Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Ly (chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung vào vấn đề quản trị chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng trong lĩnh vực viễn thông. Bối cảnh thực tiễn được xác định xuất phát từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng toàn cầu hóa, thúc đẩy các doanh nghiệp viễn thông chuyển đổi mô hình từ cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ số (Digital Service Provider - DSP). Trong đó, dịch vụ Internet cáp quang băng rộng sử dụng công nghệ FTTH (Fiber To The Home) thay thế công nghệ cáp đồng ADSL cũ nhờ tốc độ truyền tải cao, đường truyền ổn định và khả năng tích hợp đa dịch vụ (Voice, Data, Video, IPTV).
Trên phạm vi cả nước, tính đến hết tháng 5/2018, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) dẫn đầu thị trường FTTH với gần 5 triệu thuê bao, chiếm xấp xỉ 50% thị phần. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường dịch vụ Internet cáp quang diễn ra sự cạnh tranh trực tiếp giữa ba nhà mạng chính: VNPT (chiếm 45% thị phần), FPT (chiếm 18% thị phần) và Viettel (chiếm 17% thị phần). Trước sức ép cạnh tranh về giá cước và chính sách chăm sóc khách hàng từ các đối thủ, vấn đề nâng cao sự hài lòng nhằm duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới trở thành nhiệm vụ sống còn của VNPT Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá chính xác sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet cáp quang tại VNPT Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất một số giải pháp marketing nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN của VNPT Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề sự hài lòng của khách hàng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet cáp quang VNPT Thừa Thiên Huế tại địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại VNPT Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN tại VNPT Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ FiberVNN trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại VNPT Chi nhánh Thừa Thiên Huế và các phòng bán hàng, trung tâm viễn thông tại thành phố Huế, các thị xã và huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 25/10 đến ngày 25/11/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên các lý thuyết nền tảng về dịch vụ và sự hài lòng khách hàng:
- Lý thuyết dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Khái niệm dịch vụ theo Zeithaml & Bitner (2000), Philip Kotler (2001, 2013) và Lưu Văn Nghiêm (2008) với 4 đặc tính cơ bản gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể dự trữ. Chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo Parasuraman et al. (1988, 1991), Lưu Văn Nghiêm (2001) và Nguyễn Thượng Thái (2007), xác định qua 5 đặc trưng: tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị.
- Lý thuyết sự hài lòng và mối quan hệ nhân quả: Tiếp cận theo Spreng & MacKoy (1996), Oliver (1993), Fornell (1995), Hansemark & Albinsson (2004). Chất lượng dịch vụ được xác định là tiền đề tạo nên sự hài lòng của người tiêu dùng.
- Các mô hình tham chiếu: Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI); mô hình lý thuyết ngành thông tin di động của M-K. Kim et al. (1985); nghiên cứu dịch vụ viễn thông di động của Tôn Đức Sáu & Thái Thanh Hà (2010); nghiên cứu dịch vụ ADSL của Lê Phú Quốc (2015); nghiên cứu dịch vụ Internet Banking của Nguyễn Thị Bích Liên (2017); nghiên cứu dịch vụ MyTV của Lê Cát Vi (2013).
Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa mô hình của M-K. Kim et al. (1985) kết hợp nghiên cứu định tính, đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc ("Sự hài lòng của khách hàng"):
- Chất lượng dịch vụ (5 biến quan sát).
- Giá sản phẩm (5 biến quan sát).
- Chính sách khuyến mãi (5 biến quan sát).
- Chăm sóc khách hàng (4 biến quan sát).
- Đội ngũ nhân viên (5 biến quan sát).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia (trưởng phòng chức năng tại VNPT) và khảo sát thử nghiệm trên 10 khách hàng nhằm hoàn thiện bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập ý kiến qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Xác định quy mô mẫu: Dựa trên công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95%, sai số $e = 8%$, kích thước mẫu tối đa tính được là $n = 150$. Đồng thời, xét theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, $5 \times 28 = 140$), tác giả chốt cỡ mẫu khảo sát chính thức là 150 khách hàng cá nhân.
