Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số: 62 34 03 01) với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Việt Nam" được nghiên cứu sinh Võ Hồng Tâm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đình Khôi Nguyên và PGS. Hoàng Tùng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (bảo vệ tháng 12 năm 2021).
Về tính cấp thiết, thông tin thành quả hoạt động của doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm đối với nhiều chủ thể: nhà đầu tư dựa vào đó để đưa ra quyết định phân bổ vốn; tổ chức tín dụng sử dụng để xếp hạng và cấp hạn mức tín dụng; cơ quan quản lý nhà nước xem xét mức độ đóng góp kinh tế; và nhà quản trị doanh nghiệp dùng làm công cụ đo lường năng lực điều hành. Khởi nguồn từ các công trình dự báo phá sản của Altman (1968) và Ohlson (1980), các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước đã khẳng định thành quả doanh nghiệp chịu tác động đan xen của cả yếu tố nội bộ lẫn môi trường bên ngoài.
Tại thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2016–2019 ghi nhận sự phát triển kinh tế nhanh chóng, đặc biệt trong khối ngành du lịch và dịch vụ. Theo Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số lượng doanh nghiệp đăng ký mới tại Đà Nẵng tăng 71,9% so với giai đoạn 2014–2015. Mặc dù số doanh nghiệp hoạt động có lãi tăng qua các năm, số lượng doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả phải tạm ngừng hoạt động cũng gia tăng đáng kể. Hệ thống trường đại học, cao đẳng và trường nghề trên địa bàn cung cấp nguồn cung lao động lớn, song năng lực sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp địa phương nhìn chung vẫn còn hạn chế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định dựa trên bốn phương diện chính:
- Về đo lường thành quả: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào chỉ tiêu tài chính hoặc chỉ tiêu phi tài chính riêng lẻ; còn thiếu các mô hình tích hợp đồng thời cả hai khía cạnh để phản ánh toàn diện thành quả trong bối cảnh phát triển bền vững.
- Về nhân tố ảnh hưởng: Các công trình tiền nhiệm thường phân tích đơn lẻ từng nhân tố (như vốn con người, vốn xã hội, cấu trúc vốn, quản trị công ty hoặc chính sách địa phương), ít xem xét tác động đồng thời của các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài.
- Về chiều hướng tác động: Bằng chứng thực nghiệm về tác động của cấu trúc vốn, đặc điểm nhà quản lý và vốn xã hội đến thành quả doanh nghiệp còn tồn tại nhiều điểm mâu thuẫn.
- Về bối cảnh không gian: Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam phần lớn tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; chưa có công trình toàn diện nào khảo sát đồng thời các yếu tố nội tại và môi trường thể chế tác động đến thành quả doanh nghiệp tại trung tâm kinh tế Đà Nẵng.
Mục tiêu chung của luận án là xây dựng mô hình phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể gồm:
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đo lường thành quả hoạt động các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Chỉ ra sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhân tố đến thành quả hoạt động của các nhóm doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Để đạt được mục tiêu, luận án trả lời bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được đánh giá như thế nào ở khía cạnh phi tài chính và tài chính?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng?
- Có sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhân tố đến thành quả hoạt động của các nhóm doanh nghiệp hay không?
- Những đề xuất nào đối với Chính quyền thành phố, đối với nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, đối với các đơn vị đào tạo nhân lực và đối với người lao động để nâng cao thành quả doanh nghiệp?
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào thành quả hoạt động của doanh nghiệp (được lượng hóa qua hai phương diện: thành quả tài chính và thành quả phi tài chính) cùng các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến thành quả này.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Luận án chủ động loại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Lý do tác giả nêu rõ là khối FDI sở hữu quy mô vốn lớn, công nghệ hiện đại, năng lực quản trị vượt trội và được hưởng nhiều cơ chế ưu đãi đặc thù; nếu đưa vào mẫu sẽ làm phân tán và sai lệch bản chất đánh giá đối với khối doanh nghiệp trong nước tại địa phương.
- Thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019. Năm 2020 không được đưa vào phân tích do đại dịch Covid-19 bùng phát làm gián đoạn nghiêm trọng các hoạt động sản xuất kinh doanh (nhất là mảng du lịch, dịch vụ), từ đó dễ gây nhiễu dữ liệu thực nghiệm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung lớn: đo lường thành quả hoạt động và các nhóm nhân tố tác động.
Về phương diện đo lường thành quả, tác giả điểm lại hai cách tiếp cận:
- Tiếp cận riêng lẻ bằng chỉ tiêu tài chính: Các chỉ tiêu kế toán phản ánh kết quả tuyệt đối như Doanh thu (Chen và cộng sự, 2005; Magableh và cộng sự, 2011; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2016), Lợi nhuận (Ismail và King, 2005; San và Heng, 2009; Zakaria, 2015); hoặc phản ánh hiệu quả tương đối như ROA (Abdul Rashid, 2003; Chang và Wong, 2004; Haniffa và Hudaib, 2006; Omran và cộng sự, 2008; Lin và Fu, 2017), ROE (Peng, 2004; Salim và Yadav, 2012; Tran và cộng sự, 2015), ROS (Choe, 2004; Filatotchev và cộng sự, 2007; Ebaid, 2009). Ở khía cạnh thị trường đối với các công ty niêm yết, các chỉ số thường dùng gồm Tobin's Q (Garg, 2007; Hu và cộng sự, 2010; Guo và Kga, 2012) và tỷ số M/B (Chen và cộng sự, 2005; Douma và cộng sự, 2006).
- Tiếp cận riêng lẻ bằng chỉ tiêu phi tài chính: Đánh giá sự hài lòng của người lao động và khách hàng (Kaplan và Norton, 1992; Lynch và Cross, 1990; Zaman, 2004), thành quả môi trường (Delmas và Blass, 2010), hoặc đóng góp xã hội (Perrini và Tencati, 2006).
- Tiếp cận theo các mô hình đo lường tích hợp: Thẻ điểm cân bằng - BSC (Kaplan và Norton, 1992) kết nối bốn viễn cảnh Tài chính - Khách hàng - Quy trình nội bộ - Đổi mới và học tập; Mô hình chóp thành quả - Performance Pyramid (Lynch và Cross, 1990); Mô hình lăng kính thành quả - Performance Prism (Neely và cộng sự, 2001) tích hợp năm yếu tố về sự thỏa mãn và đóng góp của các bên liên quan.
Về các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thành quả, tác giả tổng lược:
- Vốn con người và vốn xã hội: Gary và Birger (1989), Yadong và Min (1997), Salina và cộng sự (2010), Inmyxai và Takahashi (2012), Price và Stoica (2015), Fedyk và Hodson (2018), Abbas và cộng sự (2018) đều khẳng định tác động tích cực của tri thức, kỹ năng và quan hệ mạng lưới đến hiệu quả hoạt động. Ngược lại, Lakse Mudiyanselage (2020) chỉ ra quan hệ xã hội trong một số điều kiện có thể gây tác động nghịch. Về khía cạnh quản trị tri thức nội bộ, Wang và Wang (2012) và Rehman (2015) ghi nhận chia sẻ tri thức thúc đẩy đổi mới và nâng cao thành quả.
- Đặc điểm nhà quản lý cấp cao: Tác động của tuổi tác, học vấn, kinh nghiệm, giới tính đến hiệu quả điều hành qua các công trình của Amran và cộng sự (2014), Sitthipongpanich và Polsiri (2015), Nguyen và cộng sự (2018), Kaur và Singh (2019), Liu và Jiang (2020), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam như Phạm Đức Huy (2021), Võ Tấn Liêm và Nguyễn Ngọc Hiền (2020).
- Hệ thống thông tin và công nghệ: Ravichandran và Lertwongsatien (2005), Byrd và cộng sự (2008) chứng minh năng lực hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ năng lực cốt lõi; Kivijärvi và Saarinen (1995) ghi nhận tác động dài hạn của đầu tư thông tin; Kharuddin (2010) và Grande và cộng sự (2011) kiểm nghiệm vai trò của phần mềm kế toán; Choe (2004) và Zakaria (2015) phân tích đóng góp của kế toán quản trị chiến lược.
- Cấu trúc vốn và quản trị: Chiều hướng tác động nghịch được ghi nhận bởi Majumdar và Chhibber (1999), Salim và Yadav (2012); trong khi Simerly và Li (2000), Abor (2005) tìm thấy mối liên hệ thuận chiều.
Vị trí của luận án: Kế thừa các nền tảng lý thuyết trên, công trình định vị tại điểm giao thoa giữa kế toán quản trị và quản trị chiến lược, giải quyết sự thiếu hụt của các mô hình đo lường đơn chiều bằng việc thiết lập thang đo hỗn hợp (tài chính kết hợp cảm nhận phi tài chính), đồng thời kiểm định mô hình liên kết đa nhân tố bên trong và bên ngoài trong bối cảnh đặc thù của một đô thị đang phát triển tại miền Trung Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng năm lý thuyết khoa học để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố đến thành quả doanh nghiệp:
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - Wernerfelt, 1984; Barney, 1986, 1991; Peteraf, 1993): Xem doanh nghiệp là tập hợp các nguồn lực hữu hình và vô hình (vốn con người, vốn xã hội, hệ thống thông tin, cơ sở vật chất). Nguồn lực có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế là cội nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và thành quả vượt trội.
- Lý thuyết dựa trên thị trường (Market-Based View - Mason, 1939; Bain, 1956; Caves và Porter, 1977, 1978; Grant, 1991): Nhấn mạnh sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào cấu trúc ngành, rào cản gia nhập, sức mạnh đàm phán và các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài như cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương.
- Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984; Harrison, 2010): Là cơ sở lý luận để mở rộng phạm vi đo lường thành quả vượt ra ngoài mục tiêu tài chính thuần túy của cổ đông, tích hợp thêm mức độ thỏa mãn của người lao động, khách hàng và đối tác xã hội.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen và Meckling, 1976): Giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn (đòn bẩy nợ), quyền sở hữu và thành quả doanh nghiệp thông qua chi phí đại diện và áp lực giám sát tài chính.
- Lý thuyết quản lý cấp cao (Upper Echelon Theory - Hambrick và Mason, 1984): Luận giải việc các đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản lý (tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, chuyên môn, kinh nghiệm) chi phối nhận thức, định hình các quyết định chiến lược và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
| Lý thuyết áp dụng |
Nhân tố ảnh hưởng đến thành quả |
Chiều hướng tác động kỳ vọng |
| Lý thuyết dựa trên nguồn lực |
Vốn con người |
+ |
|
Vốn xã hội |
+ |
|
Các nguồn lực nội bộ khác |
+ |
| Lý thuyết quản trị cấp cao |
Đặc điểm lãnh đạo |
+ |
| Lý thuyết dựa trên thị trường |
Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương |
+ |
|
Cơ sở hạ tầng thành phố |
+ |
| Lý thuyết đại diện |
Cấu trúc vốn |
+/- |
Bên cạnh đó, luận án làm rõ sự khác biệt giữa hai trường phái đo lường thành quả hoạt động thông qua bảng so sánh tổng hợp:
| Tiêu chí |
Khía cạnh tài chính |
Khía cạnh phi tài chính |
| Nền tảng xây dựng |
Dựa trên hệ thống kế toán |
Dựa trên chiến lược công ty |
| Bản chất thước đo |
Chủ yếu sử dụng thước đo tài chính |
Chủ yếu sử dụng thước đo phi tài chính |
| Đối tượng hướng đến |
Hướng đến nhà quản lý cấp cao |
Hướng đến tất cả người lao động |
| Tính chu kỳ |
Có tính thời kỳ (tháng, quý, năm) |
Có tính kịp thời, đúng lúc |
| Phạm vi áp dụng |
Không quan tâm đến cấp thấp hơn trong tổ chức |
Thường áp dụng đến cấp thấp trong tổ chức |
| Tác động quản trị |
Có tác dụng giám sát |
Có tác dụng cải tiến hoạt động |
| Khả năng đổi mới |
Cản trở cải tiến liên tục |
Hỗ trợ hoàn thiện liên tục |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, trong đó định lượng giữ vai trò chủ đạo:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật tổng quan tài liệu để xây dựng khung phân tích; tổ chức tham vấn ý kiến chuyên gia (các nhà nghiên cứu quản trị và đội ngũ kiểm toán viên, lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIETNAM) nhằm hiệu chỉnh nội dung bảng câu hỏi và thang đo sơ bộ.
- Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát điều tra mẫu doanh nghiệp để thu thập dữ liệu về các nhân tố tác động và thành quả cảm nhận; đồng thời phối hợp cùng chuyên viên Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng để thu thập dữ liệu tài chính chính thức từ hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp đã nộp giai đoạn 2017–2019.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Luận án sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan, Phân tích phương sai (ANOVA), và Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM). Kỹ thuật PLS-SEM được lựa chọn nhờ ưu thế xử lý các mô hình phức tạp có nhiều biến tiềm ẩn, kiểm định chỉ số HTMT, hệ số VIF, kỹ thuật Bootstrapping và đánh giá năng lực dự báo ngoài mẫu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về ảnh hưởng các nhân tố đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 phân tích tiến trình phát triển của khái niệm thành quả doanh nghiệp: từ quan niệm hiệu năng thuần túy thập niên 1950 (Georgopoulos và Tannenbaum, 1957); khả năng khai thác môi trường và tối ưu chi phí thập niên 1960–1970 (Seashore và Yuchtman, 1967; Lupton, 1977); khả năng tạo giá trị khách hàng và chất lượng nhân lực thập niên 1980–1990 (Porter, 1979; Adam, 1994; Harrison và Freeman, 1999); đến định nghĩa đa diện thế kỷ 21 gắn liền với trách nhiệm xã hội và lợi ích của các bên hữu quan (Sandberg, 2003; Lebas và Euske, 2006). Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu kế toán, chỉ tiêu thị trường, chỉ tiêu phi tài chính và ba mô hình đo lường đa chiều (BSC, Chóp thành quả, Lăng kính thành quả).
Chương 1 phân lập hai nhóm nhân tố tác động: nhóm bên trong (vốn con người, vốn xã hội, nguồn lực nội bộ khác gồm hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất, cấu trúc vốn, sở hữu doanh nghiệp) và nhóm bên ngoài (chính sách hỗ trợ của chính quyền, cơ sở hạ tầng địa phương). Tác giả luận giải sâu sắc năm lý thuyết nền tảng (RBV, MBV, Stakeholder, Agency, Upper Echelon) và lập các bảng tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và Việt Nam, chỉ ra các khoảng trống tri thức về phương pháp đo lường và phạm vi không gian nghiên cứu.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 2 cụ thể hóa quy trình nghiên cứu thông qua việc thiết lập hai mô hình cấu trúc tuyến tính tương ứng với hai biến phụ thuộc: mô hình thành quả cảm nhận (phi tài chính) và mô hình thành quả tài chính. Tác giả phát triển hệ thống các giả thuyết kiểm định mối quan hệ giữa các biến độc lập (vốn con người, vốn xã hội, nguồn lực nội bộ khác, chính sách hỗ trợ của địa phương, cơ sở hạ tầng) với hai biến thành quả, cùng sự tham gia của các biến kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, loại hình sở hữu, lĩnh vực kinh doanh).
