Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi - Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" được tác giả Lâm Ngọc Linh thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Doãn Chính.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH                                            |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Tên đề tài          | Nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi -             |
|                     | Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử                             |
| Tác giả             | Lâm Ngọc Linh                                           |
| Chuyên ngành        | Triết học (Mã số: 9.01)                                 |
| Cơ sở đào tạo       | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn -            |
|                     | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh                  |
| Người hướng dẫn     | PGS. Trịnh Doãn Chính                                   |
| Năm hoàn thành      | 2023                                                    |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại, nhân sinh quan giữ vai trò định hướng căn bản cho nhận thức, hành vi và việc hình thành nhân cách của con người trong đời sống xã hội. Tại Việt Nam, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đem lại nhiều thành tựu lớn về giáo dục, phát triển nhân lực và cung cấp luận cứ khoa học cho đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường cùng những yếu tố chủ quan trong tổ chức, quản lý đã làm nảy sinh tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm, lãng phí và tham nhũng ở một bộ phận cán bộ, đảng viên. Trước yêu cầu xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, việc kế thừa và phát huy các giá trị đạo đức nhân sinh truyền thống là một đòi hỏi cấp thiết.

Trong lịch sử dân tộc thời kỳ Lê sơ, Nguyễn Trãi là một nhà tư tưởng, nhà chính trị, nhà quân sự và danh nhân văn hóa kiệt xuất với hệ thống nhân sinh quan sâu sắc, thể hiện tập trung qua các tác phẩm lớn như Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về Nguyễn Trãi dưới các góc độ văn học, sử học hoặc tư tưởng quân sự, song một công trình chuyên biệt đi sâu luận giải hệ thống nhân sinh quan của ông dưới góc độ triết học vẫn là khoảng trống cần được giải quyết. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là trên cơ sở nghiên cứu điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề lý luận hình thành nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi, làm rõ nội dung và đặc điểm nhân sinh quan của ông, từ đó rút ra những hạn chế và ý nghĩa lịch sử đối với thời kỳ Lê sơ cũng như đối với sự nghiệp giáo dục nhân sinh quan cho con người Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Trình bày làm rõ điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan đối với việc hình thành nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi.
  2. Trình bày và phân tích những nội dung chủ yếu và đặc điểm cơ bản nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi.
  3. Trên cơ sở nội dung và đặc điểm nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi, luận án phân tích, đánh giá những hạn chế và rút ra ý nghĩa lịch sử cả về phương diện lý luận và phương diện thực tiễn đối với yêu cầu thực tiễn Đại Việt thời kỳ Lê sơ; với sự nghiệp giáo dục, đào tạo nhân sinh quan con người Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi qua các bài biểu, chiếu, thư từ chính luận và các tác phẩm văn học, được tiếp cận dưới góc độ Triết học.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và thời gian lịch sử: Luận án giới hạn khảo sát trong bối cảnh lịch sử - xã hội Đại Việt thế kỷ XIV – XV, trải qua các giai đoạn cuối thời Trần, thời Hồ, thời kỳ kháng chiến chống giặc Minh xâm lược và thời kỳ đầu xây dựng nhà nước Lê sơ.
