Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động mobifone của khách hàng sinh viên tại thành phố huế

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobifone của sinh viên tại Huế, giúp hiểu rõ nhu cầu và xu hướng tiêu dùng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

96
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu

1.4.3. Xác định kích thước mẫu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.5.2. Nghiên cứu chính thức

1.6. Các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

1.6.1. Thống kê mô tả

1.6.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

1.6.3. Phân tích hồi quy

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

2.1. Những vấn đề lý luận liên quan đến dịch vụ viễn thông di động

2.1.1. Khái niệm về dịch vụ

2.2. Lý thuyết về khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng

2.2.1. Lý thuyết về khách hàng

2.2.2. Lý thuyết về hành vi khách hàng

2.2.2.1. Khái niệm hành vi khách hàng
2.2.2.2. Khái niệm hành vi mua của khách hàng (người tiêu dùng)
2.2.2.3. Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
2.2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.3.1. Các học thuyết có liên quan đến hành vi sử dụng của khách hàng

2.3.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết

2.3.2.1. Mô hình nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hồng Thúy
2.3.2.2. Mô hình nghiên cứu của tác giả Bạch Công Thắng
2.3.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.3.2.4. Các giả thuyết nghiên cứu
2.3.2.4.1. Gía cả cảm nhận (GC) đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động
2.3.2.4.2. Sự hấp dẫn (HD) đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên
2.3.2.4.3. Chất lượng kỹ thuật (KT) đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên
2.3.2.4.4. Chất lượng phục vụ đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên
2.3.2.4.5. Dịch vụ gia tăng (DVGT) đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên
2.3.2.4.6. Độ tin cậy (TC) đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên
2.3.2.4.7. Ảnh hưởng của nhóm tham khảo (TK) đối với quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MOBIFONE CỦA KHÁCH HÀNG SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

3.1. Tổng quan về MobiFone Thừa Thiên Huế

3.1.1. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone Thừa Thiên Huế

3.1.2. Cơ cấu tổ chức của MobiFone Thừa Thiên Huế

3.1.3. Tình hình nhân lực

3.2. Thực trạng kinh doanh dịch vụ viễn thông di động MobiFone trong khách hàng sinh viên tại thành phố Huế

3.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.2. Tình hình khai thác khách hàng sinh viên của MobiFone tại Huế

3.2.2.1. Tình hình phát triển thuê bao
3.2.2.2. Tình hình khai thác khách hàng sinh viên của MobiFone tại Huế

3.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của sinh viên tại thành phố Huế

3.2.3.1. Đặc điểm của mẫu điều tra
3.2.3.2. Đặc điểm hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông di động của khách hàng sinh viên

3.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên tại Huế

3.2.4.1. Đặc điểm của mẫu điều tra
3.2.4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha
3.2.4.3. Mô hình hồi quy
3.2.4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
3.2.4.5. Kiểm định giá trị trung bình tổng thể về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone của khách hàng sinh viên tại thành phố Huế

4. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO MOBIFONE HUẾ TRONG VIỆC THU HÚT KHÁCH HÀNG SINH VIÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

4.1.1. Định hướng phát triển của MobiFone chi nhánh Huế

4.1.2. Các nhóm giải pháp nhằm thu hút khách hàng Sinh viên sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone

4.1.2.1. Giải pháp cho giá cả cảm nhận
4.1.2.2. Giải pháp cho sự hấp dẫn
4.1.2.3. Giải pháp cho chất lượng phục vụ
4.1.2.4. Giải pháp cho dịch vụ gia tăng
4.1.2.5. Giải pháp cho độ tin cậy
4.1.2.6. Giải pháp cho nhóm tham khảo

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Mobifone

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động Mobifone của sinh viên tại Huế là một vấn đề quan trọng. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà mạng, việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng của sinh viên sẽ giúp Mobifone tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và phát triển dịch vụ. Các yếu tố này không chỉ bao gồm giá cả, chất lượng dịch vụ mà còn cả sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Đặc Điểm Của Khách Hàng Sinh Viên Tại Huế

Khách hàng sinh viên tại Huế có những đặc điểm riêng biệt. Họ thường nhạy cảm với giá cả và có nhu cầu cao về chất lượng dịch vụ. Việc nắm bắt được những đặc điểm này sẽ giúp Mobifone phát triển các gói dịch vụ phù hợp hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dịch Vụ Viễn Thông Đối Với Sinh Viên

