Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, chất lượng cuộc sống và sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc sử dụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh có thể dẫn đến ngộ độc cấp tính hoặc gây tích lũy độc chất lâu dài trong cơ thể. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong 11 tháng năm 2013, cả nước ghi nhận 127 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.400 người mắc và 20 trường hợp tử vong. Căn nguyên chủ yếu xuất phát từ vi sinh vật, độc tố tự nhiên và hóa chất tồn dư trong nguyên liệu và quy trình chế biến. Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam vẫn chủ yếu ở quy mô hộ gia đình, nhỏ lẻ nên công tác kiểm soát an toàn vệ sinh gặp nhiều trở ngại.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo tổng kết năm 2013 của Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy toàn tỉnh đã thành lập 407 đoàn thanh tra, kiểm tra 6.313 cơ sở, ghi nhận tỷ lệ cơ sở đạt chuẩn VSATTP là 84,0% (năm 2012 đạt 83,5%). Tuy nhiên, địa bàn vẫn tồn tại nhiều khó khăn: chế tài xử lý vi phạm tại tuyến cơ sở chưa đủ tính răn đe, xuất hiện tình trạng thịt lợn nhiễm chất siêu tạo nạc, gian lận thương mại giả thịt rừng (dùng thịt trâu hoặc lợn sề giả thịt nai, thịt mang tại chợ Bến Ngự, Trường An, cầu Long Thọ với giá 100.000 - 120.000 đồng/kg), và nguồn cung thịt gia súc nội tỉnh chỉ đáp ứng chưa đến 50% nhu cầu tiêu thụ. Trong khi đó, phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào nhu cầu tiêu dùng mà chưa đi sâu đánh giá nhận thức của người tiêu dùng đối với ATTP thịt. Từ thực tiễn đó, tác giả Mai Thị Ly thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt tại Thành phố Huế".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết và nhận thức về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng về hiểu biết và nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt.
    2. Phân tích các nhân tố tác động đến nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm đối với việc tiêu thụ thịt.
    3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể dựa trên kết quả phân tích để các bên liên quan nâng cao hiểu biết và nhận thức cho người tiêu dùng về an toàn thực phẩm trong tiêu dùng thịt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt tại Thành phố Huế.
  • Đối tượng điều tra: Người tiêu dùng thịt trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: 6 phường thuộc Thành phố Huế (bờ Nam: Phước Vĩnh, An Cựu, An Đông; bờ Bắc: Thuận Thành, Thuận Hòa, Tây Lộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2011 - 2013; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khối kiến thức chuyên ngành:

  • Lý luận về nhận thức và hành vi người tiêu dùng: Bản chất nhận thức (nhận thức cơ bản - rời rạc/chuỗi và nhận thức ứng dụng), nhận thức theo tư duy marketing (biết sản phẩm, biết giá, biết địa điểm mua, biết thời điểm mua, biết cách sử dụng), quá trình xử lý thông tin (chú ý chọn lọc, bóp méo thông tin, ghi nhớ chọn lọc) và các giai đoạn tiếp nhận - chú ý - giải nghĩa.
  • Khái niệm và quy chuẩn an toàn thực phẩm: Tiêu chuẩn thịt tươi TCVN 7046:2002; quy trình sản xuất thịt sạch "từ chuồng nuôi đến nhà bếp" (theo E-food); Quyết định số 54/2002/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cấm 18 chất trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi; các hệ thống quản lý chất lượng HACCP và GMP.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa: Khóa luận tổng hợp từ ba mô hình quốc tế:
    1. Mô hình của Wim Verbeke và cộng sự (2002) tại Bỉ: Xác định các biến kiến thức, ý thức sức khỏe, dinh dưỡng, nguồn tin và vai trò chính phủ.
    2. Mô hình của Z.K. Bektas, B. Miran, O.K. Uysal và C. Gunden (2011) tại Thổ Nhĩ Kỳ: Đánh giá trình độ giáo dục, thu nhập, tình trạng hôn nhân, luật lệ quốc gia và tiêu chí chất lượng thịt.
    3. Mô hình của Mimi Liana và cộng sự (2010): Nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng hướng tới thịt an toàn.

Tác giả lựa chọn khung mô hình của Mimi Liana và cộng sự (2010) để hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện TP. Huế, bao gồm 4 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Nhận thức của người tiêu dùng đối với ATTP trong tiêu thụ thịt":

  1. Ý thức sức khỏe (Health conscious)
  2. Sự can thiệp / Vai trò của chính phủ (Government involvement)
  3. Sản phẩm tiềm năng (Product potential)
  4. Sự nhận biết của người tiêu dùng (Safety awareness)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia Th.S Nguyễn Trường Ngọ (Trưởng phòng Đăng ký Chất lượng & Chứng nhận Sản phẩm - Chi cục ATTP tỉnh Thừa Thiên Huế) kết hợp phỏng vấn sâu 10 người tiêu dùng tại các kiệt 31, 38, 81 đường Hồ Đắc Di (TP. Huế) để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Kích thước mẫu được tính theo công thức ước lượng giá trị trung bình: $$n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,05$, và độ lệch chuẩn $\sigma = 0,370$ (rút ra từ điều tra thử nghiệm 30 bảng hỏi). Cỡ mẫu lý thuyết là $n = 210,36$, tác giả chọn $n = 210$ mẫu chính thức (đáp ứng tỷ lệ 1:5 cho 42 biến quan sát).
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu xác suất nhiều giai đoạn. Phân bổ mẫu theo 6 phường đại diện cho hai bờ sông Hương, chọn 1 tổ dân phố mỗi phường và xác định bước nhảy $k = \frac{\text{Tổng số hộ trong tổ}}{\text{Số hộ cần khảo sát}}$ để tiếp cận hộ gia đình.
Phường Số hộ dân cư Tỷ lệ (%) Số hộ khảo sát Tổ dân phố Số hộ trong tổ Bước nhảy $k$
Phước Vĩnh 7.105 23 48 Tổ 4 123 3
An Cựu 6.638 22 46 Tổ 11 107 2
An Đông 4.120 14 30 Tổ 16 97 3
Thuận Thành 3.689 12 25 Tổ 10 176 7
Thuận Hòa 4.056 13 27 Tổ 22 80 3
Tây Lộc 4.814 16 34 Tổ 23 140 4
Tổng 30.422 100 210 - - -
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và AMOS 16.0 thực hiện: Thống kê mô tả (Frequency), Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM qua 3 lần hiệu chỉnh), Kiểm định Bootstrap, Kiểm tra phân phối chuẩn (Skewness & Kurtosis) và Kiểm định One-sample t-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt trên địa bàn thành phố Huế

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá bối cảnh ngành thịt trong nước:

  • Phân tích chi tiết các định nghĩa học thuật về nhận thức, nhận thức ATTP, lý thuyết người tiêu dùng và phân loại tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho đời sống; tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng tập thể).
  • Phân tích thực trạng ngành chăn nuôi cả nước năm 2013: Tổng đàn lợn đạt 26,3 triệu con (giảm 0,9%), sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 3,3 triệu tấn (tăng 2,1%); đàn gia cầm đạt 317 triệu con (tăng 2,9%), sản lượng thịt đạt 762,3 nghìn tấn; đàn bò thịt có 5,2 triệu con (giảm 0,6%); đàn trâu có 2,6 triệu con (giảm 2,5%).
  • Đánh giá thị trường tiêu thụ: Mức tiêu thụ bình quân của người Việt Nam năm 2013 đạt 49,3 kg thịt hơi/người/năm (tương đương khoảng 30 kg thịt xẻ/năm). Thị trường thịt lợn biến động mạnh do thương lái thu mua xuất tiểu ngạch sang Trung Quốc qua các cửa khẩu Chi Ma, Thất Khê (Lạng Sơn) và Bắc Phong Sinh (Quảng Ninh). Thị trường gia cầm chịu sức ép giảm giá mạnh (gà trắng giảm còn 20.000 đồng/kg tại chuồng), trong khi bò Úc nhập khẩu tăng nhanh (11 tháng năm 2013 nhập gần 50.000 con, dự kiến cả năm đạt 60.000 con) làm thay đổi thói quen mua sắm thịt bò tại siêu thị.
  • Khái quát các mô hình lý thuyết quốc tế và xác lập mô hình nghiên cứu 4 nhân tố tác động đến nhận thức ATTP thịt tại địa bàn nghiên cứu.

