Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Võ Đoan Trang (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021) tiếp cận hành vi tiêu dùng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự bùng nổ của hạ tầng Internet tại Việt Nam. Theo các báo cáo thứ cấp được tác giả trích dẫn từ Hootsuite và We Are Social, năm 2019 Việt Nam ghi nhận 68,17 triệu người dùng Internet, trong đó 35% mua sắm qua máy tính để bàn/laptop và 59% qua thiết bị di động, đạt tổng số 54,70 triệu người mua hàng trực tuyến. Đến năm 2020, số lượng người dùng Internet tăng lên 68,72 triệu người (chiếm 70,3% dân số); tỷ lệ người dùng sử dụng ứng dụng mua sắm trên di động đạt 68,5% và tỷ lệ mua hàng trực tuyến qua thiết bị di động đạt 61,4%. Báo cáo e-Conomy SEA của Google và Temasek chỉ ra quy mô thị trường thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam đạt 5 tỷ USD đầu năm 2019 (tăng trưởng 81%) và nền kinh tế Internet đạt 14 tỷ USD vào năm 2020, dự kiến vượt ngưỡng 52 tỷ USD vào năm 2025 với mức tăng trưởng trung bình 19%/năm. Đồng thời, theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2019 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), doanh thu TMĐT chiếm 4,2% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước với 39,9 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến. Dù thị trường chứng kiến sự rút lui của các sàn như Adayroi và Lotte.vn vào năm 2019, đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19 năm 2020 đã thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số; sự kiện Online Friday 2020 đạt trên 113 triệu lượt tương tác và 3,7 triệu đơn hàng trong 60 giờ.
Trước sự biến chuyển nhanh chóng của thị trường và thói quen người dùng trên các nền tảng như Shopee, Tiki, Lazada, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế cho thấy kết quả đo lường các nhân tố tác động đến ý định mua sắm có sự phân hóa rõ rệt tùy theo khu vực địa lý, đặc tính nhóm mẫu và thời điểm khảo sát. Do đó, tác giả xác định việc nghiên cứu tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) trong giai đoạn năm 2021 là yêu cầu thực tiễn cần thiết.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng đối với các kênh TMĐT tại TPHCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp và nhà bán lẻ nâng cao ý định mua sắm của người tiêu dùng. Cụ thể, đề tài thực hiện ba mục tiêu:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng trên các kênh thương mại điện tử tại TPHCM.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển thang đo đối với các nhân tố ảnh hưởng, từ đó ước lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua sắm.
- Đề xuất các hàm ý quản trị góp phần gia tăng ý định mua sắm trên các kênh thương mại điện tử cho doanh nghiệp và các nhà bán lẻ.
Để hoàn thành các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng trong thị trường thương mại điện tử tại TPHCM?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua sắm của khách hàng trong thương mại điện tử tại TPHCM như thế nào?
- Những hàm ý quản trị giúp gia tăng ý định mua sắm trên các kênh thương mại điện tử là gì?
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng đối với các kênh thương mại điện tử.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sinh sống tại TPHCM đã và đang sử dụng dịch vụ mua sắm trên các kênh thương mại điện tử.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài thực hiện tại khu vực TPHCM; về thời gian, dữ liệu và khảo sát được tiến hành từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu của đề tài được tổng hợp và kế thừa từ ba lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực tâm lý học hành vi và chấp nhận hệ thống thông tin:
- Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975): Khẳng định ý định hành vi là biến số tiền đề dự đoán hành vi thực tế, chịu sự chi phối trực tiếp của hai thành phần là thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi nhằm giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn tự chủ do giới hạn về nguồn lực, cơ hội và kỹ năng.
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1986): Ứng dụng chuyên biệt cho việc giải thích hành vi tiếp nhận hệ thống công nghệ thông qua hai biến nhận thức cốt lõi là cảm nhận về tính hữu ích và cảm nhận về tính dễ sử dụng.