- Quy trình chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo quy trình của Hoàng Văn Minh (2013). Với 150 mẫu điều tra trong 30 ngày, mỗi ngày điều tra 5 khách hàng. Căn cứ vào lưu lượng phục vụ bình quân 30 khách/ngày của giao dịch viên, bước nhảy chọn mẫu được tính là $k = 30 / 5 = 6$. Điều tra viên tiến hành phát phiếu khảo sát cho khách hàng thứ 6 kế tiếp tại điểm giao dịch.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của VNPT Thừa Thiên Huế, số liệu Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông), Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC). Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi trực tiếp tại điểm giao dịch và qua kênh điện thoại viên (tổng đài 119, 800126).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 kết hợp AMOS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định ANOVA và kiểm định One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết và tổng hợp số liệu thực tế về thị trường Internet cáp quang. Về mặt lý thuyết, tác giả phân định rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, xác định các biến số thành phần trong mô hình nghiên cứu. Thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát được thiết lập chi tiết:
| Nhóm nhân tố |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường chính |
| Chất lượng dịch vụ |
5 biến |
Tốc độ truyền tải; đáp ứng ứng dụng (Voice, Data, Video); thủ tục hòa mạng nhanh; đường truyền ổn định không nghẽn; thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật. |
| Giá sản phẩm |
5 biến |
Mức giá hòa mạng hợp lý; giá gói cước thông báo cụ thể; giá rẻ hơn đối thủ; gói cước đa dạng; sự đa dạng giúp dễ dàng lựa chọn. |
| Chính sách khuyến mãi |
5 biến |
Thông báo khuyến mãi đa kênh (truyền hình, báo chí, mạng xã hội); quà tặng hấp dẫn; thời gian khuyến mãi kéo dài; chương trình đem lại nhiều lợi ích; tính hấp dẫn cao. |
| Chăm sóc khách hàng |
4 biến |
Ưu đãi tri ân khách hàng; ưu đãi khách hàng thân thiết; thường xuyên gọi điện hỏi thăm; quan tâm đến nhu cầu, sở thích của khách hàng. |
| Đội ngũ nhân viên |
5 biến |
Thái độ cởi mở thân thiện; giải đáp thắc mắc nhanh; cung cấp thông tin chính xác; nhân viên kỹ thuật sẵn sàng hỗ trợ; nhân viên lắp đặt xử lý nhiệt tình. |
| Sự hài lòng của khách hàng |
4 biến |
Chất lượng vượt trội hơn đối thủ; cảm thấy hài lòng về chất lượng dịch vụ; tiếp tục sử dụng trong thời gian tới; giới thiệu cho người khác sử dụng. |
Về cơ sở thực tiễn, văn bản nêu rõ bối cảnh thị trường Internet cáp quang Việt Nam:
- Tính đến tháng 5/2017, cả nước có 9,95 triệu thuê bao Internet cố định, tăng 9% so với cuối năm 2016. Thuê bao ADSL giảm 300.000 (giảm 17%) do quá trình chuyển dịch công nghệ sang FTTH. Tốc độ kết nối trung bình đạt 9,5 Mbps (tăng 89%), tốc độ tải xuống tối đa đạt 59 Mbps (xếp thứ 58 thế giới).
- Toàn quốc: Cuối năm 2016, VNPT có 2,87 triệu thuê bao FiberVNN (chiếm 44,8% thị phần), Viettel chiếm 35,7%, FPT chiếm 19,2%. Đến năm 2017, thuê bao FiberVNN của VNPT đạt 4,1 triệu (tăng 52% so với 2016). Đến tháng 5/2018, số thuê bao FTTH của VNPT đạt xấp xỉ gần 5 triệu.
- Thị trường Thừa Thiên Huế: VNPT dẫn đầu với 45% thị phần cáp quang; FPT đứng thứ 3 với 18% thị phần; Viettel chiếm 17% thị phần (tập trung chuyển hướng phát triển mạng di động 4G). VNPT duy trì lợi thế nhờ đầu tư hệ thống máy chủ đệm (cache) dung lượng lớn cho các dịch vụ quốc tế như Google, Facebook, đảm bảo đường truyền khi xảy ra sự cố đứt cáp quang biển, đồng thời áp dụng chính sách tăng 25 - 50% băng thông nhưng giữ nguyên giá cước.
Chương 2: Đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Cáp quang FiberVNN tại VNPT Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng:
- Tổng quan đơn vị: VNPT Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại số 08 Hoàng Hoa Thám, TP. Huế), tiền thân từ Bưu điện Bình Trị Thiên tách ra năm 1989. Cơ cấu tổ chức gồm khối quản lý viễn thông và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trực thuộc Tổng Công ty VNPT-Vinaphone.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh và thị phần: Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ và lĩnh vực công tác giai đoạn 2015 – 2017 (Bảng 2 đến Bảng 5); kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế (Bảng 6); so sánh giá cước với các đối thủ FPT và Viettel trên địa bàn (Bảng 7, Bảng 8); cơ cấu gói cước FiberVNN toàn quốc và FiberVNN VIP (Bảng 9 đến Bảng 12); số lượng khách hàng theo phân loại và theo địa bàn huyện/thị xã năm 2017 (Bảng 13 đến Bảng 15).