Chương 2: Nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt tại thành phố Huế

Chương này trình bày dữ liệu thực chứng về địa bàn và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 210 mẫu:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội và công tác quản lý ATTP tại Thừa Thiên Huế năm 2013: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10%/năm; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 14.671,9 tỷ đồng. Công tác truyền thông ATTP thực hiện 195 buổi nói chuyện (19.250 người nghe), 1.750 lượt phát thanh, phát hành 19.900 tờ gấp, tổ chức 65 lớp tập huấn (3.250 người tham gia). Công tác thanh tra kiểm tra 5.567 cơ sở, phát hiện 739 cơ sở vi phạm (13,3%), xử lý 197 cơ sở (165 cảnh cáo, 32 phạt tiền với tổng số tiền 94 triệu đồng), đóng cửa 17 cơ sở và tiêu hủy hàng tại 196 cơ sở. Toàn tỉnh xảy ra 04 vụ ngộ độc thực phẩm với 32 ca mắc, không có ca tử vong.
  • Thực trạng chăn nuôi và giết mổ địa phương: Tổng đàn lợn toàn tỉnh giảm 13,52%, đàn trâu giảm 8,52%, đàn bò giảm 1,48%. Nguồn cung thịt nội tỉnh chỉ đáp ứng dưới 50% nhu cầu, phải nhập 10.219 con gia cầm thịt và hơn 1.000 tấn gia cầm đông lạnh. Tỉnh phê duyệt dự án 45 tỷ đồng xây dựng 43 cơ sở giết mổ tập trung đến năm 2020 nhằm xóa bỏ 51 điểm giết mổ nhỏ lẻ.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Trong 210 người tiêu dùng, nữ giới chiếm đa số với 77,6% (163 người), nam giới chiếm 22,4% (47 người). Độ tuổi từ 18-30 chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,7%, tiếp đến là 46-60 tuổi (25,2%) và 31-45 tuổi (23,8%). Thành phần nghề nghiệp gồm: Cán bộ CNVC (24,8%), kinh doanh buôn bán (21,9%), sinh viên (20,5%), nội trợ (15,2%), lao động phổ thông (11,9%), hưu trí (5,2%). Mức chi tiêu cho thực phẩm hàng tháng phổ biến ở mức 1,5 - 2 triệu đồng (34,8%) và trên 2 triệu đồng (28,6%).
  • Kết quả phân tích mô hình định lượng:
    • Phân tích EFA và Cronbach's Alpha xác nhận độ tin cậy của các thang đo thành phần và thang đo "Nhận thức ATTP".
    • Phân tích CFA kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và tổng phương sai trích (AVE), ma trận tương quan giữa các khái niệm.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM qua 3 lần hiệu chỉnh chỉ số điều chỉnh (MI - Modification Indices), kết hợp ước lượng Bootstrap và kiểm định độ xiên (Skewness), độ nhọn (Kurtosis) xác nhận mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực tế.
    • Kiểm định One-sample t-test cho thấy người tiêu dùng đánh giá cao các yếu tố thuộc về Ý thức sức khỏe, Vai trò chính phủ, Nhận biết ATTP và Thuộc tính sản phẩm tiềm năng khi lựa chọn tiêu thụ thịt.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết và nhận thức cho người tiêu dùng về an toàn thực phẩm trong tiêu dùng thịt trên địa bàn thành phố Huế

Dựa trên Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030 và Chiến lược chăn nuôi an toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp theo cấu trúc mô hình:

  1. Nhóm giải pháp về ý thức sức khỏe: Tuyên truyền nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe, phổ biến kiến thức về mối nguy hiểm của tồn dư kháng sinh, chất tạo nạc và mầm bệnh từ thịt không rõ nguồn gốc.
  2. Nhóm giải pháp về vai trò của chính phủ: Tăng cường hiệu lực kiểm tra, kiểm soát liên ngành; hoàn thiện quy hoạch 43 cơ sở giết mổ tập trung; siết chặt quản lý việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP và xử lý nghiêm các điểm kinh doanh vi phạm.
  3. Nhóm giải pháp về sản phẩm tiềm năng: Khuyến khích các cơ sở kinh doanh đầu tư bao bì, đóng gói nhãn mác, tem kiểm dịch thú y, bảo quản thịt trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn tại các quầy hàng và chợ truyền thống.
  4. Nhóm giải pháp về nhận biết an toàn thực phẩm: Đa dạng hóa các kênh truyền thông (truyền hình, tờ gấp, hệ thống truyền thanh cơ sở); hướng dẫn người dân kỹ năng nhận diện thịt tươi đạt chuẩn qua màu sắc, độ đàn hồi và dấu kiểm soát thú y.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát và thống kê

Dữ liệu tổng hợp từ công tác quản lý ATTP năm 2013 tại Thừa Thiên Huế và mẫu khảo sát 210 đáp viên ghi nhận các chỉ số cụ thể:

Chỉ tiêu / Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
Công tác thanh tra, xử lý vi phạm ATTP toàn tỉnh năm 2013
- Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra 5.567 100,0
- Số cơ sở đạt yêu cầu VSATTP 4.676 84,0
- Số cơ sở có vi phạm 739 13,3
- Số cơ sở vi phạm bị xử lý (cảnh cáo, phạt tiền) 197 3,5
- Số cơ sở vi phạm bị đóng cửa 17 0,3
- Số cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm 196 3,5
- Số cơ sở vi phạm chỉ nhắc nhở 542 9,7
Cơ cấu nhân khẩu học mẫu khảo sát ($N = 210$)
- Giới tính: Nữ 163 77,6
- Giới tính: Nam 47 22,4
- Độ tuổi: 18 đến 30 tuổi 96 45,7
- Độ tuổi: 31 đến 45 tuổi 50 23,8
- Độ tuổi: 46 đến 60 tuổi 53 25,2
- Nghề nghiệp: Cán bộ CNVC 52 24,8
- Nghề nghiệp: Kinh doanh buôn bán 46 21,9
- Nghề nghiệp: Sinh viên 43 20,5
- Nghề nghiệp: Nội trợ 32 15,2
- Chi phí thực phẩm: 1,5 - 2,0 triệu đồng/tháng 73 34,8
- Chi phí thực phẩm: Trên 2,0 triệu đồng/tháng 60 28,6

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận áp dụng quy trình kiểm định mô hình định lượng hiện đại (kết hợp EFA, Cronbach's Alpha, CFA, SEM và Bootstrap trên phần mềm AMOS) để đo lường nhận thức người tiêu dùng đối với ATTP trong tiêu thụ thịt, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở thống kê mô tả.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về nhận thức và thói quen mua sắm thịt của người dân đô thị Huế; xác định rõ mức độ tác động của các nhân tố quản lý nhà nước, truyền thông, đặc tính sản phẩm và ý thức sức khỏe, làm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý (Chi cục ATTP, Chi cục Thú y, Sở Y tế) ban hành chính sách quản lý chuỗi cung ứng thịt an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi điều tra sơ cấp chỉ tập trung tại 6 phường thuộc địa bàn đô thị Thành phố Huế với quy mô mẫu $N = 210$, chưa bao quát các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong 5 tháng (01/2014 - 05/2014), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức theo các mùa vụ tiêu dùng đặc biệt trong năm (như dịp Tết Nguyên đán hay mùa lễ hội Festival).
    • Nghiên cứu tập trung vào mặt hàng thịt nói chung, chưa phân tách chuyên sâu theo từng loại thịt chuyên biệt (thịt lợn, thịt bò, thịt gia cầm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung; phân tích chi tiết mức độ sẵn sàng chi trả (WTP - Willingness to Pay) của người tiêu dùng đối với các sản phẩm thịt có chứng nhận VietGAP, thịt hữu cơ hoặc thịt mát có thương hiệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp và Quản trị Kinh doanh Thương mại.
    • Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thú y và quản lý thị trường.
    • Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm tươi sống.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao: Quy trình chọn mẫu xác suất nhiều giai đoạn theo bước nhảy $k$ tại địa bàn dân cư đô thị; phương pháp xây dựng thang đo và hiệu chỉnh mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS; hệ thống số liệu thứ cấp chi tiết về công tác thanh tra ATTP tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu điều tra và kết quả cụ thể ra sao?

Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu theo giá trị trung bình: $$n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,05$, và độ lệch chuẩn $\sigma = 0,370$ tính từ 30 mẫu điều tra thử nghiệm. Kết quả tính toán đạt $n = 210,36$, tác giả xác định cỡ mẫu chính thức là 210 quan sát, vừa đủ tỷ lệ 1:5 cho 42 biến quan sát trong bảng hỏi.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài được kế thừa và tích hợp từ những công trình nào?

Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình của Mimi Liana và cộng sự (2010), có tổng hợp các nhân tố từ mô hình của Wim Verbeke và cộng sự (2002) tại Bỉ và Z.K. Bektas và cộng sự (2011) tại Thổ Nhĩ Kỳ. Cấu trúc mô hình gồm 4 nhóm nhân tố độc lập: Ý thức sức khỏe, Sự can thiệp của chính phủ, Sản phẩm tiềm năng, và Sự nhận biết của người tiêu dùng tác động đến Nhận thức ATTP trong tiêu thụ thịt.

3. Tình hình kiểm tra và xử lý vi phạm ATTP trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013 được ghi nhận như thế nào?

Toàn tỉnh đã tiến hành thanh tra, kiểm tra 5.567 cơ sở, phát hiện 739 cơ sở có vi phạm (chiếm 13,3%). Cơ quan chức năng đã xử lý 197 cơ sở (165 cảnh cáo, 32 phạt tiền với tổng số tiền 94 triệu đồng), buộc đóng cửa 17 cơ sở, tiêu hủy sản phẩm tại 196 cơ sở và nhắc nhở 542 cơ sở. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu VSATTP đạt 84,0%.

4. Cơ cấu mẫu 210 người tiêu dùng được khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?

Mẫu khảo sát có tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế với 77,6% (163 người) do phụ nữ là đối tượng chính đảm nhận việc đi chợ và nấu nướng trong gia đình. Nhóm tuổi từ 18-30 chiếm tỷ lệ cao nhất (45,7%). Về nghề nghiệp, ba nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất là cán bộ CNVC (24,8%), kinh doanh buôn bán (21,9%) và sinh viên (20,5%). Mức chi tiêu cho thực phẩm từ 1,5 triệu đồng/tháng trở lên chiếm hơn 63,4% tổng mẫu.

5. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng của khóa luận gồm các bước kỹ thuật nào?

Quy trình phân tích dữ liệu gồm 7 bước: (1) Thống kê mô tả tần số mẫu (Frequency); (2) Phân tích nhân tố khám phá (EFA); (3) Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; (4) Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); (5) Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM qua 3 lần hiệu chỉnh bằng chỉ số MI; (6) Ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap và kiểm định phân phối chuẩn (Skewness, Kurtosis); (7) Kiểm định One-sample t-test đánh giá mức độ nhận định của khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Ly đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng và lượng hóa các nhân tố tác động đến nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt tại thành phố Huế. Bằng việc kết hợp phương pháp chọn mẫu xác suất nhiều giai đoạn ($N = 210$) với kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS, nghiên cứu đã chứng minh vai trò then chốt của ý thức sức khỏe, sự can thiệp của chính phủ, nhận diện nhãn mác và đặc tính sản phẩm thịt sạch. Các định hướng và giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát Chiến lược quốc gia về ATTP, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý an toàn thực phẩm và chuỗi cung ứng thịt tại địa phương.