Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp việt nam trường hợp campuchia

Tổng hợp kiến thức Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

385
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

1.2. Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án

1.3. Bối cảnh thực tiễn của luận án

1.4. Ý nghĩa nghiên cứu FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia

1.5. Mục tiêu nghiên cứu

1.5.1. Mục tiêu tổng quát

1.5.2. Mục tiêu cụ thể

1.6. Câu hỏi nghiên cứu

1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

1.8. Phương pháp nghiên cứu của luận án

1.9. Đóng góp dự kiến của luận án nghiên cứu

1.9.1. Đóng góp về lý thuyết

1.9.2. Đóng góp về thực tiễn

1.10. Điểm mới của luận án nghiên cứu

1.11. Bố cục của luận án

2. CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1. Khái niệm chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của FDI. Các lý thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ưu và hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.5. Đặc trưng FDI trên thế giới những năm gần đây

2.5.1. Đặc trưng chung của FDI trên thế giới

2.5.2. Đặc trưng của FDI từ các nước có nền kinh tế đang phát triển và mới nổi

2.6. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài

2.6.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường đầu tư

2.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư phổ biến

2.7. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.7.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy từ quốc gia đầu tư

2.7.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố thu hút tác động đến đầu tư trực tiếp từ phía quốc gia tiếp nhận đầu tư

2.7.3. Các nghiên cứu thực nghiệm phối hợp hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.8. Xác định khoảng trống nghiên cứu

2.8.1. Khoảng trống về lý thuyết

2.8.2. Khoảng trống về thực nghiệm

2.9. Đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.9.1. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thúc đẩy từ nước chủ nhà với nhóm nhân tố thu hút từ nước tiếp nhận vốn FDI

2.9.2. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thúc đẩy từ nước chủ nhà với quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn

2.9.3. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thu hút từ phía nước tiếp nhận vốn FDI với quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn

2.9.4. Mối quan hệ giữa nguyên nhân đầu tư với việc ra quyết định đầu tư

2.10. Tóm tắt chương hai

3. CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phương pháp chọn mẫu và thu thập, xử lý dữ liệu

3.4. Thang đo khái niệm nghiên cứu

3.4.1. Thang đo nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ phía nước xuất khẩu vốn

3.4.2. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường từ phía nước xuất khẩu vốn

3.4.3. Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh từ phía nước xuất khẩu vốn

3.4.4. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư từ phía nước xuất khẩu vốn

3.4.5. Thang đo nghiên cứu các nhân tố thu hút từ phía nước nhập khẩu vốn

3.4.6. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường của nước nhập khẩu vốn

3.4.7. Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh của nước nhập khẩu vốn

3.4.8. Thang đo Cơ sở hạ tầng của nước nhập khẩu vốn

3.4.9. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư của nước nhập khẩu vốn

3.4.10. Thang đo Văn hóa, địa lý, chính trị của nước nhập khẩu vốn

3.4.11. Thang đo Quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.5. Điều chỉnh thang đo thông qua kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ

3.6. Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng

3.6.1. Phân tích kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo

3.6.2. Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam

3.6.3. Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thu hút từ Campuchia

3.6.4. Phân tích kết quả đánh giá giá trị thang đo

3.7. Tóm tắt chương ba

4. CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.1. Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.3. Đánh giá chung về độ tin cậy và giá trị thang đo

4.4. Phân tích giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá

4.5. Phân tích kết quả khẳng định các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của DNVN sang Campuchia

4.6. Phân tích kết quả kiểm định chung về mức độ phù hợp của mô hình

4.7. Phân tích kết quả kiểm định giá trị hội tụ của thang đo

4.8. Phân tích kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm

4.9. Phân tích kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

4.10. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H1

4.11. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3

4.12. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng bootstrap

4.13. Phân tích kết quả ước lượng tham số thành phần

4.14. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thúc đẩy

4.15. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thu hút

4.16. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức

4.16.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên cứu định lượng được chấp nhận

4.16.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên cứu định lượng bị bác bỏ

4.16.3. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với các khó khăn, cản trở hoạt động FDI của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia

4.17. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát

4.17.1. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam đến quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát

4.17.2. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thu hút từ Campuchia đến quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát

4.18. Tóm tắt chương bốn

5. CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết quả nghiên cứu chính

5.1.1. Kết quả xây dựng và phát triển thang đo khái niệm

5.1.2. Kết quả đề xuất mô hình lý thuyết

5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.3. Hàm ý và đóng góp của nghiên cứu

5.3.1. Cơ sở đề xuất các hàm ý

5.3.2. Hàm ý về mặt chính sách

5.3.3. Hàm ý về mặt chính sách đối với các cơ quan quản lý Việt Nam liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

5.3.4. Hàm ý về mặt chính sách đối với các cơ quan quản lý của Campuchia liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài

5.3.5. Hàm ý về mặt quản trị

5.3.6. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đầu tư trực tiếp nước ngoài

5.3.7. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam có ý định đầu tư trực tiếp nước ngoài

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. Bảng tóm lược các công trình nghiên cứu điển hình liên quan đến luận án

2. Bảng câu hỏi định tính khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng, điều chỉnh thang đo

3. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ bộ

4. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức

5. Phiếu tham vấn ý kiến chuyên gia về kết quả nghiên cứu

6. Kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu

7. Kết quả phỏng vấn chuyên gia người Campuchia

8. Một số hình ảnh tham gia khảo sát tại Campuchia của tác giả

9. Phân tích thực trạng về đầu tư trực tiếp của việt nam sang Campuchia thời gian qua

10. Danh sách chuyên gia tham gia trả lời phỏng vấn

11. Danh sách các nhà quản trị doanh nghiệp tham gia khảo sát

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ĐTTTRNN) là một trong những chiến lược quan trọng của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm mở rộng thị trường và gia tăng lợi nhuận. Nghiên cứu này tập trung vào doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại Campuchia, một thị trường đang phát triển với nhiều cơ hội. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư bao gồm nhân tố ảnh hưởng, chiến lược đầu tư, và rủi ro đầu tư. Theo OECD, ĐTTTRNN không chỉ giúp doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị cho nền kinh tế địa phương. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

1.1. Bối cảnh đầu tư tại Campuchia

Campuchia đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho đầu tư trực tiếp nước ngoài nhờ vào chính sách mở cửa và cải cách kinh tế. Môi trường đầu tư tại đây được cải thiện đáng kể, với nhiều chính sách khuyến khích đầu tư từ nước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với rủi ro đầu tư như sự không ổn định chính trị và các quy định pháp lý chưa hoàn thiện. Việc phân tích thị trường Campuchia giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp.

II. Các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia. Các nhân tố này được chia thành hai nhóm chính: nhóm thúc đẩy và nhóm thu hút. Nhóm thúc đẩy bao gồm các yếu tố như tăng trưởng kinh tế trong nước, nhu cầu mở rộng thị trường và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn. Nhóm thu hút bao gồm các yếu tố như chính sách đầu tư của Campuchia, cơ hội đầu tưmôi trường kinh doanh. Việc phân tích các nhân tố này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về quyết định đầu tư.

2.1. Nhóm nhân tố thúc đẩy

Nhóm nhân tố thúc đẩy bao gồm các yếu tố như sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu mở rộng thị trường và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn. Doanh nghiệp thường tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới để đa dạng hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro. Theo nghiên cứu, rủi ro đầu tư cũng là một yếu tố quan trọng, khi doanh nghiệp cần đánh giá khả năng sinh lời và mức độ an toàn của khoản đầu tư. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

2.2. Nhóm nhân tố thu hút

Nhóm nhân tố thu hút bao gồm các yếu tố như chính sách đầu tư của Campuchia, cơ hội đầu tưmôi trường kinh doanh. Campuchia đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến các yếu tố như cạnh tranh quốc tế và sự ổn định của môi trường chính trị. Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và thách thức trong quá trình đầu tư.

