vào phân tích định lượng trên SPSS.

4. Những biến kiểm soát nào được tác giả sử dụng để so sánh sự khác biệt trong quyết định chọn nơi làm việc?

Tác giả phân tích sự khác biệt trong quyết định chọn nơi làm việc theo 3 biến kiểm soát nhân khẩu học gồm: Giới tính (sử dụng Independent Sample T-test), Khối ngành đào tạo (sử dụng Independent Sample T-test) và Mức chi tiêu bình quân (sử dụng phân tích phương sai ANOVA kèm kiểm định Levene và Robust test).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường mức độ tác động của 5 nhân tố cốt lõi (Thu nhập, Cơ hội đào tạo và phát triển, Điều kiện làm việc, Cơ hội việc làm tại địa phương, Đặc điểm riêng của địa phương) đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Thông qua mẫu khảo sát thực tế gồm 291 quan sát hợp lệ và quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS, công trình đã kiểm định thành công các giả thuyết nghiên cứu và chỉ ra sự khác biệt theo các biến kiểm soát nhân khẩu học. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ sở giáo dục đại học trong công tác định hướng nghề nghiệp, đồng thời cung cấp căn cứ thực tiễn cho doanh nghiệp và địa phương trong việc xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ.