Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe của người dân gia tăng rõ rệt. Tuy nhiên, sự xuất hiện ngày càng nhiều của thực phẩm bẩn, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn đã trở thành mối đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Các chất độc hại tích tụ lâu ngày trong cơ thể không chỉ gây ngộ độc cấp tính mà còn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh bệnh nan y, rối loạn chuyển hóa và ảnh hưởng đến hệ sinh sản, đặc biệt nguy hại cho nhóm đối tượng nhạy cảm như trẻ em, người cao tuổi và người ốm. Trước thực trạng đó, việc tìm kiếm và sử dụng thực phẩm hữu cơ (organic food) — loại nông sản được sản xuất theo phương thức không sử dụng thuốc trừ sâu độc hại, phân bón hóa học, chất kích thích sinh trưởng hay biến đổi gen — trở thành xu hướng tiêu dùng được quan tâm.
Mặc dù vậy, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ còn hạn chế. Đa phần người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ bản chất, chưa phân biệt được sự khác biệt giữa thực phẩm hữu cơ và thực phẩm an toàn thông thường. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, định hướng chuyển dịch sang nông nghiệp hữu cơ bắt đầu hình thành rõ nét: năm 2016 toàn tỉnh có 5 địa phương xây dựng mô hình sản xuất hữu cơ với diện tích 89 ha; năm 2017 nâng lên 11 địa phương với 34,6 ha (gồm 34 ha lúa hữu cơ và 0,6 ha rau hữu cơ); đến vụ đông xuân 2018 diện tích lúa hữu cơ đạt 128 ha thông qua việc liên kết với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Nông sản Hữu cơ Quế Lâm, Hợp tác xã (HTX) Nông nghiệp Hữu cơ Thanh Trà và HTX An Lỗ. Nhằm khai thác thị trường này, đầu năm 2017, Tập đoàn Quế Lâm đã khai trương Siêu thị Hữu cơ Quế Lâm tại thành phố Huế. Tuy nhiên, sau hơn một năm đi vào hoạt động, mức độ nhận diện của người dân đối với siêu thị cũng như hiểu biết về thực phẩm hữu cơ vẫn ở mức thấp, đồng thời siêu thị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các kênh bán lẻ khác trên địa bàn như Big C, Huế Việt, Su Su Xanh và cửa hàng Nông dân Huế. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nhận thức của người tiêu dùng và xác định các yếu tố tác động, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức và thúc đẩy tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ tại Siêu thị Quế Lâm, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết và nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nhận thức của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ.
- Khảo sát và phân tích thực trạng hiểu biết, nhận thức của người tiêu dùng tại thành phố Huế về thực phẩm hữu cơ.
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể dựa trên kết quả phân tích nhằm giúp người tiêu dùng nâng cao hiểu biết và nhận thức về thực phẩm hữu cơ.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Sự hiểu biết của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ hiện nay như thế nào?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến nhận thức của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao sự hiểu biết và nhận thức của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ tại Siêu thị Quế Lâm.
- Đối tượng điều tra: Người tiêu dùng tại địa bàn thành phố Huế, bao gồm cả những người chưa từng biết/chưa từng sử dụng và những người đã biết về thực phẩm hữu cơ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong thời gian 3 tháng thực tập, từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về nhận thức từ góc độ triết học Mác - Lênin, tâm lý học (Ally & Bacon, 1994) và kinh tế học hành vi (Wartels; Vũ Huy Thông, 2010), khẳng định nhận thức là quá trình thu thập, xử lý và tích hợp các kích tố từ môi trường thông qua khung tham chiếu cá nhân. Khung tham chiếu nhận thức theo Van der Walt (1991) vận hành như một phễu lọc thông tin gồm 3 thành phần chính: thành phần nhận thức (niềm tin, kiến thức, kinh nghiệm), thành phần tình cảm (cảm xúc, thái độ, thiện cảm, định kiến) và thành phần hành vi (thói quen, phản xạ, ý định hành động). Đồng thời, tác giả viện dẫn lý thuyết ngưỡng nhận thức (Wade, 1987; Assael, 1992) bao gồm ngưỡng tuyệt đối, ngưỡng phân biệt và ngưỡng nhận thức dưới ngưỡng để lý giải năng lực tiếp nhận thông tin của người tiêu dùng. Về phân loại nhận thức marketing, nhận thức được chia theo cấp độ: biết sản phẩm (qua phân tích nhận biết và phân tích hình ảnh), biết giá (tuyệt đối và tương đối), biết mua (ở đâu, khi nào) và biết sử dụng.