Dịch vụ viễn thông đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của sinh viên. Nó không chỉ phục vụ cho việc liên lạc mà còn hỗ trợ trong việc học tập và giải trí. Do đó, việc lựa chọn nhà mạng phù hợp là rất cần thiết.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Mobifone

Mặc dù Mobifone có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc thu hút sinh viên. Cạnh tranh từ các nhà mạng khác như Viettel và Vinaphone là một trong những yếu tố chính. Ngoài ra, sự thay đổi trong nhu cầu và thói quen sử dụng dịch vụ cũng là một vấn đề cần được xem xét.

2.1. Cạnh Tranh Giữa Các Nhà Mạng

Cạnh tranh giữa Mobifone và các nhà mạng khác đang ngày càng gia tăng. Sinh viên có nhiều lựa chọn hơn, điều này khiến Mobifone cần phải cải thiện dịch vụ và giá cả để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay Đổi Trong Thói Quen Sử Dụng Dịch Vụ

Thói quen sử dụng dịch vụ viễn thông của sinh viên đang thay đổi nhanh chóng. Họ ngày càng ưa chuộng các dịch vụ giá rẻ và chất lượng cao, điều này đặt ra thách thức cho Mobifone trong việc đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và định tính. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ của sinh viên. Việc thu thập dữ liệu từ sinh viên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi tiêu dùng của họ.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp sinh viên. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng SPSS

Phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS, giúp xác định các mối quan hệ giữa các nhân tố và quyết định sử dụng dịch vụ của sinh viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Mobifone

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobifone của sinh viên. Các yếu tố như giá cả, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đều có tác động đáng kể. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp Mobifone cải thiện dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.

4.1. Ảnh Hưởng Của Giá Cả Đến Quyết Định Sử Dụng

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ. Sinh viên thường tìm kiếm các gói dịch vụ có giá cả hợp lý và phù hợp với ngân sách của họ.

4.2. Chất Lượng Dịch Vụ Và Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng. Nếu Mobifone không đáp ứng được mong đợi của sinh viên, họ sẽ chuyển sang nhà mạng khác.

V. Giải Pháp Đề Xuất Để Tăng Cường Sử Dụng Dịch Vụ Mobifone

Để tăng cường quyết định sử dụng dịch vụ Mobifone, cần có những giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, điều chỉnh giá cả và tăng cường các chương trình khuyến mãi. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Mobifone thu hút thêm nhiều sinh viên.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là một trong những giải pháp quan trọng. Mobifone cần đảm bảo dịch vụ ổn định và chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

5.2. Điều Chỉnh Giá Cả Và Khuyến Mãi

Điều chỉnh giá cả và tăng cường các chương trình khuyến mãi sẽ giúp Mobifone thu hút thêm khách hàng. Các gói dịch vụ giá rẻ và ưu đãi hấp dẫn sẽ là điểm cộng lớn cho sinh viên.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Dịch Vụ Mobifone Tại Huế

Kết luận, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobifone là rất cần thiết. Tương lai của Mobifone tại Huế phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Cần có những chiến lược phù hợp để giữ chân khách hàng và phát triển dịch vụ.

6.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Mobifone

Tương lai của dịch vụ Mobifone tại Huế sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Việc này sẽ giúp Mobifone duy trì vị thế cạnh tranh.

6.2. Đề Xuất Chiến Lược Phát Triển

Đề xuất các chiến lược phát triển dịch vụ Mobifone tại Huế cần phải dựa trên nghiên cứu thị trường và nhu cầu của sinh viên. Các chiến lược này sẽ giúp Mobifone phát triển bền vững trong tương lai.

15/07/2025
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động mobifone của khách hàng sinh viên tại thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH HÀNG 1 Những vấn đề lý luận liên quan đến dịch vụ viễn thông di động 1.1 Khái niệm về dịch vụ Có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về dịch vụ, trong “ Học thuyết về giá trị thặng dư” C.Mác cho rằng dịch vụ là kết quả có ích của một dạng lao động đặc thù. Kết quả đó được biểu hiện ra dưới hình thái phi vật thể hay vô hình. Dịch vụ là những hoạt động cần thiết, tất yếu được nảy sinh từ yêu cầu của các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và nhu cầu đời sống của con người. Dịch vụ sản xuất ra các điều kiện nhằm phục vụ các hoạt động xã hội và đời sống con người.