Song song với lý thuyết nền tảng, tác giả đã lược khảo và đối chiếu hệ thống biến số từ 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:
| Tác giả và năm công bố |
Địa bàn và kích thước mẫu |
Các nhân tố chính trong mô hình |
| Muhammad Umar Sultan & MD Nasir Uddin (2011) |
Gotland - Thụy Điển (n = 100) |
Sự thuận tiện, tiết kiệm thời gian, thiết kế/tính năng trang web, bảo mật, giá cả, chiết khấu. |
| Muhammad S. Rahman, Abdul H. Khan & Nazrul Islam (2013) |
Malaysia (n = 250 hợp lệ / 350 phát ra) |
Nhận thức về tính hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng, nhận thức về rủi ro. |
| Malek Ahmad Alsoud & Ismail bin Lebai Othman (2018) |
Jordan (n = 426 giảng viên) |
Chất lượng trang web, độ uy tín của trang web, khả năng bảo mật, dịch vụ sau bán hàng. |
| J. Kulathunga (2018) |
Sri Lanka (n = 292 sinh viên) |
Nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, nội dung trang web tác động qua trung gian là sự tin cậy. |
| Nguyễn Thị Bảo Châu (2014) |
TP. Cần Thơ (n = 130) |
Thuận tiện, đa dạng lựa chọn, thoải mái, tính đáp ứng trang web, giá cả, sự tin cậy, rủi ro tài chính, rủi ro sản phẩm, rủi ro thời gian. |
| Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ (2016) |
Việt Nam (n = 423 hợp lệ / 582 thu về) |
Thái độ, ý kiến nhóm tham khảo, nhận thức kiểm soát hành vi, rủi ro cảm nhận. |
| Dương Thị Hải Phương (2012) |
TP. Huế (n = 118 hợp lệ / 150 phát ra) |
Cảm nhận tính dễ sử dụng, cảm nhận lợi ích, cảm nhận rủi ro, kinh nghiệm khách hàng, thuộc tính công ty/sản phẩm. |
Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập tác động trực tiếp cùng chiều đến ý định mua sắm trên các kênh TMĐT (biến phụ thuộc), tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu:
- H1: Sự thuận tiện có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trên kênh TMĐT.
- H2: Sự tin cậy có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trên kênh TMĐT.
- H3: Giá cả có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trên kênh TMĐT.
- H4: Đa dạng lựa chọn có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trên kênh TMĐT.
- H5: Tính đáp ứng của trang web có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trên kênh TMĐT.
- H6: Cảm nhận về tính dễ sử dụng có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua sắm trên kênh TMĐT.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính sơ bộ: Triển khai kỹ thuật phỏng vấn sâu tay đôi với 7 khách hàng nhằm kiểm tra độ rõ ràng của từ ngữ, ngữ nghĩa các khái niệm và tiến hành hiệu chỉnh thang đo nháp sao cho phù hợp với ngữ cảnh tiêu dùng tại TPHCM.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tuyến bằng bảng câu hỏi soạn thảo trên Google Forms và chia sẻ qua mạng xã hội Facebook. Đối tượng trả lời là người tiêu dùng đang sinh sống tại TPHCM từng tham gia mua sắm trên các kênh TMĐT. Kết quả thu về được 230 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê. Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ biến thiên từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
- Công cụ và phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các bước xử lý: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết và đo lường trọng số ảnh hưởng; phân tích phương sai (ANOVA) nhằm kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm theo các đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên số liệu tăng trưởng TMĐT Việt Nam từ các nguồn báo cáo quốc gia và quốc tế giai đoạn 2019-2020. Tác giả chỉ ra sự thay đổi căn bản trong hành vi tìm kiếm thông tin, so sánh và ra quyết định mua của người tiêu dùng trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. Chương này làm rõ tính không đồng nhất giữa các công trình nghiên cứu trước đó về mức độ tác động của các yếu tố tâm lý và công nghệ. Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại địa bàn TPHCM từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021 và phác thảo kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ bản bao gồm: ý định mua sắm (Ajzen 1991, 2002; Samin và cộng sự 2012; Philip Kotler 2001; Porter 1974), ý định mua sắm trực tuyến (Delafrooz và cộng sự 2011; Li & Zhang 2002; Monsuwe và cộng sự 2004), hành vi của khách hàng và mô hình kích thích - phản hồi (Wayne D. Hoyer & Deborah J. Macinnis 2008; Peter D. Bennett 1995; Philip Kotler 2001), quy trình quyết định mua hàng 5 giai đoạn (Engel, Blackwell & Kollat 1968: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua, Hành vi sau mua) và định nghĩa thương mại điện tử (theo WTO, APEC, Ủy ban châu Âu và Luật mẫu Thương mại điện tử UNCITRAL 1996).