Đối với thực phẩm hữu cơ, khóa luận tổng kết các khái niệm tiêu chuẩn: đây là sản phẩm thu được từ hệ thống canh tác sinh thái cân bằng, không sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tổng hợp, phân bón hóa học, chiếu xạ và giống biến đổi gen (GMO). Lợi ích của thực phẩm hữu cơ được phân tích trên các khía cạnh: phòng bệnh, giữ trọn hương vị tự nhiên, lưu giữ hàm lượng dinh dưỡng cao, bảo vệ môi trường, kiểm soát xói mòn đất và hạn chế nguy cơ vô sinh ở động vật do hóa chất.
Trên cơ sở kế thừa các mô hình nghiên cứu thực chứng của Mohamed Bilal Basha và cộng sự (2015), Ngô Minh Hải và Vũ Quỳnh Hoa (2016), Đặng Thị Thanh Châu (2013), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng thông qua thang đo thái độ và đề xuất 8 giả thuyết nghiên cứu:
- H1a, H1b, H1c: Ý thức về sức khỏe, Mối quan tâm về môi trường và Mối quan tâm về chất lượng tác động cùng chiều đến Kiến thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ.
- H2a, H2b, H2c: Ý thức về sức khỏe, Mối quan tâm về môi trường và Mối quan tâm về chất lượng tác động cùng chiều đến Thái độ của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ.
- H3: Kiến thức của người tiêu dùng tác động cùng chiều đến Thái độ của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ.
- H4: Thái độ của người tiêu dùng tác động cùng chiều đến Ủng hộ việc phát triển thực phẩm hữu cơ.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn chuyên gia với ông Nguyễn Thành Trung - Giám đốc Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm và phỏng vấn sâu 12 cá nhân đại diện cho các nhóm nhân khẩu học tại thành phố Huế nhằm hiệu chỉnh ngôn từ, bổ sung biến quan sát cho bảng câu hỏi thử nghiệm.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm 27 biến quan sát đo lường 6 nhóm khái niệm (Thái độ: 5 biến; Ý thức sức khỏe: 5 biến; Kiến thức: 6 biến; Quan tâm môi trường: 4 biến; Quan tâm chất lượng: 4 biến; Ủng hộ phát triển: 3 biến). Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát theo Hair và cộng sự (1998) (yêu cầu cỡ mẫu từ 135 đến 200). Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) được áp dụng tại các địa điểm công cộng, cửa hàng và trung tâm thương mại. Tổng số phiếu phát ra là 210, sau khi rà soát và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đạt 200 quan sát.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 6 tháng đầu năm 2018 do Siêu thị Quế Lâm cung cấp, các tài liệu niên giám nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế và các bài báo khoa học liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua điều tra khảo sát người tiêu dùng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ), đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. < 0,05, hệ số tải Factor loading > 0,5, tổng phương sai trích > 50%), phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá qua Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học đối với thái độ người tiêu dùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về nhận thức người tiêu dùng và bản chất của ngành thực phẩm hữu cơ. Tác giả phân tích cơ chế hình thành nhận thức thông qua mô hình khung tham chiếu của Van der Walt (1991), trong đó thông tin truyền thông đóng vai trò kích tố đầu vào, đi qua các bộ lọc tâm lý (nhận thức, tình cảm, hành vi) trước khi hình thành quyết định mua sắm. Phân loại nhận thức được xem xét theo góc độ marketing với 4 cấp độ: nhận biết sản phẩm, hiểu biết mức giá, kiến thức chọn điểm mua và cách thức sử dụng.
Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh tiêu dùng thực phẩm an toàn tại Việt Nam qua các khảo sát chuyên ngành: 86% người tiêu dùng sẵn sàng lựa chọn sản phẩm bản địa, tự nhiên và hữu cơ khi có điều kiện tiếp cận; trong khi kênh phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi) mới chỉ chiếm 15% thị phần bán lẻ nông sản, còn lại 85% vẫn thuộc về kênh truyền thống (theo Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam). Tác giả tổng thuật ba công trình nghiên cứu nền tảng: mô hình thái độ và ý định mua của Mohamed Bilal Basha và cộng sự (2015), nghiên cứu nhận thức an toàn thực phẩm của Ngô Minh Hải và Vũ Quỳnh Hoa (2016) tại Hà Nội, và mô hình SEM của Đặng Thị Thanh Châu (2013) tại Huế. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống 27 biến quan sát đo lường 6 cấu trúc khái niệm, đặt nền tảng cho việc thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu thực tế tại địa bàn khảo sát.
Chương 2: Thực trạng nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ ở Siêu thị Quế Lâm tại thành phố Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập và công bố các kết quả điều tra thực nghiệm. Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm được thành lập ngày 24/01/2014, là công ty thành viên thuộc Tập đoàn Quế Lâm (thành lập năm 2001, sở hữu tổng tài sản trên 1.600 tỷ đồng, 12 công ty thành viên và công suất phân bón đạt trên 500.000 tấn/năm). Siêu thị Hữu cơ Quế Lâm khai trương tháng 01/2017 tại số 101 Phan Đình Phùng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế với quy mô mặt bằng 3.000 m2 và tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng, chuyên cung ứng gạo, trà, cà phê hữu cơ, thịt, trứng và rau củ quả.
Báo cáo tài chính nội bộ phản ánh kết quả kinh doanh của siêu thị giai đoạn 2017 đến 6 tháng đầu năm 2018 có sự biến động mạnh do tác động của thời tiết và chi phí vận hành:
| Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2017 (Cả năm) |
6 tháng đầu năm 2018 |
| Tổng doanh thu |
4.830.000.000 |
1.791.875.130 |
| Tổng chi phí |
3.912.000.000 |
1.642.702.745 |
| - Giá vốn hàng bán |
Không nêu tổng năm |
1.182.748.539 |
| - Cước nhận hàng |
112.000.000 |
44.316.000 |
| - Cước giao hàng |
15.000.000 |
27.992.000 |
| - Chi phí nhân công / Lương |
Không nêu tổng năm |
162.774.000 |
| - Chi tiền điện |
121.675.000 |
42.994.278 |
| - Chi tiền nước |
8.921.000 |
2.373.633 |
| - Chi quảng cáo |
Không nêu tổng năm |
9.861.000 |
| - Chi phí hàng hủy |
62.252.000 |
50.744.513 |
| - Chi thưởng doanh số |
5.000.000 |
Không phát sinh |
| - Chi phí khác |
158.098.000 |
16.407.392 |
| Chênh lệch thu - chi (Lợi nhuận) |
465.400.000 |
149.172.385 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh cho thấy năm 2017, doanh thu 6 tháng đầu năm đạt mức tốt nhờ chiến dịch khai trương và các chương trình khuyến mãi (tháng 3 đạt doanh thu 379,22 triệu đồng, chênh lệch thu-chi 71,78 triệu đồng). Tuy nhiên, 6 tháng cuối năm suy giảm mạnh do tình trạng mưa lũ triền miên gây ngập đường Phan Đình Phùng, cản trở việc đi lại mua sắm và làm hư hại nguồn rau xanh cung ứng (tháng 12 chênh lệch thu-chi rơi xuống mức thấp nhất 11,81 triệu đồng). Bước sang 6 tháng đầu năm 2018, doanh thu duy trì ở mức trung bình, lợi nhuận đạt 149,17 triệu đồng, nguyên nhân sụt giảm một phần do công trình thi công hạ tầng cầu cống kéo dài gây khó khăn cho việc tiếp cận siêu thị.
Kết quả khảo sát mẫu 200 người tiêu dùng tại thành phố Huế cung cấp các dữ kiện nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng quan trọng:
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm tiêu thức |
Tần số (n=200) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
47 |
23,5 |
|
Nữ |
153 |
76,5 |
| Độ tuổi |
18 – 25 tuổi |
29 |
14,5 |
|
26 – 35 tuổi |
49 |
24,5 |
|
36 – 45 tuổi |
58 |
29,0 |
|
Từ 45 tuổi trở lên |
64 |
32,0 |
| Nghề nghiệp |
Bác sĩ |
9 |
4,5 |
|
Sinh viên |
22 |
11,0 |
|
Giáo viên |
23 |
11,5 |
|
Công nhân |
63 |
31,5 |
|
Nghề khác (kinh doanh, văn phòng, nội trợ...) |
83 |
41,5 |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 3 triệu đồng |
39 |
19,5 |
|
3 – 5 triệu đồng |
79 |
39,5 |
|
6 – 10 triệu đồng |
63 |
31,5 |
|
Trên 10 triệu đồng |
19 |
9,5 |
| Mức độ nhận biết TPHC |
Đã nghe / biết đến |
132 |
66,0 |
|
Chưa từng nghe / chưa biết |
68 |
34,0 |
| Hành vi mua sắm TPHC |
Chưa từng mua thực phẩm hữu cơ |
105 |
52,5 |
|
Đã từng mua thực phẩm hữu cơ |
95 |
47,5 |
Trong nhóm 95 đối tượng đã từng mua thực phẩm hữu cơ, mức chi tiêu cho mỗi lần mua còn tương đối khiêm tốn: chi dưới 200.000 đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,4% (46 người); mức từ 200.000 đến 500.000 đồng chiếm 30,5% (29 người); nhóm chi tiêu trên 500.000 đồng chỉ chiếm 21,1% (khoảng 20 người).
Đối với nguồn tiếp cận thông tin trong số 132 người biết đến thực phẩm hữu cơ, Internet là kênh thông tin áp đảo với 59,8% (79 người); tiếp đến là truyền hình và radio chiếm 25,0% (33 người); kênh truyền miệng từ bạn bè, người thân, đồng nghiệp chiếm 11,4% (15 người); báo chí, tạp chí chiếm 2,3% (3 người); số người tình cờ biết đến chiếm 1,5% (2 người).
Về phần kiểm định định lượng, tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (kết quả đã loại bỏ 1 biến quan sát không đạt yêu cầu thuộc nhóm kiến thức người tiêu dùng), tiến hành 5 lần rút trích nhân tố trong phân tích EFA để đảm bảo các hệ số KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích đạt chuẩn; tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc SEM và kiểm định ANOVA nhằm đánh giá tác động của các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) tới thái độ tiêu dùng.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết và nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích mô hình, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ hướng đến hai chủ thể trọng tâm:
- Giải pháp đối với cơ quan có chức năng: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm, ban hành và thực thi nghiêm ngặt các quy chuẩn chứng nhận sản phẩm hữu cơ (organic); tổ chức các chương trình truyền thông cộng đồng nhằm giúp người dân phân biệt rõ giữa thực phẩm sạch (tiêu chuẩn an toàn, VietGAP) và thực phẩm hữu cơ sinh thái; quy hoạch và hỗ trợ kinh phí cho các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giải pháp đối với Siêu thị Quế Lâm: Tập trung tối ưu hóa các kênh truyền thông tiếp thị trực tuyến (Internet, mạng xã hội Facebook, website doanh nghiệp) do đây là kênh tiếp cận chiếm tới 59,8% thị phần thông tin của người tiêu dùng; triển khai các quầy trải nghiệm và dùng thử nông sản trực tiếp