Các sản phẩm của dịch vụ cũng là những hàng hóa được mua bán và trao đổi trên thị trường. Dịch vụ vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Xã hội phát triển càng cao thì lĩnh vực sản xuất dịch vụ có cơ hội càng phát triển mạnh hơn.[3] Còn theo Lưu Văn Nghiêm ông cho rằng: “Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản cuả khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất”.2 Khái niệm dịch vụ viễn thông Theo nghĩa rộng: Viễn thông (tên tiếng anh là Telecommunication) là một thuật ngữ liên quan tới việc truyền tin và tín hiệu.

Trong đó, tiền tố “Tele” xuất phát từ Châu Âu mang nghĩa là “xa” còn từ “Communicate” phía sau, theo tiếng Latin có nghĩa là “thông báo”, “chia sẻ”. Hay nói cách khác Viễn thông được gọi nôm na chính là thông báo từ xa, là một cách miêu tả tổng quát tất cả các hình thức truyền dẫn thông tin giao tiếp qua một khoảng cách đáng kể về địa lý.mà con người không cần phải tốn công sức chuyên chở thông tin đi một cách cụ thể. [5] Theo nghĩa hẹp hơn: Ngày nay viễn thông được hiểu như là cách thức trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác như: SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Chi 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa máy điện báo, điện thoại, vô tuyến, sợi quang, Internet,…. Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại, sau dần phát triển thêm các hình thức truyền đưa số liệu, hình ảnh…[5] Tóm lại, dịch vụ viễn thông là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị mang lại lợi ích tổng hợp cho việc truyền dẫn các thông tin, tín hiệu từ khoảng cách này sang khoảng cách khác thông qua các thiết bị điện tử.

Phân loại dịch vụ viễn thông: - Dựa vào từng đặc điểm, tính chất, hình thức, phạm vi riêng mà có các hình thức phân loại khác nhau +Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng: a) Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh; b) Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không. - Theo hình thức thanh toán giá cước: + Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; + Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên. - Theo phạm vi liên lạc, các dịch vụ viễn thông: + Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông; + Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau.

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Chi 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa - Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.3 Khái niệm dịch vụ viễn thông di động Dịch vụ viễn thông di động (thường gọi tắc là mạng di động) là sản phẩm dịch vụ điện thoại di động căn bản, là sự kết nối thông tin giữa hai đối tượng khách hàng riêng biệt thông qua các thiết bị đầu cuối.[7] Các yếu tố cấu thành dịch vụ viễn thông di động bao gồm 2 yếu tố cơ bản: Dịch vụ cơ bản: dịch vụ cơ bản nhất của di động là kết nối liên lạc (cụ thể là nghe gọi, nhắn tin) thông suốt mọi lúc, mọi nơi. Đây là mục tiêu chính của khách hàng khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động. Để đảm bảo dịch vụ cơ bản này cho khách hàng thì vùng phủ sóng, chất lượng mạng lưới sẽ là yếu tố quyết định để đảm bảo lợi ích của khách hàng. Dịch vụ giá trị gia tăng: các dịch vụ ngoài dịch vụ thoại truyền thống như dịch vụ chuyển vùng quốc tế Roaming (dịch vụ giúp khách hàng dùng chính thẻ SIM và số thuê bao di động của mình tại Việt Nam để liên lạc khi đang ở các quốc gia khác), tải nhạc chuông, xổ số, hiện số, giấu số,… để cung cấp cho khách hàng nhiều tiện ích hơn khi sử dụng dịch vụ.