    • Về phương diện ứng dụng thực tiễn: Luận án mở rộng phạm vi liên hệ tới công cuộc xây dựng, giáo dục nhân sinh quan cho con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến Nguyễn Trãi thành 3 hướng chính:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐƯỢC TỔNG QUAN TRONG LUẬN ÁN                                        |
+-------------------+--------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hướng nghiên cứu  | Tác giả / Công trình tiêu biểu             | Nội dung / Đóng góp chính         |
+-------------------+--------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hướng 1:          | - Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên,  | Cung cấp tư liệu lịch sử về sự    |
| Điều kiện lịch    |   Phạm Công Trứ, Lê Hy (Đại Việt sử ký     | biến chuyển kinh tế, chính trị,   |
| sử - xã hội và    |   toàn thư, tái bản 1998).                 | văn hóa cuối thời Trần, thời Hồ   |
| tiền đề hình      | - Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu  | và thời kỳ kháng chiến chống Minh |
| thành tư tưởng    |   Hãn (Đại cương lịch sử Việt Nam, 2010).  | tác động đến sự hình thành tư     |
|                   | - Nguyễn Tài Thư chủ biên (Lịch sử tư      | tưởng Nguyễn Trãi.                |
|                   |   tưởng Việt Nam, tập 1, 1993).            |                                   |
+-------------------+--------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hướng 2:          | - Hoàng Khôi (Ức Trai tập, 1971).          | Khảo cứu văn bản tác phẩm gốc;    |
| Nội dung và       | - Viện Sử học (Nguyễn Trãi toàn tập, 1976).| bước đầu phân tích tư tưởng nhân  |
| đặc điểm nhân     | - Phan Sĩ Tấn, Trần Thanh Đạm (1980).      | nghĩa, tư tưởng thân dân và đường |
| sinh quan         | - Viện Văn học Việt Nam (1980).            | lối trị nước dưới góc độ văn học, |
|                   | - Nguyễn Hữu Sơn (2002).                   | sử học và triết học đại cương.    |
|                   | - Nguyễn Hùng Hậu (2010).                  |                                   |
|                   | - Doãn Chính chủ biên (2011, 2013).        |                                   |
|                   | - Lương Minh Cừ, Nguyễn Thị Hương (2006).  |                                   |
|                   | - Luận án TS của Bùi Trọng Bắc (2014);     |                                   |
|                   |   Luận văn ThS của Hoàng Thị Duyên (2012). |                                   |
+-------------------+--------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hướng 3:          | - Ban Bí thư Trung ương Đảng (1980).       | Đánh giá công lao cứu nước, tư    |
| Nhận định, đánh   | - Viện Khoa học xã hội tại TP.HCM (1980).  | tưởng quân sự "tâm công", giá trị |
| giá ý nghĩa lịch  | - Trần Huy Liệu (1996).                    | tác phẩm Bình Ngô đại cáo và việc |
| sử của tư tưởng   | - Cao Minh (2013).                         | vận dụng chuẩn mực đạo đức con    |
| Nguyễn Trãi       | - Võ Xuân Đàn (1996).                      | người Việt Nam hiện nay.          |
|                   | - Bùi Văn Nguyên (1999).                   |                                   |
|                   | - Nguyễn Minh Tường (2003).                |                                   |
|                   | - Nguyễn Thế Thắng (2002).                 |                                   |
|                   | - Viện KHXHNV Quân sự (2006).              |                                   |
+-------------------+--------------------------------------------+-----------------------------------+