III. Đánh giá và phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia chịu ảnh hưởng đồng thời của cả hai nhóm nhân tố thúc đẩythu hút. Việc phân tích các yếu tố này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về môi trường đầu tư mà còn giúp họ xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đánh giá rủi ro đầu tư và tìm kiếm các cơ hội mới để tối ưu hóa lợi nhuận. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc hợp tác với các đối tác địa phương có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.1. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam đang có ý định đầu tư tại Campuchia. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cung cấp các khuyến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư trực tiếp nước ngoài.

25/01/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp việt nam trường hợp campuchia

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU Giới thiệu chung chương một Chương một bao gồm các nội dung chính sau: (1) Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến luận án nghiên cứu và lý do chọn đề tài, (2) Mục tiêu nghiên cứu của luận án, (3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Đóng góp dự kiến của luận án nghiên cứu, (6) Điểm mới của luận án, (7) Bố cục của luận án. Nội dung chi tiết của chương một sẽ được trình bày ở các mục tiếp theo. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài Ở nội dung này trình bày bối cảnh ra đời luận án: Bối cảnh học thuật cũng như thực tiễn, từ đó nêu bật lý do chọn đề tài và ý nghĩa của nghiên cứu.

Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án Theo định nghĩa của OECD (2008), đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư xuyên biên giới với mục tiêu thành lập lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp mà được cư trú trong nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư. Xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ 20, đầu thế kỷ thứ 21, chẳng những ở các nước công nghiệp phát triển, mà còn ở các nước đang phát triển. Nhiều nghiên cứu khoa học lý giải về vai trò đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với nước xuất khẩu vốn: Đối với nhà đầu tư nhằm để tìm kiếm tỷ suất lợi nhuận hấp dẫn hơn ở các thị trường nước ngoài (Agarwal, 1980; Moosa, 2002) hoặc để thực hiện sự đa dạng hóa hoạt động đầu tư (Tobin, 1958; Markowitz, 1959; Moosa, 2002) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy mô thị trường nước tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore 1993; Wang & Swain, 1995). Bằng việc đánh giá động cơ đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Nhật Bản, Kreinin và cộng sự (1999) kết luận rằng “sự bảo vệ thị phần là một hành động có động cơ quan trọng nhất cho FDI”.

Đối với nước tiếp nhận vốn, OECD (2002) chỉ ra FDI tạo nên hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, hỗ trợ đầu tư nguồn nhân lực, đóng góp hội nhập thương mại quốc tế của quốc gia, giúp tạo nên môi trường kinh doanh cạnh tranh và gia tăng sự phát triển của doanh nghiệp. Tất cả điều này góp phần thúc đẩy tăng 123doc 2 trưởng kinh tế cao hơn và được xem như một giải pháp hữu hiệu giúp tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển. Theo Grossman và Helpman (1991), Hermes và Lensink (2003) đều chỉ ra rằng FDI đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế ở nước tiếp nhận đầu tư. Johnson (2005) trong nghiên cứu về sự tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, kết luận FDI tác động đến nước tiếp nhận, đặc biệt là nhóm các nước đang phát triển chủ yếu qua hình thức vốn vật chất và công nghệ, trong đó, công nghệ là nhân tố chủ yếu.

Theo Kemp (1962) giải thích sự di chuyển vốn là do sự khác biệt về năng suất biên. Vốn di chuyển từ nơi có năng suất biên thấp sang nơi có năng suất biên cao hơn. Lý thuyết của Kemp (1962) dựa trên giả định thị trường hoàn hảo, không có rủi ro nên lợi nhuận là biến số duy nhất của quyết định đầu tư. Do đó, một quốc gia có vốn dồi dào thì có mức lợi nhuận biên về vốn thấp hơn quốc gia khan hiếm vốn.