Tiếp đó, chương phân tích sâu ba mô hình lý thuyết nền tảng TRA, TPB và TAM; tổng thuật chi tiết các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Sultan & Uddin 2011; Rahman và cộng sự 2013; Alsoud & Othman 2018; Kulathunga 2018; Nguyễn Thị Bảo Châu 2014; Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ 2016; Dương Thị Hải Phương 2012). Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình đề xuất kết hợp gồm 6 biến độc lập (Sự thuận tiện, Sự tin cậy, Giá cả, Đa dạng về lựa chọn, Tính đáp ứng của trang web, Cảm nhận về tính dễ sử dụng) và lập luận xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ và tiến trình nghiên cứu hai giai đoạn. Tác giả mô tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (sách chuyên ngành, tạp chí khoa học, báo cáo số liệu TMĐT) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát trực tuyến qua Google Forms). Nội dung nghiên cứu định tính được làm rõ qua 7 cuộc phỏng vấn tay đôi trực tiếp giúp sàng lọc và hoàn thiện câu chữ của bảng hỏi. Thang đo sơ bộ của nghiên cứu bao gồm 28 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc kế thừa từ các nghiên cứu trước:
- Thang đo Sự thuận tiện (TT): gồm 5 biến quan sát (TT1 đến TT5) đo lường sự tiện lợi về địa điểm, tiết kiệm thời gian đi lại, mua sắm linh hoạt mọi thời điểm và hỗ trợ tư vấn.
- Thang đo Sự tin cậy (TC): gồm 5 biến quan sát (TC1 đến TC5) đo lường niềm tin đối với người bán, tính trung thực của thông tin sản phẩm, sự tuân thủ cam kết và độ an toàn của thanh toán trực tuyến.
- Thang đo Giá cả (GC): gồm 4 biến quan sát (GC1 đến GC4) đo lường hành vi so sánh giá, xu hướng chọn mức giá thấp nhất, lợi thế giá rẻ hơn kênh truyền thống và mức độ tương xứng giữa giá thành và chất lượng.
- Thang đo Đa dạng về lựa chọn (DDLC): gồm 4 biến quan sát (DDLC1 đến DDLC4) đo lường sự phong phú về danh mục sản phẩm, thương hiệu, người bán, khoảng giá và độ đầy đủ của thông tin sản phẩm.
- Thang đo Tính đáp ứng của trang web và Cảm nhận về tính dễ sử dụng: kế thừa các đặc tính về giao diện, tính năng điều hướng và thao tác giao dịch thân thiện.
Chương này cũng thiết lập khung phân tích định lượng trên SPSS 20.0 bao gồm tiêu chuẩn đánh giá Cronbach's Alpha, hệ số tải nhân tố trong EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến và phân tích ANOVA.
Chương 4: Phân tích kết quả
Chương 4 mở đầu bằng việc phác thảo bức tranh tổng quan về thị trường TMĐT tại Việt Nam thông qua các bảng xếp hạng lượt truy cập trang web và ứng dụng di động năm 2019 và quý 4/2020. Phần phân tích thống kê mô tả mẫu phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của nhóm khách hàng tham gia khảo sát tại TPHCM theo các tiêu chí: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng và kênh sàn TMĐT được sử dụng phổ biến nhất (với các nền tảng tiêu biểu như Shopee, Tiki, Lazada).
Phần phân tích kiểm định dữ liệu thực nghiệm bao gồm:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc nhằm loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng không đạt chuẩn.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố đại diện từ nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett và giá trị phương sai trích để xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau nhằm phát hiện sớm nguy cơ đa cộng tính.
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định R bình phương, kiểm định F, kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định mua sắm của khách hàng tại TPHCM.
- Phân tích ANOVA: Đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định mua sắm giữa các nhóm khách hàng phân loại theo các biến nhân khẩu học.