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng thuật các công trình nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các tài liệu trước đây chỉ tiếp cận tư tưởng Nguyễn Trãi ở phạm vi văn học, sử học, tư tưởng quân sự hoặc nghiên cứu triết học một cách khái quát, tản mạn. Chưa có công trình chuyên biệt nào đi sâu phân tích hệ thống nhân sinh quan của Nguyễn Trãi một cách toàn diện từ điều kiện hình thành, nội dung cấu thành (mục đích sống, lẽ sống, đạo lý làm người, phẩm chất đạo đức), đặc điểm bản chất đến ý nghĩa lịch sử và bài học đối với việc giáo dục con người trong giai đoạn hiện nay. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Thế giới quan và phương pháp luận: Luận án dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Khung phân tích lý thuyết: Luận án vận dụng trực tiếp quy luật biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Theo đó, tồn tại xã hội (hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa Đại Việt thế kỷ XIV – XV) đóng vai trò quyết định sự hình thành nhân sinh quan Nguyễn Trãi. Đồng thời, ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, thể hiện qua việc Nguyễn Trãi kế thừa các tiền đề lý luận truyền thống dân tộc, tinh hoa Tam giáo và phát huy nhân tố chủ quan để tác động trở lại hiện thực lịch sử.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án là công trình nghiên cứu lý luận triết học thuần túy theo hướng định tính, sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp lôgic và lịch sử: Dùng để nắm vững tiến trình hình thành và phát triển logic của nhân sinh quan Nguyễn Trãi gắn liền với các mốc lịch sử cụ thể từ thời Trần, thời Hồ, kháng chiến chống Minh đến thời Lê sơ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng để chia tách các khía cạnh trong quan niệm nhân sinh của Nguyễn Trãi thành các bộ phận (mục đích sống, đạo lý làm người, phẩm chất đạo đức, giáo dục), sau đó liên kết lại thành một hệ thống chỉnh thể.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Khái quát các tư liệu kinh nghiệm, sự kiện lịch sử để xây dựng các luận điểm khái quát về nhân sinh quan và các yếu tố cấu thành.
  • Phương pháp cấu trúc: Xác định vị trí, mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nhân sinh quan và các đặc điểm bản chất của tư tưởng Nguyễn Trãi.
  • Phương pháp nghiên cứu văn bản: Khảo cứu trực tiếp các trước tác chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Trãi để trích xuất luận điểm, bảo đảm tính xác thực và khoa học.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu quan niệm của Nguyễn Trãi với Nho giáo nguyên thủy, Phật giáo, Đạo giáo và các nhà tư tưởng cùng thời để rút ra đặc điểm riêng biệt và ý nghĩa lịch sử.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Tư liệu văn bản gốc của Nguyễn Trãi: Trích dẫn từ Nguyễn Trãi toàn tập (Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Sử học, 1976), bao gồm: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Văn bia Vĩnh Lăng, Phú núi Chí Linh, các bài chiếu, biểu, dụ viết dưới triều Lê.
  • Tư liệu lịch sử: Các bộ chính sử như Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
  • Văn kiện chính trị: Các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội IX năm 2001, Đại hội X năm 2006, Đại hội XII năm 2016, Đại hội XIII năm 2021).

