Chương 1: Lý do hình thành đề tài; xác định mục tiêu nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu. Chương 2: Tông quan về nguồn nhân lực Lâm Đồng: lich sử hình thành, tổ chức hành chính, điêu kiện tự nhiên, dân sô và lao động, giáo dục - đào tạo, con người; đặc điểm, hiện trạng và phương hướng phát triên nguôn nhân lực Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 4: Phương pháp nghiên cứu chỉ tiết; Kết quả nghiên cứu định tính; Kết quả nghiên cứu định lượng xây dựng thang đo; Kết quả thống kê về mẫu. Chương 5: Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả; Kiến nghị giải pháp.
Chương 6: Tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu; Các đóng góp và hạn chế của nghiên cứu; Dé xuât hướng nghiên cứu tiép theo. Chương 2 TONG QUAN NGUỎN NHÂN LUC LAM DONG Phan này trình bay những nét khái quát về tinh Lam Đồng cũng như đặc điểm, hiện trạng nguồn nhân lực tinh. Các dữ liệu vẻ lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên - xã hội được tham khảm từ nhiều nguồn khác nhau. trong đó chủ yếu là từ cuốn Địa chí Lâm Đông, (2001) có cập nhật các thông tin, số liệu mới nhất các website www.
Dữ liệu liên quan đến kinh tế - xã hội và nguôn nhân lực chủ yếu tham khảo từ tài liệu Báo cáo Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010 và Dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 và Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đông giai đoạn 2011-2020.1 KHÁI QUAT VE TINH LAM DONG 2.1 Lich sử hình thành Vùng dat Lâm Đông me DACLAC „ /Ƒ 7 ” A ngày nay từ lâu đã có pur. $ KHANH PEL, Fd. - HOA ¬ nh Lạ k ` ẨM ial aol 4\ DAC NONG z~ LẠC DƯƠNG < ` con người sinh sông. -BAMÔNG ^ vị À Đên cuôi thê kỷ XIX, eA CAO tổ a, BINH ry các dan tộc ban dia có mước NT phương thức sản xuât | „x2“ chính là du canh du cư, | (2 VY, - , * , | tQÁ /( ĐPATM Ate SH A dot ` rừng ^ lam A ray, 1 kinh têA * Pe A ae J2 bonne ( nm yarn pone f cấp ttự | póng wars PN chất tựtự cap (nh chat a7, S/= ^ mang tính 4S — Í y ` ae ~s ‹ __ túc.
Trông trọt là ngành mm TW sản xuât chính, ngoài ra Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng còn săn bắt, hái lượm, chăn nuôi gia suc, gia cầm, các ngành thủ công như dệt vải, rèn, đan lát mới bước dau phát triển, giao lưu kinh tế còn rất hạn chế. Năm 1899, chính quyền Pháp lập tỉnh Đồng Nai Thượng, tỉnh ly đặt tại Djiring (Di Linh ngày nay). Đến năm 1916 thành lập tỉnh Lâm Viên, tỉnh ly đặt tại Đà Lạt. Ngày 19/05/1958, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi tên tỉnh Đồng Nai Thượng thành tinh Lam Đồng, đồng thời tách một phan đất sáp nhập với thành phố Đà Lạt, thành lập tỉnh Tuyên Đức.
chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam nhập tỉnh Lâm Viên với tinh Đồng Nai Thượng thành tỉnh Lâm Đồng. Nhu vậy tỉnh Lâm Đồng do chính quyền Việt Nam Dân chu Cộng hòa và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đặt bao gồm 2 tỉnh Lâm Đồng và Tuyên Đức do Việt Nam Cộng hòa đặt. Tháng 2 năm 1976, sáp nhập tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Tuyên Đức thành tỉnh Lâm Dong ngày nay.2 Tổ chức hành chính Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính: 02 thành phó (Đà Lat, Bảo Lộc) và 10 huyện với 148 đơn vị hành chính cấp xã gdm 118 xã, 18 phường và 12 thị tran. Thành phố Đà Lat, đô thị loại | trực thuộc tỉnh, là trung tâm hành chính - kinh tế - xã hội của tỉnh, về hướng Bắc cách thủ đô Hà Nội 1.500 km, về hướng Nam cách thành phố Hỗ Chí Minh 320 km, Biên Hòa 270 km, Vũng Tàu 340 km và vé hướng Đông cách cảng biển Nha Trang 210 km.3 Điều kiện tự nhiên Lâm Dong, vùng đất Nam Tây Nguyên nằm giữa các toa độ: 11°12’- 12°15” độ vĩ bắc và 107°45’ độ kinh đông, với diện tích tự nhiên 9.772,19 km” chiếm khoảng 2,9% diện tích cả nước, năm ở độ cao trung bình từ 800 - 1.000m so với mặt nước biên.
Phía bắc Lâm Đồng giáp tỉnh Dak Lak và Đăk Nông. Phía đông giáp Khánh Hòa và Ninh Thuận. Phía nam giáp với tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai và phía tây là tỉnh Bình Phước. Lâm Đồng có diện tích dat Ø77.219,6 ha, chiếm 98% diện tích tự nhiên, bao gồm 8 nhóm đất và 45 đơn vi đất.
Dat có độ dốc dưới 25° chiếm trên 50%. Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, độ màu mỡ cao. Trong diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng chiếm 60%, còn lại là đất trong đôi trọc (khoảng 40%). Lâm Đồng năm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mua rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 18 - 25°C. Lượng mưa trung bình 1.150 mm/năm, độ âm tương đối trung bình cả năm 85 - 87%, số giờ nang trung bình cả năm 1. Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0.6km/km” với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%.