Tuy nhiên, lý thuyết này chưa giải thích được lý do bên cạnh dòng vốn di chuyển vào thì dòng vốn còn di chuyển ra khỏi một quốc gia và hơn nữa, tại sao những nước thiếu vốn, công nghệ chưa cao ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, các doanh nghiệp lại đầu tư trực tiếp ra nước ngoài? Vậy nguyên nhân nào tác động đến đầu tư trực tiếp từ các nước đang phát triển?. Theo UNCTAD (2006) và Dunning (2006), có sự khác biệt về các nguyên nhân tác động đến các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước đã phát triển và các nước đang phát triển. Đó cũng chính là chủ đề thu hút nghiên cứu của các tác giả trên thế giới thời gian gần đây. Tính đến nay, đã có nhiều công trình lý thuyết giải thích về nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài như: lý thuyết giả sử thị trường hiệu quả, lý thuyết giả sử thị trường không hiệu quả, lý thuyết quốc tế hóa, lý thuyết lựa chọn địa điểm.

Theo “Lý thuyết giả sử thị trường hiệu quả”, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài để tìm kiếm tỷ suất thu hồi khác nhau ở các thị trường (Agarwal, 1980; Moosa, 2002) hoặc để thực hiện sự đa dạng hóa (Tobin, 1958; Markowitz, 1959; Moosa, 2002) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy mô thị trường nước tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore, 1993; Wang & Swain, 1995). Với Lý 123doc 3 thuyết lựa chọn địa điểm thì cho rằng, FDI tồn tại do sự không di động của một số nhân tố sản xuất quốc tế như là lao động, nguồn tài nguyên thiên nhiên… (Horst, 1972; Wheeler & Moody, 1992). Với mục đích nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu lập luận, vận dụng các lý thuyết vào nghiên cứu của mình. Bên cạnh việc nghiên cứu về các nhân tố nội tại doanh nghiệp, có rất nhiều công trình nghiên cứu xem xét sự tác động của nhân tố bên ngoài tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (Deng, 2004; Gammeltoft, 2008; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Goh & Wong, 2011).

Trong đó, có 2 hướng nghiên cứu đã và đang diễn ra, đó là các nghiên cứu tập trung xem xét các nhân tố thúc đẩy từ trong nước (Yang, 2003; Kyrkilis & Pantelidis, 2003; Kayam, 2009; Masron & cộng sự, 2010; Wei & Alon, 2010; Yao & cộng sự, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Lou & Wang, 2012; Wu & Chen, 2014; Saad, 2014) hoặc tập trung vào các nhân tố thu hút của thị trường nước tiếp nhận vốn (Dunning, 1977, 1988, 1993, 2002; Zhang & Zuk, 1998; Buckley & cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009; Anil & cộng sự (2011); Cuyvers & cộng sự (2011); Zhang & Daly (2011); Quer & cộng sự (2012); Gill (2014); Yilmaz & cộng sự, 2014). Theo hướng nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ trong nước, các nhà nghiên cứu cho rằng, động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước ngoài có thể là do thị trường trong nước không còn hấp dẫn (UNCTAD, 2006; Kayam, 2009; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011, Lou & Wang, 2012), chi phí hoạt động kinh doanh trong nước quá cao (Andreff, 2003; Kayam, 2009; Masron & Shahbudin 2010), nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt hoặc khó để tiếp cận (UNCTAD, 2006; Masron & Shahbudin, 2010; Yao & cộng sự, 2010). Bên cạnh đó, để các doanh nghiệp FDI có thể thuận lợi đầu tư ra nước ngoài đòi hỏi sự hỗ trợ rất lớn từ chính phủ trong nước trong việc đưa ra các quy định, chính sách hỗ trợ đầu tư (Aykut & Ratha, 2004; UNCTAD, 2006; Yao & cộng sự, 2010; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Lou & Wang, 2012; Stoian, 2013). 123doc 4 Theo hướng nghiên cứu tập trung vào các nhân tố thu hút, các nhà nghiên cứu lập luận rằng, các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước ngoài có thể xuất phát từ việc nhận ra sự hấp dẫn của thị trường ở nước dự định đầu tư (Balassa, 1966; Dunning, 1988 & 2002; Wheeler & Mody, 1992; Moore, 1993; Wang & Swain, 1995; Markusen & Venables, 1998, 2000; UNCTAD, 2006; Buckley và cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009; Cuyvers & cộng sự, 2011; Anil & cộng sự, 2011; Gill, 2014; Lee & cộng sự, 2016; Mourao, 2017), chi phí để hoạt động kinh doanh thấp (Dunning, 1988 & 2002; MacCarthy & Atthirawong, 2003; UNCTAD, 2006; Anıl & cộng sự, 2011), nguồn tài nguyên dồi dào hoặc dễ tiếp cận (Dunning, 1988, 2002; Anil & cộng sự, 2011), có vị trí địa lý gần gũi hoặc có sự tương đồng về văn hóa (Anil & cộng sự, 2014), cơ sở hạ tầng cho kinh doanh (Dunning, 1988 & 2002; Wheeler & Moody, 1992, Zhang & Zuk, 1998, Na & Lightfoot, 2006), sự hỗ trợ kinh doanh của chính phủ nước sở tại (Dunning, 1988 & 2002Anil & cộng sự, 2014; Buckley & cộng sự, 2007; Dunning, 1988 & 2002) hoặc do sự hội nhập kinh tế quốc tế tốt (Dunning, 1988 & 2002; Anil & cộng sự, 2011).