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 3 chương nội dung (chia thành 7 tiết), phần Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả.

Chương 1: Điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề lý luận hình thành nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi

Chương 1 tập trung luận giải các yếu tố khách quan và chủ quan dẫn tới sự xác lập nhân sinh quan của Nguyễn Trãi thông qua hai nhóm vấn đề chính:

1. Khái quát điều kiện lịch sử - xã hội Đại Việt thế kỷ XIV – XV

  • Sự chuyển biến xã hội từ nhà Trần sang nhà Hồ và âm mưu xâm lược của giặc Minh:
    • Vào cuối thế kỷ XIV (từ thời vua Trần Dụ Tông 1341–1369), nhà Trần suy thoái nghiêm trọng về kinh tế, chính trị và tư tưởng; ngân quỹ trống rỗng, triều đình tăng thuế (năm 1378 bắt mỗi đinh nam đóng 3 quan tiền thuế hàng năm); quý tộc mở rộng thái ấp, bóc lột nông dân, dẫn tới các cuộc khởi nghĩa nông dân (năm 1343, khởi nghĩa Ngô Bệ năm 1344 và 1357–1358). Trong xã hội xuất hiện sự xung đột giữa phái bảo thủ quý tộc và phái quan liêu Nho sĩ cải cách.
    • Năm 1400, Hồ Quý Ly lập nhà Hồ, thi hành cải cách kinh tế - xã hội (hạn điền, hạn nô, phát hành tiền giấy, lập kho thường bình năm 1401, sửa đổi thuế khóa thuyền buôn theo 3 mức thượng - trung - hạ) và giáo dục (sửa đổi thi cử năm 1396). Tuy nhiên, do phương pháp độc đoán, "dùng gian trí để cướp lấy nước, lại lấy gian trí để hiếp lòng dân" và sai lầm quân sự thiên về phòng ngự, nhà Hồ nhanh chóng sụp đổ (1400–1407). Thất bại này khẳng định chân lý: Dân là gốc của nước.
    • Nhà Minh lộ rõ dã tâm xâm lược thông qua các yêu sách từ năm 1384 (bắt nộp 5.000 thạch lương), liên tiếp đòi voi, quả ngọt từ 1388–1395. Khi xâm lược, giặc Minh thiết lập chính quyền cai trị gồm 3 ty (Đô chỉ huy sứ ty, Thừa tuyên bố chính sứ ty, Đề hình án sát ty), đặt Ti thuế khóa, Ti tuần kiểm, Ngân trường cục, Kim trường cục và sử dụng thổ quan người Việt.
  • Thực tiễn cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của quân dân Đại Việt:
    • Quân Minh tiến hành vơ vét tàn bạo (mùa hạ năm 1408, Trương Phụ cướp 235 ngàn súc vật, 13 triệu 600 ngàn thăng thóc, 8.760 chiếc thuyền), tiêu hủy sách vở, bắt phụ nữ, thầy thuốc, thợ khéo và trẻ em khỏe mạnh ("Giao đồng") đưa về Trung Quốc, thi hành các hình phạt dã man (chất thây làm núi, mổ bụng người có thai).
    • Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo khởi đầu với lực lượng chỉ 635 chiến sĩ, trải qua 10 năm nếm mật nằm gai. Nguyễn Trãi dâng Bình Ngô sách, cùng nghĩa quân trải qua gian khổ. Thực tiễn chiến đấu giúp ông nhận thức sâu sắc sức mạnh quyết định của nhân dân: "chở thuyền, lật thuyền cũng là dân" (Hoài vu hữu nhân giả, dân giả. Tài chu, phúc chu diệc dân giả), "Lật thuyền mới rõ dân như nước" (Quan hải), từ đó hình thành tư tưởng "lấy đại nghĩa thắng hung tàn, chí nhân thay cường bạo".
  • Công cuộc củng cố, xây dựng nhà nước Đại Việt độc lập, thống nhất sau kháng chiến:
    • Ngày 15 tháng 4 năm Mậu Thân (29/4/1428), Lê Lợi lên ngôi, lập triều Lê sơ. Nhà Lê cho 25 vạn quân (trong tổng số 35 vạn quân) về làm ruộng, duy trì 10 vạn quân thường trực, phân chia 3 loại ruộng đất (sở hữu nhà nước, công làng xã, tư hữu), ban hành chính sách trọng nông ("Đời vua Thái Tổ, Thái Tông / Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn"), phát triển 36 phố phường Thăng Long.
    • Về chính trị và tư tưởng: Kiện toàn bộ máy quân chủ tập trung với 6 bộ, các viện, đài; chuyển từ chính sách "Tam giáo đồng nguyên" sang độc tôn Nho giáo, ban bố "24 điều giáo huấn", siết chặt quản lý Phật giáo và Đạo giáo.
    • Nguyễn Trãi tham gia xây dựng thể chế, điển chương, thi cử, đề cao triết lý "Hòa bình là gốc của nhạc", đấu tranh chống bọn gian thần lộng quyền như Lê Sát để thực hiện chủ trương "giản chính, khoan dân".

2. Tiền đề lý luận và vai trò nhân tố chủ quan

  • Giá trị đạo đức nhân sinh của dân tộc Việt Nam: Tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí tự tôn, tự lập, tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết cộng đồng và truyền thống nhân ái, khoan dung được hun đúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước.
  • Quan điểm nhân sinh của Tam giáo: Kế thừa tinh thần nhập thế, bổn phận, lễ nghĩa và tư tưởng thân dân của Nho giáo (loại bỏ tính chất giáo điều, bảo thủ); tiếp thu lòng từ bi, bác ái, bình đẳng của Phật giáo; hấp thụ lối sống giản dị, thuận theo tự nhiên, thanh cao của Đạo giáo.
  • Vai trò nhân tố chủ quan: Xuất thân từ truyền thống gia đình Nho học, tài năng trí tuệ uyên bác, đỗ tiến sĩ năm 20 tuổi làm quan Ngự Sử đài; trải qua 10 năm phiêu bạt Thăng Long thấu hiểu nỗi khổ của dân; thực hiện trọn vẹn lời dặn của cha ở ải Nam Quan ("tìm cách rửa nhục cho nước, trả thù cho cha, như thế mới là đại hiếu").