- Thống kê mô tả mẫu điều tra: Khảo sát 150 khách hàng cá nhân (Bảng 16, Biểu đồ 2 đến Biểu đồ 7) phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập hàng tháng, tình trạng hôn nhân và nghề nghiệp. Đồng thời khảo sát hành vi tiêu dùng qua kênh nhận biết, thời gian sử dụng, lý do lựa chọn và gói cước thực tế đang sử dụng (Biểu đồ 8 đến Biểu đồ 12).
- Kiểm định mô hình đo lường:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Phân tích hệ số Cronbach's Alpha riêng biệt cho 5 thang đo độc lập (Chất lượng dịch vụ, Giá sản phẩm, Chính sách khuyến mãi, Chăm sóc khách hàng, Đội ngũ nhân viên) và thang đo Sự hài lòng (Bảng 17 đến Bảng 22). Các biến đạt yêu cầu có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0,7$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test đối với biến độc lập (Bảng 23, Bảng 24) và thang đo Sự hài lòng (Bảng 25), thỏa mãn điều kiện $0,5 < \text{KMO} < 1$, mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
- Phân tích hồi quy và kiểm định thống kê:
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc (Bảng 26).
- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 27), kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích phương sai ANOVA (Bảng 28), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (Bảng 29), xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa của từng nhân tố (Bảng 30).
- Kiểm định các giả thiết nghiên cứu (Bảng 31) và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (Bảng 32).
- Đo lường mức độ đánh giá thực tế của khách hàng thông qua kiểm định One-Sample T-test cho từng nhóm nhân tố: Chất lượng dịch vụ (Bảng 33), Giá sản phẩm (Bảng 34), Chính sách khuyến mãi (Bảng 35), Chăm sóc khách hàng (Bảng 36) và Đội ngũ nhân viên (Bảng 37).
- Đánh giá thành công và hạn chế: Tổng hợp các kết quả tích cực về thị phần và tốc độ mạng, chỉ ra các mặt hạn chế trong chăm sóc khách hàng, xử lý sự cố tại địa bàn huyện/thị xã và phân tích nguyên nhân tồn tại.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Cáp quang FiberVNN tại VNPT – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp marketing tập trung vào 5 nhóm nhân tố:
- Nhóm giải pháp về "Chất lượng dịch vụ": Tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp băng thông, ổn định đường truyền trong các khung giờ cao điểm; rút ngắn thời gian lắp đặt hòa mạng và thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật khi nhận phản ánh từ người dùng.
- Nhóm giải pháp về "Giá sản phẩm": Xây dựng biểu giá linh hoạt, minh bạch hóa cách tính cước; phát triển thêm các gói cước tích hợp đa dịch vụ có mức giá phù hợp với từng phân khúc thu nhập của khách hàng tại địa phương.
- Nhóm giải pháp về "Đội ngũ nhân viên": Đào tạo kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử chuyên nghiệp cho giao dịch viên; nâng cao tay nghề và tinh thần hỗ trợ tận tâm của đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt, sửa chữa lưu động và điện thoại viên tổng đài.
- Nhóm giải pháp về "Chăm sóc khách hàng": Hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu người dùng; triển khai các chính sách ưu đãi định kỳ dành cho khách hàng thân thiết; chủ động liên hệ khảo sát sau khi hoàn thành dịch vụ sửa chữa hoặc lắp đặt.
- Nhóm giải pháp về "Chính sách khuyến mãi": Tăng cường tính hấp dẫn của các chương trình quà tặng; kéo dài thời gian khuyến mãi phù hợp; đẩy mạnh truyền thông thông tin khuyến mãi trên nền tảng mạng xã hội và truyền thông địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu văn bản:
- Xác định vị thế thị phần dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN của VNPT tại Thừa Thiên Huế đạt mức 45% vào cuối năm 2017, dẫn đầu thị trường địa phương so với FPT (18%) và Viettel (17%).
- Kiểm định và chứng minh được mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố (Chất lượng dịch vụ, Giá sản phẩm, Chính sách khuyến mãi, Chăm sóc khách hàng, Đội ngũ nhân viên) đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ FTTH thông qua quy trình xử lý định lượng trên mẫu $n = 150$.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị marketing cụ thể, bám sát các khâu vận hành của nhà mạng từ hạ tầng cáp quang, chính sách giá đến phong cách phục vụ của nhân viên.