ngay tại siêu thị; xây dựng chính sách giá linh hoạt, phân chia định lượng đóng gói nhỏ hơn để thu hút nhóm khách hàng có mức thu nhập trung bình (3 - 5 triệu đồng/tháng); cải tiến dịch vụ giao hàng tận nơi để khắc phục tình trạng khó khăn trong tiếp cận điểm bán vào mùa mưa lụt hoặc khi hạ tầng giao thông quanh tuyến đường Phan Đình Phùng thi công; đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên bán hàng về giá trị dinh dưỡng và quy trình kiểm định hữu cơ của sản phẩm Quế Lâm.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả định lượng và thực tiễn, khóa luận cung cấp các phát hiện cụ thể:
- Thực trạng nhận thức và hành vi: Dù tỷ lệ người dân biết đến khái niệm thực phẩm hữu cơ đạt mức 66,0%, nhưng tỷ lệ chuyển hóa thành hành vi mua thực tế còn khiêm tốn (chỉ 47,5% từng mua sắm), và trong nhóm đã mua thì có đến 48,4% chỉ chi tiêu dưới 200.000 đồng/lần. Điều này phản ánh khoảng cách lớn giữa nhận biết chung và nhận thức sâu sắc về giá trị sản phẩm.
- Chân dung khách hàng trọng tâm: Nữ giới (76,5%) và nhóm người tiêu dùng từ 36 tuổi trở lên (chiếm tổng cộng 61,0%) là những người đóng vai trò chủ đạo trong việc quyết định và mua sắm thực phẩm hữu cơ cho gia đình. Khách hàng chủ yếu tập trung ở nhóm thu nhập trung bình từ 3 đến 10 triệu đồng/tháng (chiếm 71,0%).
- Minh chứng kinh doanh thực tế: Công trình làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức thị trường và doanh thu của Siêu thị Quế Lâm (năm 2017 đạt 4,83 tỷ đồng doanh thu, lãi 465,4 triệu đồng; 6 tháng đầu năm 2018 đạt 1,79 tỷ đồng doanh thu, lãi 149,17 triệu đồng), chỉ rõ sự phụ thuộc của hoạt động bán lẻ vào điều kiện thời tiết địa phương và hạ tầng giao thông đô thị.
- Đóng góp về mặt học thuật: Nghiên cứu đã vận dụng kết hợp khung lý thuyết nhận thức (Van der Walt, 1991), lý thuyết ngưỡng cảm giác (Assael, 1992) với kỹ thuật định lượng nâng cao (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và ANOVA). Khóa luận là một trong số ít các công trình nghiên cứu trực tiếp về nhận thức thực phẩm hữu cơ tại thị trường Thừa Thiên Huế, bổ sung dữ liệu thực nghiệm địa phương vào bức tranh chung của ngành kinh tế thương mại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 200 mẫu hợp lệ, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cư dân thành phố Huế chưa thực sự tuyệt đối.
- Hạn chế về không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế và tập trung chủ yếu vào tệp khách hàng của Siêu thị Quế Lâm, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các kênh phân phối hữu cơ khác hoặc mở rộng ra các huyện thị lân cận trong tỉnh.
- Hạn chế về thời gian: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khung thời gian 3 tháng thực tập (cuối năm 2018), chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố mùa vụ và thời tiết mưa lũ đặc trưng của miền Trung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng theo các phường xã để tăng cường tính khái quát hóa của dữ liệu.
- Bổ sung vào mô hình các biến số mới như niềm tin thương hiệu, mức độ sẵn sàng chi trả (willingness to pay) và ý định mua lặp lại đối với từng mặt hàng hữu cơ chuyên biệt (như rau ăn lá, gạo hữu cơ, thịt lợn sinh học).