Chương 2: Nội dung nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi

Chương 2 trình bày có hệ thống các nội dung cấu thành nhân sinh quan của Nguyễn Trãi qua 3 phương diện:

1. Quan niệm về cuộc sống con người

  • Mục đích sống, lý tưởng sống: Mục đích sống cao nhất của con người không phải vì danh lợi cá nhân mà là cống hiến trọn vẹn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, độc lập của Tổ quốc và cuộc sống ấm no của nhân dân. Lý tưởng sống của Nguyễn Trãi là lý tưởng "ưu quốc ái dân" (lo nước, thương dân), luôn canh cánh nỗi niềm vì nước: "Còn có một lòng âu việc nước; Đêm đêm thức nhẫn nẻo sơ chung" (Thuật hứng, 23).
  • Trách nhiệm, thái độ sống đối với gia đình và xã hội:
    • Đối với gia đình: Đề cao chữ "Hiếu", nhưng nâng tầm hiếu thảo từ phạm vi gia đình thành "Đại hiếu" - gắn liền chữ hiếu với nhiệm vụ cứu nước, cứu dân.
    • Đối với xã hội: Đề cao trách nhiệm phụng sự quốc gia, trung thành với sự nghiệp chính nghĩa của triều đình nhưng luôn gắn "trung quân" với "ái dân", khẳng định người làm quan phải có trách nhiệm đền ơn người lao động nghèo khổ: "ăn lộc đền ơn kẻ cấy cày".

2. Quan niệm về đạo lý làm người

  • Tinh thần quý trọng lẽ phải, trọng tình nghĩa, đề cao cái tốt đẹp và căm ghét điều xấu xa: Lấy "Nhân nghĩa" và "Chính nghĩa" làm chuẩn mực cao nhất để phân biệt phải - trái, tốt - xấu; kiên quyết đấu tranh chống lại các hành vi tàn bạo, phản bội đất nước; phê phán thói xu nịnh, tham nhũng của quan lại; đối xử khoan dung, nhân đạo với kẻ thù khi chúng đã đầu hàng.
  • Tinh thần, ý chí vươn lên trong cuộc sống, đề cao và giữ gìn lối sống thanh cao: Đề cao khí tiết, sự kiên định trước thử thách; duy trì lối sống trong sạch, giản dị, không màng phú quý bất chính; khi lui về ở ẩn tại Côn Sơn vẫn giữ tâm hồn an nhiên, tự tại, gắn bó với thiên nhiên nhưng không bao giờ nguôi ngoai trách nhiệm với vận mệnh đất nước.

3. Quan niệm về phẩm chất đạo đức và việc giáo dục con người

  • Phẩm chất đạo đức của con người: Hệ thống hóa các chuẩn mực: Trung, Hiếu, Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm, Sỉ, Khiêm nhường. Trong đó, phạm trù "Nhân nghĩa" được Nguyễn Trãi đặt ở vị trí trung tâm, chuyển hóa từ khái niệm đạo đức Nho giáo thành tư tưởng hành động vì dân vì nước: "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo".
  • Quan niệm về giáo dục nhân sinh quan: Giáo dục phải xuất phát từ thực tiễn đời sống; coi trọng việc nêu gương đạo đức của người cầm quyền; sử dụng nghệ thuật và âm nhạc làm phương tiện giáo dục ("Hòa bình là gốc của nhạc"); chú trọng tuyển chọn người hiền tài qua thi cử để phục vụ đất nước.

