Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam ghi nhận quy mô ấn tượng với giá trị sản phẩm năm 2018 đạt 1.356 nghìn tỷ VND, chiếm 24,5% GDP cả nước và cao vượt trội so với mức trung bình 13,5% của thế giới. Dự báo từ BMI và GlobalData chỉ ra ngành duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình 6,9%/năm trong giai đoạn 10 năm liên tiếp. Cùng với sự chuyển dịch kinh tế, các tập đoàn bán lẻ, dịch vụ và phân phối vật liệu đẩy mạnh mô hình phát triển chuỗi gồm hàng loạt công trình quy mô nhỏ với mức đầu tư xây dựng bình quân khoảng 5 tỷ VND mỗi điểm, tiêu biểu như chuỗi Hoa Sen Home, Điện Máy Xanh, Circle K hay Trung Nguyên Legend.

Mặc dù có thiết kế điển hình và kỹ thuật thi công không quá phức tạp, các dự án dạng chuỗi phải đối mặt với rào cản lớn do tính chất phân tán tản mạn tại nhiều địa phương, thời gian triển khai đồng loạt và phụ thuộc nặng nề vào điều kiện công trường tại chỗ. Việc thiếu hụt khung quản trị rủi ro khoa học khiến phần lớn doanh nghiệp rơi vào thế đối phó bị động, làm phát sinh chi phí từ 10% đến 25% và kéo dài tiến độ thi công thực tế so với kế hoạch ban đầu.

Đề tài tập trung xác định, phân loại và đo lường mức độ ảnh hưởng của 37 nhân tố cốt lõi trong quá trình thi công xây dựng dự án chuỗi nhiều công trình nhỏ. Nghiên cứu thực hiện khảo sát chuyên sâu tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận trong khoảng thời gian từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022. Kết quả cung cấp hệ thống thang đo chuẩn hóa giúp chủ đầu tư và nhà thầu giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ, đồng thời giữ biên độ kiểm soát phát sinh ngân sách dưới 5% tổng mức đầu tư mỗi công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý rủi ro và thành công dự án của Chan (1997), Globerson và Zwikael (2002), kết hợp tiêu chuẩn đánh giá rủi ro AS/NZS 4360:1999. Theo đó, sự thành công của một dự án xây dựng được lượng hóa qua 5 tiêu chí trụ cột: tiến độ thi công, ngân sách giải ngân, chất lượng kỹ thuật, an toàn lao động và mức độ hài lòng của các bên liên quan. Khung phân tích kế thừa các mô hình đánh giá nhân tố rủi ro của Mai Xuân Việt và Lương Đức Long (2020), Rojas và Aramvareekul (2003), Hemanta Doloi (2012) và Motwani (1995).

Hệ thống lý thuyết định hình 4 khái niệm trung tâm bao gồm: dự án chuỗi công trình nhỏ (chuỗi điểm bán có suất vốn khoảng 5 tỷ VND/công trình, áp dụng thiết kế mô-đun hóa), nhân tố ảnh hưởng tiêu cực (rủi ro gây tổn thất), cơ hội tối ưu hóa và hiệu quả quản lý thi công đa địa điểm. Từ danh mục tổng hợp 39 biến quan sát ban đầu, quá trình tham vấn ý kiến chuyên gia có trên 15 năm kinh nghiệm đã sàng lọc lại 37 nhân tố thuộc 5 nhóm nguồn gốc: chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, vật tư thiết bị và điều kiện khách quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ với quy trình thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022. Tác giả phát ra 230 phiếu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, thu về 220 phản hồi và chọn lọc được 200 bảng câu hỏi hợp lệ (tỷ lệ hợp lệ đạt 86,96%). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm tối ưu hóa thời gian tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu trong điều kiện thi công chuỗi phân tán, đảm bảo người tham gia có chuyên môn sâu về quản lý dự án xây dựng. Cỡ mẫu 200 quan sát đáp ứng hoàn hảo quy tắc tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho phân tích đa biến.