Chất lượng của các dịch vụ này thể hiện ở tính đa dạng của dịch vụ, kênh phân phối rộng khắp thuận tiện và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng nhất.[5] - Đặc điểm của dịch vụ viễn thông di động: Dịch vụ viễn thông có những đặc điểm cơ bản của dịch vụ nói chung nhưng đồng thời mang những sắc thái riêng, đặc thù gắn với hoạt động của ngành viễn thông và nhu cầu của các chủ thể thụ hưởng dịch vụ viễn thông. Những đặc điểm đó bao gồm: + Dịch vụ viễn thông di động là sản phẩm vô hình. Nói dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình bởi đây là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, là dịch vụ truyền tải thông tin và không có tính vật thể. Hầu hết các dịch vụ viễn thông trước khi mua đều không thể sờ mó hoặc sử dụng, do đó việc khách hàng nhận thực và đánh giá được họ đang mua cái gì trước khi mua là điều không dễ SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Chi 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa dàng nên khách hàng thường cảm thấy rủi ro, cản trở cho việc trao đổi dịch vụ.

Khắc phục đặc điểm này, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tạo ra các ý niệm hữu hình thay cho các dịch vụ bằng cách thông qua các cửa hàng bán lẻ, hình ảnh tượng trưng và sử dụng các biểu tượng thay thế hàng hóa. + Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động là không chia tách được. Quy trình sản xuất của dịch vụ viễn thông không được gián đoạn, phải đảm bảo tính toàn trình, toàn mạng, không thể phân cắt. Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng một lúc.

Khi một khách hàng nhấc ống nghe liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia là dịch vụ bắt đầu thực hiện được cuộc gọi, và anh ta bắt đầu phải trả tiền. Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng một lúc. Ngược lại, đối với dịch vụ viễn thông, nếu không có tiêu dùng dịch vụ thì hệ thống dịch vụ cũng không hoạt động. Trên thực tế hệ thống dịch vụ viễn thông ở từng công đoạn, từng thời gian hoạt động có sự gián đoạn, nhưng trong cả hệ thống dịch vụ thì luôn luôn hoạt động 24/24 giờ trong ngày.

Vì vậy nếu khách hàng không sử dụng hết công suất phục vụ thì cũng xẩy ra sự lãng phí trong cả hệ thống. Đây cũng là bài toán kinh tế cho các địa phương, doanh nghiệp và chính phủ trong xây dựng qui hoạch phát triển, điều hành sử dụng mạng lưới làm sao cho hợp lý, hiệu quả. + Dịch vụ viễn thông di động có tính không ổn định. Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một.

Nhưng trên thực tế thì chất lượng dịch vụ nhiều khi phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ, như đại diện của nhà cung cấp dịch vụ, môi trường cung cấp dịch vụ, khách hàng được cung cấp dịch vụ. Khi một khách hàng nhấc ống nghe mà anh ta chưa liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia thì anh ta không phải trả tiền, nhưng anh ta vẫn không hài lòng ngay cả khi biết rằng đây là trục trặc thường xẩy ra rất ít. Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể giảm tính không ổn định của dịch vụ bằng cách xây dựng thực hiện tốt tự động hoá các khâu trong cả hệ thống, SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Chi 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa thực hiện tiêu chuẩn hoá qui trình cung cấp dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và củng cố thương hiệu. + Dịch vụ viễn thông di động không thể dự trữ được.

Sản phẩm vòng quay nhanh, bán và thu tiền nhanh, phạm vi rộng. Hệ thống cơ sở hạ tầng của dịch vụ được dùng chung và thiết kế để có thể cung cấp một công suất nhất định tại bất cứ thời điểm nào. Giảm giá cuối tuần và ban đêm cho điện thoại đường dài và di động là biện pháp điều tiết nhu cầu sử dụng dịch vụ trên hệ thống theo thời gian nhằm tránh quá tải của hệ thống, tăng hiệu quả kinh tế của dịch vụ, tăng nhu cầu về dịch vụ. Những khoảng thời gian nào đó dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị thất thu vĩnh viễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Mobifone Của Sinh Viên Tại Huế" khám phá các yếu tố quyết định mà sinh viên tại Huế xem xét khi lựa chọn dịch vụ viễn thông của Mobifone. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của sinh viên mà còn chỉ ra những yếu tố quan trọng như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hài lòng của khách hàng. Những thông tin này có thể giúp các nhà cung cấp dịch vụ tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và cải thiện dịch vụ của họ.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ trong các lĩnh vực tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xanh sm của người tiêu dùng tại tp hcm, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động vinaphone của khách hàng sinh viên tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên huế min cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi tiêu dùng của sinh viên trong lĩnh vực viễn thông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thừa thiên huế, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định trong lĩnh vực ngân hàng điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ trong các lĩnh vực khác nhau.