Ngoài ra, Aykut và Ratha (2004), UNCTAD (2006) đã tổng hợp và kiến nghị có 2 nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy tác động đến FDI. Tuy nhiên trong nghiên cứu của Aykut và Ratha (2004) và báo cáo đầu tư thế giới của UNCTAD (2006) mới chỉ dừng lại ở tổng kết các nghiên cứu rời rạc về các nhân tố thu hút ở nước nhập khẩu vốn và thúc đẩy từ nước xuất khẩu vốn tác động đến FDI. Và đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về sự phối hợp đánh giá và lượng hóa cả hai nhóm nhân tố trên tác động đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp ra nước ngoài, đặc biệt từ các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Công bố mới đây nhất bởi Li và cộng sự (2018) về việc đánh giá sự khác nhau trong việc lựa chọn địa điểm đầu tư nước ngoài từ doanh nghiệp giữa các nước đã và đang phát triển.

Các tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống hoá thông qua đánh giá 84 bài báo nghiên cứu về FDI bởi các tạp chí uy tín nhất thế giới trong vòng 36 năm qua, mốc thời điểm xuất phát kể từ khi mô hình OLI của Dunning (1980) được giới thiệu đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có thể phân 123doc 5 loại các nghiên cứu theo hai nhóm nhân tố tác động đến FDI. Thứ nhất, hướng nghiên cứu theo nhóm nhân tố ngoại vi (External factors), có thể như là các nhân tố xuất phát từ trong nước chủ đầu tư hoặc các nhân tố từ nước tiếp nhận vốn, ở cấp độ quốc gia hoặc địa phương (Sub-national). Thứ hai, hướng nghiên cứu theo nhóm nhân tố nội vi (Internal factors), là các nhân tố thuộc về nội bộ doanh nghiệp như lợi thế công nghệ sở hữu, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế.

Ngoài ra, Li và cộng sự (2018) cũng kêu gọi cần có thêm những phương pháp nghiên cứu mới và nâng cao hơn để tăng độ tin cậy so với các phương pháp mà các nghiên cứu được tổng kết trong bài báo này đã được sử dụng trong 36 năm qua như phân tích hồi quy, phân tích tương quan, phân tích phương sai ANOVA, MANOVA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia" phân tích các yếu tố chính tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam khi mở rộng ra thị trường quốc tế, đặc biệt là tại Campuchia. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố như môi trường kinh doanh, chính sách đầu tư, và các rào cản văn hóa, giúp độc giả hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp phải đối mặt.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài qua bài viết Luận văn thạc sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam, nơi phân tích các chiến lược thu hút đầu tư vào Việt Nam. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của việt nam sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để nâng cao khả năng đầu tư ra nước ngoài. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam vào một số nước asean thực trạng và giải pháp sẽ giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về tình hình đầu tư của Việt Nam trong khu vực ASEAN. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức và cung cấp thêm nhiều góc nhìn cho độc giả quan tâm đến lĩnh vực đầu tư quốc tế.