Quy trình xử lý số liệu được thực hiện tuần tự qua phần mềm SPSS 20 và AMOS 20:

  • Thống kê mô tả và đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, loại bỏ biến rác có tương quan biến tổng hiệu chỉnh nhỏ hơn 0,30.
  • Kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene và phân tích sai biệt ANOVA nhằm nhận diện sự khác biệt quan điểm theo thâm niên làm việc.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Component Analysis với phép xoay Varimax, giữ lại các biến có hệ số tải nhân tố từ 0,50 trở lên.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình phương trình cấu trúc SEM nhằm kiểm định mức độ tác động tương hỗ giữa các nhóm nhân tố tiềm ẩn tới hiệu quả thi công. Lý do lựa chọn SEM là vì phương pháp này cho phép ước lượng đồng thời các mối quan hệ đa tầng giữa nhiều nhóm nhân tố tiềm ẩn mà các mô hình hồi quy tuyến tính đơn lẻ không thể thực hiện được.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ, cơ cấu mẫu thể hiện độ tin cậy chuyên môn cao: chuyên gia có kinh nghiệm 5-10 năm chiếm 30,0%, trên 10 năm chiếm 25,5%, kinh nghiệm 3-5 năm chiếm 22,5% và dưới 3 năm chiếm 22,0%. Về đơn vị công tác, khối chủ đầu tư chiếm 39,5%, đơn vị tư vấn thiết kế chiếm 25,0%, nhà thầu thi công chiếm 24,5%, tư vấn giám sát chiếm 4,0% và các đơn vị liên quan khác chiếm 7,0%. Về vị trí, cấp quản lý tại công trình như chỉ huy trưởng, giám sát viên, kỹ sư QS, QA/QC chiếm 23,0%, giám đốc dự án chiếm 20,5% và trưởng các bộ phận chức năng chiếm 20,0%.

Kiểm định trị trung bình thang đo Likert 5 mức độ chỉ ra 5 nhân tố có tác động nghiêm trọng nhất:

  • Hồ sơ pháp lý không rõ ràng, không theo đúng quy định hiện hành đạt điểm trung bình 3,86 (xếp hạng 1).
  • Chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính đạt điểm trung bình 3,83 (xếp hạng 2).
  • Biện pháp sắp xếp và bảo quản vật tư không hợp lý đạt điểm trung bình 3,75 (xếp hạng 3).
  • Nguồn tài nguyên, vật liệu không có sẵn hoặc thiếu so với dự kiến đạt điểm trung bình 3,74 (xếp hạng 4).
  • Thiết bị thường xuyên xảy ra sự cố phải chờ bảo trì bảo dưỡng đạt điểm trung bình 3,69 (xếp hạng 5).

Trải qua 5 lần xoay nhân tố EFA, 12 biến không đạt chuẩn tải trọng đã bị loại bỏ, giữ lại 25 nhân tố đại diện thuộc 5 nhóm cấu trúc mới. Kết quả kiểm định thống kê đạt độ tương thích cao với hệ số KMO = 0,844, giá trị kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (Chi-square = 2526,151; bậc tự do df = 300). Tổng phương sai trích đạt 65,229% (lớn hơn ngưỡng yêu cầu 50%), toàn bộ 5 nhóm đều có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,0 và hệ số tải của 25 biến quan sát đều vượt mức 0,50.

Thảo luận kết quả

Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM xác nhận nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu thi công và nhóm nhân tố khách quan giữ vai trò chi phối trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến hiệu quả vận hành chuỗi công trình. Năng lực tổ chức thi công yếu kém cùng sự thiếu hụt thợ lành nghề tại các địa phương dẫn đến tình trạng làm sai phải sửa lại, gây gián đoạn chuỗi cung ứng cục bộ.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Rojas và Aramvareekul (2003) về năng suất lao động, đồng thời làm rõ tính đặc thù của thị trường Việt Nam: các công trình nhỏ thường bị nhà thầu chính buông lỏng quản lý, giao khoán hoàn toàn cho các tổ đội phụ thiếu chuẩn hóa. Sự gián đoạn nguồn vật tư và thay đổi quy định hành chính địa phương càng làm trầm trọng thêm nguy cơ chậm tiến độ.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ số tác động đường dẫn và các chỉ số tương quan giữa 5 nhóm nhân tố được thể hiện chi tiết qua sơ đồ mô hình cấu trúc SEM trên AMOS và bảng ma trận xoay thành phần EFA. Biểu đồ cấu trúc giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét biến số nào có trọng số tác động cao nhất để ưu tiên phân bổ nguồn lực xử lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả thi công chuỗi công trình:

  • Chuẩn hóa quy trình pháp lý và hồ sơ thiết kế mô-đun: Chủ đầu tư cần thành lập bộ phận pháp lý chuyên trách rà soát 100% hồ sơ cấp phép xây dựng tại từng địa phương trước ngày khởi công ít nhất 30 ngày. Thiết kế kiến trúc, kết cấu và cơ điện phải được chuẩn hóa thành các mô-đun linh hoạt, cho phép điều chỉnh nhanh theo hiện trạng mặt bằng thực tế mà không cần xin cấp phép lại, hướng tới mục tiêu giảm 100% rủi ro bị đình chỉ thi công.
  • Tái cấu trúc chuỗi cung ứng và quản trị kho vận tập trung: Ban Quản lý dự án kết hợp cùng Phòng Cung ứng thiết lập mạng lưới nhà cung cấp vật liệu chiến lược trên toàn quốc. Đưa vào áp dụng hệ thống quản trị tồn kho tự động trong vòng 3 tháng đầu triển khai, đảm bảo nguồn vật liệu chủ lực luôn sẵn sàng tại công trường trước 48 giờ thi công, giảm tỷ lệ hao hụt vật tư xuống dưới mức 2%.
  • Thiết lập hệ thống đánh giá và quản lý dòng tiền nhà thầu: Chủ đầu tư và bộ phận quản lý tài chính cần kiểm tra năng lực thanh khoản của các nhà thầu thi công, áp dụng cơ chế thanh toán lũy tiến theo mốc nghiệm thu ngắn hạn từ 7 đến 10 ngày. Biện pháp này giải tỏa áp lực vốn cho các tổ đội thi công nhỏ, giúp duy trì tiến độ cam kết và giảm thiểu nguy cơ đình trệ công trường vì lý do tài chính.
  • Triển khai ứng dụng giám sát công trường số hóa: Nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát cần bắt buộc sử dụng nền tảng báo cáo hiện trường trực tuyến qua hình ảnh và camera giám sát 24/7. Giải pháp được triển khai xuyên suốt 100% các điểm công trình trong chuỗi, rút ngắn 20% thời gian xử lý sự cố phát sinh tại hiện trường và loại bỏ triệt để sai phạm do tư vấn giám sát buông lỏng quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành xây dựng:

  • Chủ đầu tư các chuỗi bán lẻ, dịch vụ và nhượng quyền: Giúp các tập đoàn nắm bắt trọn vẹn bức tranh rủi ro khi mở rộng chuỗi quy mô lớn, từ đó xây dựng kế hoạch giải ngân dòng tiền chuẩn xác, thiết kế bộ tiêu chí chọn lựa nhà thầu và chuẩn hóa quy trình đầu tư xây dựng đồng loạt.
  • Doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và Ban chỉ huy công trường: Cung cấp cẩm nang nhận diện sớm các điểm nghẽn về nhân công, sự cố thiết bị và phương pháp sắp xếp kho bãi vật tư tại chỗ, hỗ trợ chỉ huy trưởng kiểm soát tiến độ và tối ưu hóa chi phí sản xuất từng điểm thi công.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát: Giúp các kiến trúc sư nắm bắt yêu cầu thực tế về tính mô-đun hóa của chuỗi công trình nhỏ, đồng thời hỗ trợ kỹ sư giám sát xây dựng biểu mẫu kiểm soát chất lượng chuẩn hóa, nâng cao tính phối hợp giữa các bên liên quan.
  • Học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý xây dựng: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế gồm 200 mẫu chuẩn cùng quy trình ứng dụng phân tích định lượng kết hợp SPSS 20 và AMOS 20, tạo tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Dự án chuỗi nhiều công trình nhỏ có những đặc trưng khác biệt cơ bản nào so với dự án xây dựng đơn lẻ? Dự án chuỗi gồm nhiều công trình quy mô nhỏ có giá trị xây dựng khoảng 5 tỷ VND mỗi điểm, áp dụng thiết kế tương đồng nhưng phân bố tản mạn tại nhiều tỉnh thành. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở tính lưu động cao, thi công đồng loạt và chịu tác động phân tán của điều kiện pháp lý, thời tiết và chuỗi cung ứng tại từng địa phương.