- Đưa ra hệ thống kiến nghị 3 cấp tại Phần III:
- Kiến nghị đối với Nhà nước và chính quyền địa phương (hỗ trợ quy hoạch hạ tầng ngầm hóa cáp viễn thông, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh).
- Kiến nghị đối với VNPT Thừa Thiên Huế (đầu tư công nghệ mạng lưới, bổ sung máy chủ đệm, hoàn thiện cơ chế đánh giá nội bộ).
- Kiến nghị đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (nâng cao nghiệp vụ bán hàng, đổi mới quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại).
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã bổ sung thêm nhân tố "Đội ngũ nhân viên" vào mô hình gốc của M-K. Kim et al. (1985), điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được tác giả nêu rõ:
- Khó khăn trong việc tiếp cận danh sách tổng thể khách hàng tại VNPT Chi nhánh Thừa Thiên Huế do quy định bảo mật, dẫn đến việc phải áp dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống kết hợp thuận tiện tại các điểm giao dịch.
- Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 150 khách hàng cá nhân, chưa mở rộng sang nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp (vốn là đối tượng tiêu dùng dịch vụ FiberVNN có lưu lượng và doanh thu lớn).
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (trong 30 ngày từ 25/10 đến 25/11/2018), do đó chưa phản ánh được sự biến động cảm nhận của người tiêu dùng qua các mùa tiêu dùng khác nhau trong năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và đối tượng khảo sát sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp; thực hiện nghiên cứu so sánh chéo mức độ hài lòng giữa các nhà mạng (VNPT, Viettel, FPT) trên cùng địa bàn; khảo sát bổ sung tác động của các biến nhân khẩu học (thu nhập, độ tuổi) dưới dạng biến điều tiết.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách lập thang đo 28 biến quan sát, quy trình tính toán cỡ mẫu theo công thức tỷ lệ và kỹ thuật chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $k = 6$.
- Các nhà quản trị viễn thông và cán bộ kinh doanh tại các nhà mạng (VNPT, Viettel, FPT): Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ Internet cáp quang FTTH và các giải pháp thực tế để cải thiện dịch vụ khách hàng, quản lý giá cước và đào tạo nhân viên giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả kế thừa mô hình lý thuyết về sự hài lòng khách hàng trong ngành thông tin di động của M-K. Kim et al. (1985), kết hợp kết quả nghiên cứu định tính và tham khảo các nghiên cứu của Tôn Đức Sáu & Thái Thanh Hà (2010), Lê Phú Quốc (2015) để đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (bổ sung nhân tố Đội ngũ nhân viên).
-
Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Quy mô mẫu chính thức là 150 khách hàng cá nhân. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu hệ thống theo quy trình Hoàng Văn Minh (2013), thực hiện trong 30 ngày, mỗi ngày 5 khách hàng với bước nhảy $k = 6$ (cứ 6 khách hàng đến giao dịch thì chọn 1 người để phỏng vấn).
-
Thị phần dịch vụ Internet cáp quang của VNPT tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Tính đến cuối năm 2017, VNPT dẫn đầu thị trường Internet cáp quang tại tỉnh Thừa Thiên Huế với 45% thị phần, xếp trên FPT (18%) và Viettel (17%).
-
Thang đo chính thức đánh giá sự hài lòng gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 28 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 điểm, trong đó có 24 biến độc lập phân bổ vào 5 nhóm (Chất lượng dịch vụ: 5 biến; Giá sản phẩm: 5 biến; Chính sách khuyến mãi: 5 biến; Chăm sóc khách hàng: 4 biến; Đội ngũ nhân viên: 5 biến) và 4 biến thuộc thang đo Sự hài lòng của khách hàng.
-
Giải pháp nâng cao sự hài lòng được tác giả phân chia theo những nhóm nào?
Chương 3 đề xuất các giải pháp theo 5 nhóm tương ứng với mô hình nghiên cứu: nhóm giải pháp về Chất lượng dịch vụ, Giá sản phẩm, Đội ngũ nhân viên, Chăm sóc khách hàng và Chính sách khuyến mãi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN tại VNPT Thừa Thiên Huế. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng cá nhân, nghiên cứu đã kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp marketing và kiến nghị cụ thể nhằm củng cố thị phần 45% và nâng cao chất lượng phục vụ của VNPT tại địa phương.