Ba sông chính ở Lâm Đồng là: sông Da Dang, sông La Nga, sông Da Nhim. Lâm Đồng có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, da dạng. Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng tốt, đủ điều kiện để khai thác ở qui mô công nghiệp. Nguồn nguyên liệu nông, lâm sản phong phú về chủng loại, có thé tô chức sản xuất thành những vùng chuyên canh qui mô lớn phục vụ cho công nghiệp chế biến.
Hệ thống sông, suối, hồ, đập nhiều, có tiém năng lớn dé phát triển các dự án thủy điện từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn, đủ khả năng đáp ứng nguồn năng lượng điện tại cho.4 Con người Cư dân đến Lâm Đồng từ nhiều địa phương, nhiều vùng, nhiều thời kỳ khác nhau nhưng đã đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau. Mỗi địa phương, mỗi vùng đều có những nét văn hoá riêng nên khi đến sống xen cư, xen canh đã tạo nên một đời sống văn hoá phong phú, da dạng, khác với văn hoá truyền thống vùng đồng bang Bắc bộ và miền Trung.2 DAC DIEM PHAT TRIEN KINH TE - XÃ HỘI VÀ HIEN TRẠNG NHÂN LỰC TÍNH LAM DONG 2.1 Tăng trưởng kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2006-2010 2.1 Về kinh té Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm giai đoạn 2006-2010 đạt 14%/năm, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp tăng 9,8%, công nghiệp - xây dựng tăng 20,6%, du lịch - dịch vụ tăng 19,4%. GDP bình quân đầu người năm 2010 ước dat 19,3 triệu đồng, gấp 2.8 lần so với năm 2005, vượt 16,9% so với kế hoạch và bang 88% bình quân cả nước. Cơ cau kinh tế tiếp tục chuyển dịch nhưng với tốc độ chậm, năm 2010 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng là 20%, dịch vụ 31%, nông, lâm, thủy 49%.
Tổng kim ngạch xuất khâu 5 năm đạt 1.200 triệu USD, năm 2010 tăng gấp 2,3 lần so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 20,2%/nam, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong giai đoạn này là 900-950 triệu USD. Tổng thu ngân sách Nhà nước 5 năm đạt 11.285 tỷ đồng, tốc độ tăng thu đạt 20%/nam, ty lệ huy động GDP vào ngân sách đạt 13,8%, trong đó thuế và phí đạt 8,1% so với GDP. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010 đạt 32.328 tỷ đồng, tăng bình quân 25,2%/năm, băng 40,3% GDP và tăng 3,5 lần so với giai đoạn 2001-2005. Tổng giá trị sản xuất (GO) năm 2010 đạt 48.094 ty đồng, tăng bình quân 13,3%/nam.2 Về xã hội Năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,35%, tỷ lệ sinh giảm bình quân 0,5%/nam.
Tạo việc làm mới hàng năm cho khoảng 24 ngàn lao động. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 23,7% năm 2005 còn dưới 5% năm 2010, đáng kế nhất là vùng đồng bao dân tộc thiểu số giảm từ 54% năm 2005 xuống còn dưới 15% năm 2010. Vẻ y tế và chăm sóc sức khỏe, năm 2010 có 100% cụm xã có phòng khám khu vực, [00% xã có trạm y tế, 76% xã, phường, thị tran có bác sĩ, 99% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 17,5%. 75% dần cư nông thôn được dùng nước sạch.
Về giáo dục - dao tạo, Lam Đồng đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia phố cập bậc trung học cơ sở năm 2009; tỷ lệ huy động trẻ vào mẫu giáo đạt 75,5%, 100% các huyện có trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trung tâm hướng nghiép, dạy nghé.2 Cơ cầu GDP và co cau lao động Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch nhưng tốc độ chậm, năm 2010 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 20%, dịch vụ 32%, còn lại 48% thuộc khu vực nồng, lam, thủy sản (năm 2005 tương ứng là 19,5%; 30,8% và 497%). 10 Cơ cấu lao động theo ngành nghé: nông, lâm, thủy sản 66,8%; công nghiệp, xây dựng 8,6%; dịch vụ 24,6%. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế có sự chuyến dịch đáng kể: nông, lâm, thủy sản giảm từ 78,4% năm 2005 xuống còn 66,8% năm 2010; công nghiệp, xây dựng tăng 6,8% (2005) lên 8,6% (2010); dịch vụ tăng từ 14,8% (2005) lên 24,6% (2010).3 Đặc điểm phát triển nhân lực Lâm Đồng 2.1 Xu hướng biến động dân cư trên địa bàn tỉnh Dân số toàn tỉnh tính đến 01/4/2009 là 1.786 người, trong đó dân số nông thôn 738.935 người, chiếm 62,13% với mật độ dân số 122 người/km”. Dân số tập trung không đều, tập trung chủ yếu ở thành phố Đà lạt (524 người/km”), Bảo Lộc (639 người/km') và một số huyện gan trục giao thông quốc lộ 20, 27 chạy qua như Don Duong (154 người/km”), Đức Trọng (184 người/km”), các huyện khác có mật độ dưới 100 người/km”.
Theo Báo cáo điều tra Lao động và Việc làm năm 2010 của Tong cục Thống kê, dân số thuộc lực lượng lao động của Lâm Đồng (15 tuổi trở lên) vào khoảng 865.100 người, chiếm gần 73% dân số toàn tỉnh. Tuy nhiên trong đó chỉ có 668.600 người đang tham gia làm việc trong các thành phân kinh tế (chiếm 77,1% lực lượng lao động), còn đến 19.300 người thất nghiệp và 177.100 người không tham gia hoạt động kinh tế.