Tại sao nhân tố hồ sơ pháp lý không rõ ràng lại được xếp hạng ảnh hưởng cao nhất với điểm trung bình 3,86? Mỗi địa phương có quy trình thẩm duyệt cấp phép và kiểm tra trật tự xây dựng khác nhau. Với các chuỗi thi công nhanh, việc vướng mắc thủ tục pháp lý tại chỗ sẽ khiến công trình bị đình chỉ ngay lập tức, làm đứt gãy tiến độ toàn bộ chuỗi điểm bán và gây lãng phí chi phí thuê mặt bằng của chủ đầu tư.

Cỡ mẫu 200 phiếu khảo sát hợp lệ có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng đa biến. Tỷ lệ quan sát trên biến đạt 5,4/1 (vượt ngưỡng yêu cầu tối thiểu 5/1 theo Hair et al.). Hơn 55,5% người tham gia có trên 5 năm kinh nghiệm thực tế tại các dự án chuỗi, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đã rút gọn dữ liệu nghiên cứu như thế nào? Từ 37 nhân tố khảo sát ban đầu, EFA loại bỏ 12 biến không đạt chuẩn hệ số tải và phân nhóm thành công 25 biến quan sát thành 5 nhóm nhân tố mới. Mô hình đạt hệ số KMO = 0,844, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett 0,000 và giải thích được 65,229% tổng biến thiên phương sai của dữ liệu.

Doanh nghiệp cần ưu tiên hành động gì để nâng cao ngay hiệu quả thi công chuỗi? Doanh nghiệp cần ưu tiên kiểm soát dòng tiền giải ngân cho nhà thầu theo chu kỳ ngắn hạn từ 7 đến 10 ngày, kết hợp lập phương án cung ứng vật tư tập trung trước 48 giờ. Hai giải pháp này xử lý trực tiếp các điểm nghẽn lớn nhất tại hiện trường, giúp bảo đảm tiến độ thi công liên tục.

Kết luận

  • Luận văn lượng hóa thành công tác động của các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến quá trình thi công chuỗi công trình nhỏ tại Việt Nam với bộ dữ liệu chuẩn 200 mẫu khảo sát.
  • Nhận diện 5 nhân tố rủi ro hàng đầu với điểm trung bình từ 3,69 đến 3,86, trong đó hồ sơ pháp lý và năng lực tài chính chủ đầu tư chiếm vị trí trọng yếu nhất.
  • Mô hình EFA và SEM rút gọn và chuẩn hóa 25 biến quan sát thành 5 nhóm cấu trúc, giải thích 65,229% phương sai trích và khẳng định vai trò chi phối của năng lực nhà thầu thi công cùng yếu tố khách quan.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện gắn liền với lộ trình hành động cụ thể từ 30 ngày đến 6 tháng, giúp các doanh nghiệp giảm thiểu 10% đến 25% rủi ro phát sinh ngân sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập dữ liệu tại các vùng địa lý đặc thù và tích hợp công cụ trí tuệ nhân tạo vào dự báo rủi ro chuỗi cung ứng xây dựng.

Hãy áp dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả quản trị tiến độ và chi phí cho chuỗi dự án của bạn ngay hôm nay.