Chương này trình bày chi tiết thang đo các biến nghiên cứu:
- Thang đo thành quả phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển, đóng góp xã hội).
- Thang đo vốn con người (tiềm lực, trình độ, kỹ năng, thái độ của người lao động).
- Thang đo đặc điểm nhà lãnh đạo (tuổi tác, giới tính, học vấn, kinh nghiệm chuyên môn).
- Thang đo vốn xã hội (quan hệ mạng lưới với đối tác, khách hàng, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý).
- Thang đo nguồn lực nội bộ khác (cơ sở vật chất nhà xưởng, mức độ ứng dụng phần mềm kế toán, ERP, website/mạng xã hội).
- Thang đo chính sách hỗ trợ của chính quyền thành phố và thang đo cơ sở hạ tầng kỹ thuật địa phương.
Quy trình chọn mẫu được xác định khoa học, phân định giai đoạn khảo sát sơ bộ để hoàn thiện bảng hỏi và điều tra chính thức với sự hỗ trợ của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, đồng thời phân tích so sánh kỹ thuật giữa CB-SEM và PLS-SEM để luận chứng việc lựa chọn PLS-SEM.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được từ tập dữ liệu khảo sát và dữ liệu báo cáo tài chính:
- Thống kê mô tả: Phản ánh bức tranh tổng thể về đặc điểm của mẫu nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, quy mô vốn, số lao động, thời gian hoạt động; thực trạng thành quả tài chính và cảm nhận; thực trạng vốn con người, vốn xã hội, đặc điểm nhà quản trị; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm ERP, website thương mại điện tử/mạng xã hội); cùng tần suất đánh giá mức độ tiếp cận các chính sách hỗ trợ và hạ tầng thành phố còn hiệu lực đến ngày 31/12/2019.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo và EFA: Kết quả kiểm định Cronbach's alpha sơ bộ và chính thức khẳng định các thang đo Thành quả, Vốn con người, Vốn xã hội, Nguồn lực nội bộ khác, Chính sách hỗ trợ địa phương, Cơ sở hạ tầng đều đạt độ tin cậy nhất quán nội bộ. Phân tích EFA cho thấy các chỉ mục hội tụ chuẩn xác vào các nhân tố lý thuyết, không bị xáo trộn cấu trúc.
- Đánh giá mô hình cấu trúc PLS-SEM:
- Đối với mô hình Thành quả cảm nhận: Các chỉ tiêu hệ số tải ngoài, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích trung bình (AVE), chỉ số HTMT đều thỏa mãn điều kiện giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định VIF loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả phân tích đường dẫn (Path coefficients), hệ số xác định R², mức độ tác động f², kiểm định Bootstrapping và chỉ số năng lực dự báo ngoài mẫu khẳng định tác động có ý nghĩa thống kê của các nguồn lực nội tại và môi trường thể chế đến thành quả cảm nhận.
- Đối với mô hình Thành quả tài chính: Trình bày mức độ giải thích R², mối liên hệ giữa các biến độc lập với chỉ tiêu tài chính, kiểm định Bootstrapping và năng lực dự báo ngoài mẫu.
- Phân tích mở rộng: Phân tích ANOVA chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa về thành quả giữa các nhóm doanh nghiệp có và không ứng dụng phần mềm kế toán, ERP, website/mạng xã hội; phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố giữa nhóm doanh nghiệp du lịch - dịch vụ và nhóm doanh nghiệp ngoài du lịch - dịch vụ; phân tích tương quan làm rõ mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản lý với thành quả doanh nghiệp. Cuối chương là bảng tổng hợp kết quả chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách
Chương 4 tập trung bàn luận chuyên sâu các kết quả tìm được trong sự đối sánh với thực tiễn thành phố Đà Nẵng và các công trình tiền nhiệm. Tác giả phân tích rõ thực trạng mức độ thành quả của các doanh nghiệp trên địa bàn; đánh giá cụ thể mức độ chi phối của nhóm nhân tố bên trong (vai trò then chốt của vốn con người, giá trị kết nối của vốn xã hội, đóng góp của hệ thống thông tin kế toán/ERP) và nhóm nhân tố bên ngoài (hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ của thành phố, lợi thế từ vị trí địa lý và hạ tầng logistics).
Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý chính sách phân định theo bốn nhóm chủ thể:
- Đối với người chủ và người quản lý doanh nghiệp: Hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự, tăng cường đầu tư công nghệ thông tin và hệ thống thông tin kế toán quản trị, mở rộng mạng lưới quan hệ xã hội lành mạnh, tối ưu hóa cơ cấu tài chính.
- Đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng: Nâng cao hiệu quả tiếp cận của các gói chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics đồng bộ.
- Đối với các đơn vị đào tạo nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng bám sát nhu cầu kỹ năng thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn, tăng cường liên kết viện - trường - doanh nghiệp.
- Đối với người lao động: Nâng cao ý thức tự học tập, tích lũy kỹ năng nghề nghiệp, trình độ công nghệ thông tin và tác phong làm việc chuyên nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt học thuật và lý luận:
- Luận án chỉ ra sự khiếm khuyết trong các công trình nghiên cứu trước đây khi chỉ đánh giá thành quả hoạt động một cách đơn lẻ (hoặc chỉ tiêu tài chính, hoặc chỉ tiêu phi tài chính). Từ đó, tác giả xây dựng thành công hệ thống thang đo tích hợp đa chiều, phản ánh đồng thời thành quả tài chính và thành quả cảm nhận, bổ sung cơ sở khoa học cho lĩnh vực kế toán quản trị và đo lường thành quả tổ chức.
- Luận án tích hợp đồng thời hai nhóm nhân tố bên trong (vốn con người, vốn xã hội, đặc điểm nhà lãnh đạo, nguồn lực nội bộ khác, cấu trúc vốn) và nhân tố bên ngoài (chính sách hỗ trợ của chính quyền, cơ sở hạ tầng địa phương) vào một khung phân tích thống nhất. Kết quả làm phong phú thêm kho tàng lý thuyết về các nhân tố quyết định thành quả doanh nghiệp tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Công trình áp dụng thành công kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM, chứng minh sự phù hợp vượt trội của phương pháp này trong việc giải quyết các mô hình nghiên cứu phức tạp kết hợp thang đo cảm nhận và số liệu báo cáo tài chính thực tế.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, khoa học về thực trạng thành quả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của khối doanh nghiệp nội địa tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn phát triển nóng 2017–2019.
- Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện đúng tầm quan trọng của nguồn lực vô hình (vốn con người, vốn xã hội) và công nghệ thông tin (phần mềm kế toán, ERP) để xây dựng chiến lược phân bổ nguồn lực hợp lý.
- Cung cấp luận cứ thực chứng giúp chính quyền thành phố Đà Nẵng đánh giá tính hiệu quả và mức độ lan tỏa của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đã ban hành, từ đó điều chỉnh cơ chế hỗ trợ sát thực hơn.
- Cung cấp thông tin tham khảo giá trị cho các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn trong việc tái cấu trúc chương trình đào tạo nhằm đáp ứng đúng chuẩn đầu ra mà thị trường lao động doanh nghiệp đòi hỏi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Phạm vi không gian của luận án chỉ giới hạn tại thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt còn chừng mực.
- Nghiên cứu chủ động loại trừ các doanh nghiệp FDI để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu, nên chưa phản ánh được sự tương tác, lan tỏa công nghệ và áp lực cạnh tranh giữa khối FDI và khối doanh nghiệp trong nước.
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017–2019 nhằm tránh cú sốc ngoại sinh từ dịch Covid-19, do đó chưa đo lường được khả năng chống chịu và thành quả của doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng y tế và phục hồi kinh tế sau năm 2020.