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing và Kinh tế Nông nghiệp: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, cách vận dụng lý thuyết khung tham chiếu nhận thức vào mô hình SEM, và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng gồm 27 biến quan sát.
- Các nhà nghiên cứu về tiêu dùng bền vững: Cung cấp bộ số liệu thực chứng về tỷ lệ nhận biết, kênh tiếp nhận thông tin và cơ cấu chi tiêu cho thực phẩm hữu cơ tại một đô thị trực thuộc miền Trung ở giai đoạn 2017 – 2018.
- Ban lãnh đạo Siêu thị Quế Lâm và các đơn vị kinh doanh nông sản sạch: Bản báo cáo kinh doanh chi tiết từng tháng/quý và phân tích tỷ trọng kênh thông tin (Internet 59,8%, Tivi 25,0%) là cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp phân bổ ngân sách marketing, tối ưu hóa chính sách giá và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại các địa điểm công cộng, tuyến phố và siêu thị ở thành phố Huế. Tổng cộng 210 bảng hỏi được phát ra, sau khi làm sạch đã thu về 200 bảng hỏi hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20 và AMOS.
Mức độ hiểu biết và hành vi chi tiêu thực tế của người tiêu dùng Huế đối với thực phẩm hữu cơ trong nghiên cứu đạt mức nào?
Có 66,0% người được điều tra (132/200 người) đã từng nghe hoặc biết đến thực phẩm hữu cơ. Tuy nhiên, chỉ có 47,5% người (95 người) từng thực hiện hành vi mua sản phẩm. Trong số những người đã mua, có tới 48,4% chi tiêu ở mức dưới 200.000 đồng/lần và 30,5% chi từ 200.000 đến 500.000 đồng/lần.
Kênh truyền thông nào tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả nhất theo số liệu khảo sát?
Trong số 132 người biết đến thực phẩm hữu cơ, Internet là kênh thông tin chiếm tỷ lệ áp đảo với 59,8% (79 người); đứng thứ hai là truyền hình và radio chiếm 25,0% (33 người); kênh bạn bè, người thân chiếm 11,4%; báo chí/tạp chí chỉ chiếm 2,3% và tình cờ biết đến chiếm 1,5%.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Siêu thị Quế Lâm giai đoạn 2017 - đầu năm 2018 diễn biến ra sao?
Trong năm 2017, siêu thị đạt tổng doanh thu 4,83 tỷ đồng, tổng chi phí 3,912 tỷ đồng, chênh lệch thu-chi đạt 465,4 triệu đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2018, tổng doanh thu đạt 1,791 tỷ đồng, tổng chi phí 1,642 tỷ đồng, chênh lệch thu-chi đạt 149,17 triệu đồng. Lợi nhuận siêu thị chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết mưa lũ ngập đường và việc thi công hạ tầng giao thông đô thị xung quanh cơ sở.
Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận kiểm định những nhóm biến số nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 cấu trúc khái niệm với 8 giả thuyết: ba biến tiền đề (Ý thức về sức khỏe, Mối quan tâm về môi trường, Mối quan tâm về chất lượng) tác động đến Kiến thức của người tiêu dùng và Thái độ của người tiêu dùng; Kiến thức tác động đến Thái độ; và Thái độ tác động đến Sự ủng hộ phát triển thực phẩm hữu cơ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nhận thức người tiêu dùng và thực phẩm hữu cơ, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh của Siêu thị Hữu cơ Quế Lâm tại thành phố Huế giai đoạn 2017 – 2018. Thông qua khảo sát thực chứng 200 người tiêu dùng và áp dụng các mô hình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, ANOVA), tác giả đã làm rõ khoảng cách giữa tỷ lệ nhận biết (66%) và tỷ lệ chi tiêu thực tế của người dân, chỉ ra vai trò quyết định của kênh truyền thông Internet và nhóm khách hàng phụ nữ trung niên. Các giải pháp đề xuất cho cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho hoạt động nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh và phát triển thị trường nông sản hữu cơ tại địa phương.