Chương 5: Kết luận
Chương cuối cùng tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được từ phân tích định lượng, đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu đã đề ra ban đầu. Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao ý định mua sắm của khách hàng thông qua việc cải thiện từng thành phần: tăng cường tính thuận tiện trong giao dịch, củng cố sự tin cậy và bảo mật, tối ưu hóa chiến lược giá, mở rộng danh mục sản phẩm đa dạng, cải tiến chất lượng và tính đáp ứng của giao diện trang web, đồng thời đơn giản hóa các thao tác sử dụng nền tảng số. Chương 5 khép lại bằng việc chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại của đề tài về phương pháp lấy mẫu, phạm vi không gian và đề xuất các định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tiến hành kiểm định mô hình lý thuyết với cỡ mẫu hợp lệ gồm 230 khách hàng tại TPHCM. Kết quả phân tích định lượng xác nhận sự phù hợp của mô hình nghiên cứu kết hợp giữa TRA, TPB và TAM trong việc giải thích ý định mua sắm trực tuyến. Cụ thể, các kết quả chính bao gồm:
- Toàn bộ 6 nhân tố đề xuất: Sự thuận tiện, Sự tin cậy, Giá cả, Đa dạng về lựa chọn, Tính đáp ứng của trang web và Cảm nhận về tính dễ sử dụng đều có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến ý định mua sắm trên các kênh TMĐT của khách hàng tại TPHCM.
- Mô hình xác định được thứ tự ảnh hưởng tương đối giữa các biến độc lập đối với biến phụ thuộc, cung cấp căn cứ định lượng về mức độ ưu tiên tác động trong tâm lý khách hàng.
- Kết quả kiểm định ANOVA làm rõ sự khác biệt về ý định mua sắm giữa các nhóm khách hàng theo các biến nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, thu nhập hoặc học vấn.
Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý quản trị có tính ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp và nhà bán lẻ trên sàn TMĐT:
| Nhóm hàm ý quản trị |
Nội dung giải pháp đề xuất của tác giả |
| Sự thuận tiện |
Tối ưu hóa quy trình đặt hàng, rút ngắn thao tác mua sắm, nâng cao tốc độ giao hàng tận nơi và duy trì dịch vụ chăm sóc, tư vấn khách hàng trực tuyến 24/7. |
| Sự tin cậy |
Nâng cao tính xác thực và trung thực của thông tin sản phẩm niêm yết, thực hiện nghiêm ngặt các cam kết bán hàng, bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu và gia tăng độ an toàn cho cổng thanh toán trực tuyến. |
| Giá cả |
Xây dựng chính sách giá cạnh tranh so với kênh bán lẻ truyền thống, triển khai các chương trình ưu đãi minh bạch và đảm bảo mức giá tương xứng với chất lượng thực tế của hàng hóa. |
| Đa dạng lựa chọn |
Mở rộng danh mục hàng hóa, thu hút nhiều thương hiệu và người bán uy tín, cung cấp nhiều phân khúc giá và thông tin mô tả sản phẩm chi tiết để khách hàng dễ đối chiếu. |
| Tính đáp ứng trang web |
Nâng cấp giao diện trực quan, tối ưu hóa tốc độ tải trang, sử dụng hình ảnh sắc nét và thiết kế đồ họa rõ ràng giúp khách hàng thao tác tìm kiếm, mua sắm nhanh chóng. |
| Cảm nhận dễ sử dụng |
Tinh giản cấu trúc các bước đặt hàng và thanh toán, hiển thị các thông báo hướng dẫn và cảnh báo lỗi rõ ràng, phát triển ứng dụng di động thân thiện với mọi đối tượng người dùng. |
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã hệ thống hóa và tích hợp thành công các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM) vào ngữ cảnh thị trường TMĐT tại một đô thị lớn của Việt Nam (TPHCM) trong giai đoạn dịch bệnh năm 2021. Khóa luận cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm khẳng định vai trò đồng thời của các yếu tố công nghệ (tính dễ sử dụng, tính đáp ứng trang web) và các yếu tố lợi ích tiêu dùng (giá cả, sự thuận tiện, đa dạng sản phẩm, niềm tin) đối với ý định hành vi mua sắm trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Kích thước mẫu khảo sát gồm 230 người tiêu dùng được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện trực tuyến thông qua mạng xã hội Facebook và Google Forms. Kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất này hạn chế mức độ đại diện cho toàn thể dân cư tại TPHCM, đặc biệt là các nhóm khách hàng ít tiếp cận Internet hoặc người cao tuổi.
- Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp tại TPHCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021. Do biến động dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, các yếu tố hành vi có thể thay đổi sau khi tình hình xã hội bình thường hóa.
- Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 6 nhân tố tác động trực tiếp đến ý định mua sắm, chưa mở rộng phân tích các biến trung gian (như thái độ, sự hài lòng), biến điều tiết (như kinh nghiệm mua sắm, thu nhập) hoặc các yếu tố rủi ro chuyên biệt (rủi ro tài chính, rủi ro giao nhận).
Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh thành khác hoặc khu vực nông thôn để so sánh hành vi tiêu dùng giữa các thị trường có mức độ phát triển TMĐT khác nhau.
- Tăng quy mô mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất nhằm nâng cao tính khái quát hóa của dữ liệu.
- Bổ sung thêm các biến số đo lường rủi ro cảm nhận, chính sách bảo hành, dịch vụ sau bán hàng hoặc phân tích sâu hơn theo từng ngành hàng đặc thù trên sàn TMĐT.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Kinh tế số đang xây dựng đề cương khóa luận hoặc luận văn tốt nghiệp liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến và chấp nhận công nghệ.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần tham khảo một quy trình nghiên cứu hỗn hợp mẫu mực, từ bước tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TAM), phỏng vấn định tính hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ cho đến các bước phân tích định lượng chuyên sâu trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến, chủ gian hàng trên các sàn TMĐT (Shopee, Tiki, Lazada) trong việc hoạch định chính sách sản phẩm, chiến lược giá, tối ưu trải nghiệm người dùng trên website/ứng dụng và củng cố uy tín dịch vụ.
Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống thang đo chi tiết với 28 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc được chuẩn hóa từ nhiều nguồn nghiên cứu trong và ngoài nước, kèm theo các lập luận chặt chẽ cho từng giả thuyết nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Khóa luận tích hợp ba mô hình lý thuyết nền tảng: Thuyết Hành động Hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết Hành vi Dự định (TPB của Ajzen, 1991) và Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM của Davis, 1986).
2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và đối tượng khảo sát của đề tài được xác định như thế nào?
Đề tài khảo sát các khách hàng đang sinh sống tại TPHCM đã và đang sử dụng dịch vụ mua sắm trên các kênh TMĐT. Dữ liệu được thu thập qua Google Forms và mạng xã hội Facebook từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021, đạt kích thước mẫu phân tích chính thức là 230 mẫu hợp lệ.
3. Có bao nhiêu nhân tố độc lập được kiểm định tác động đến ý định mua sắm của khách hàng?
Mô hình nghiên cứu kiểm định 6 nhân tố độc lập, bao gồm: Sự thuận tiện (5 biến quan sát), Sự tin cậy (5 biến quan sát), Giá cả (4 biến quan sát), Đa dạng về lựa chọn (4 biến quan sát), Tính đáp ứng của trang web và Cảm nhận về tính dễ sử dụng. Tất cả 6 nhân tố đều được giả thuyết có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Ý định mua sắm.
4. Giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ được tác giả triển khai với quy mô ra sao?
Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi (phỏng vấn sâu) với 7 người tiêu dùng nhằm đánh giá mức độ dễ hiểu, sự phù hợp của thuật ngữ trong bảng câu hỏi và hiệu chỉnh thang đo trước khi tiến hành khảo sát định lượng diện rộng.
5. Những nguồn dữ liệu thứ cấp vĩ mô nào được tác giả sử dụng để chứng minh bối cảnh nghiên cứu?
Tác giả trích dẫn số liệu từ các báo cáo Digital tại Việt Nam năm 2019-2020 của Hootsuite và We Are Social, Báo cáo e-Conomy SEA năm 2019 và 2020 của Google và Temasek, cùng Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2019 do Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) công bố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Võ Đoan Trang là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về các nhân tố chi phối ý định mua sắm trên các kênh thương mại điện tử tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021. Dựa trên khung lý thuyết kết hợp TRA, TPB và TAM cùng mẫu khảo sát 230 khách hàng, tác giả đã kiểm định và chứng minh sự tác động cùng chiều của 6 nhân tố: sự thuận tiện, sự tin cậy, giá cả, đa dạng lựa chọn, tính đáp ứng của trang web và cảm nhận về tính dễ sử dụng. Kết quả nghiên cứu không chỉ bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho hành vi người tiêu dùng trực tuyến tại Việt Nam mà còn đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể, có giá trị thực tiễn đối với các doanh nghiệp và nhà bán lẻ số.