- Việc đo lường thành quả phi tài chính dựa trên dữ liệu điều tra cảm nhận của nhà quản trị có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ tính chủ quan của người trả lời.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên nhằm tăng tính đại diện và kiểm định tính vững của mô hình.
- Bổ sung nhóm doanh nghiệp FDI vào mô hình phân tích đa nhóm để so sánh tương quan về hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ thụ hưởng hạ tầng giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp nước ngoài.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn sau đại dịch Covid-19 nhằm kiểm chứng sự biến đổi trong cơ chế tác động của các nhân tố đến thành quả doanh nghiệp dưới tác động của các cú sốc vĩ mô.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp (khảo sát) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính nộp cơ quan thống kê); quy trình xây dựng thang đo tích hợp theo mô hình BSC; và kỹ thuật phân tích mô hình PLS-SEM nâng cao (kiểm định HTMT, Bootstrapping, dự báo ngoài mẫu).
- Đối với các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp: Các phát hiện về vai trò của vốn con người, chia sẻ tri thức nội bộ và ứng dụng phần mềm kế toán/ERP là cơ sở thực tế để doanh nghiệp tái cấu trúc hoạt động quản trị nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại Đà Nẵng và các địa phương: Báo cáo thực trạng đánh giá chính sách và cơ sở hạ tầng cung cấp dữ liệu đầu vào xác đáng để các sở, ban, ngành hoàn thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên những phương diện nào?
Luận án kết hợp đồng thời hai phương diện: Thành quả tài chính (thu thập từ hệ thống Báo cáo tài chính nộp cho Cục Thống kê TP. Đà Nẵng, phản ánh qua các chỉ tiêu kế toán như ROA, ROE, ROS) và Thành quả cảm nhận phi tài chính (thu thập qua bảng hỏi khảo sát dựa trên nền tảng Thẻ điểm cân bằng - BSC, bao gồm sự hài lòng của khách hàng, cải tiến quy trình nội bộ, học tập đổi mới và đóng góp xã hội).
-
Vì sao luận án loại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khỏi phạm vi khảo sát?
Tác giả loại trừ doanh nghiệp FDI vì nhóm này có quy mô vốn lớn, năng lực quản lý cao, trang thiết bị tiên tiến và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi vượt trội so với doanh nghiệp trong nước. Việc gộp chung khối FDI sẽ làm sai lệch bản chất và pha loãng kết quả phân tích về tác động của các nhân tố đối với phần lớn doanh nghiệp địa phương.
-
Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng trong luận án?
Tác giả phối hợp năm lý thuyết: Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV), Lý thuyết dựa trên thị trường (MBV), Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết quản lý cấp cao (Upper Echelon Theory).
-
Nguồn dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đâu và bằng cách nào?
Dữ liệu gồm hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát lãnh đạo/chủ doanh nghiệp trên địa bàn TP. Đà Nẵng (với sự tham gia hiệu chỉnh thang đo của chuyên gia ECOVIS AFA VIETNAM); Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính chính thức của các doanh nghiệp nộp cho Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017–2019.
-
Phương pháp phân tích định lượng chính được sử dụng để kiểm định mô hình là gì?
Luận án sử dụng Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), kết hợp kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai (ANOVA), phân tích tương quan, kiểm định Bootstrapping và phân tích chỉ số năng lực dự báo ngoài mẫu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Hồng Tâm là công trình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết thấu đáo vấn đề đo lường và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua việc vận dụng hệ thống đa lý thuyết và kỹ thuật phân tích PLS-SEM, luận án đã làm rõ vai trò quyết định của các nguồn lực vô hình bên trong (vốn con người, vốn xã hội, hệ thống thông tin) cùng sự tương tác với các yếu tố thể chế bên ngoài (chính sách hỗ trợ, cơ sở hạ tầng). Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và các hàm ý thực tiễn giá trị cho cả giới học thuật, các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế địa phương.