Chương 3: Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong nhân sinh quan của Nguyễn Trãi

Chương 3 tổng kết các đặc trưng bản chất và đánh giá giá trị lịch sử của tư tưởng Nguyễn Trãi:

1. Những đặc điểm chủ yếu trong nhân sinh quan của Nguyễn Trãi

  • Tính kế thừa, chọn lọc và phát triển: Kế thừa sâu sắc truyền thống yêu nước, nhân ái của dân tộc và tiếp thu có phê phán các giá trị của Tam giáo, đặc biệt là Nho giáo (loại bỏ tư tưởng "ngu trung", "ngu hiếu", đưa Nho giáo gắn liền với thực tiễn Đại Việt).
  • Tính thực tiễn sinh động: Mọi quan điểm nhân sinh đều bắt nguồn từ hiện thực đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc tái thiết đất nước; thực tiễn là thước đo giá trị và phẩm chất của con người.
  • Tính dân tộc cao cả: Đặt độc lập, chủ quyền của dân tộc và sự trường tồn của quốc gia lên trên hết; biểu hiện tinh thần tự tôn dân tộc sâu sắc.
  • Tính nhân văn sâu sắc: Thể hiện lòng yêu thương con người rộng lớn, trân trọng sinh mệnh nhân dân, yêu thương muôn loài cỏ cây, đề cao chính sách khoan dung, độ lượng ngay cả với quân thù bại trận.

2. Ý nghĩa lịch sử trong nhân sinh quan của Nguyễn Trãi

  • Ý nghĩa lý luận: Đóng góp to lớn vào tiến trình phát triển lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam; phát triển phạm trù "Nhân nghĩa" và tư tưởng "Lấy dân làm gốc" thành hệ thống triết lý chính trị - xã hội đặc sắc thời trung đại.
  • Ý nghĩa thực tiễn:
    • Cung cấp đường lối chiến lược, quy tụ sức mạnh đoàn kết toàn dân đưa cuộc kháng chiến chống Minh đến thắng lợi; đặt nền tảng tư tưởng cho công cuộc kiến thiết quốc gia thời Lê sơ.
    • Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho công tác giáo dục đạo đức, bồi dưỡng lý tưởng sống, phòng chống tham nhũng, suy thoái và xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện hiện nay.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 2 đóng góp mới cơ bản:

  1. Trình bày, phân tích một cách cơ bản và hệ thống nội dung, đặc điểm chủ yếu của nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi dưới góc độ chuyên ngành Triết học.
  2. Trên cơ sở làm rõ nội dung nhân sinh quan, luận án đánh giá những hạn chế do điều kiện lịch sử quy định và rút ra ý nghĩa lịch sử của nhân sinh quan Nguyễn Trãi đối với tiến trình phát triển tư tưởng dân tộc, đối với thực tiễn kháng chiến và xây dựng quốc gia Đại Việt thế kỷ XIV – XV, cũng như đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo nhân sinh quan con người Việt Nam hiện nay.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Từ kết quả nghiên cứu ý nghĩa nhân sinh quan Nguyễn Trãi, luận án nêu bật các định hướng thực tiễn nhằm vận dụng vào công tác giáo dục hiện nay:

  • Tăng cường giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm xã hội cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
  • Thực hiện các giải pháp ngăn chặn sự xuống cấp về đạo đức, lối sống; đẩy lùi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, bệnh thành tích và chủ nghĩa cá nhân trong đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Kết hợp hài hòa việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại với việc bảo tồn, phát huy các giá trị đạo đức nhân sinh tốt đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Xây dựng chuẩn mực đạo đức con người Việt Nam mới phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất và năng lực sáng tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế lịch sử của đối tượng nghiên cứu

Luận án chỉ rõ nhân sinh quan Nguyễn Trãi chịu sự quy định chặt chẽ của điều kiện lịch sử - xã hội phong kiến đương thời:

  • Vẫn chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến, thể hiện qua quan niệm trung quân, tôn quân.
  • Đôi lúc xuất hiện tâm trạng buồn chán, bi phẫn, an phận thủ thường khi lý tưởng chính trị tiến bộ của ông gặp phải sự cản trở từ tầng lớp quan lại thoái hóa cuối đời Lê Thái Tông và vụ án Lệ Chi Viên.

Hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi nghiên cứu, các hướng mở rộng tiềm năng bao gồm:

  • Đi sâu so sánh đối chiếu nhân sinh quan Nguyễn Trãi với các nhà tư tưởng cùng thời trong khu vực Đông Á (như các đại biểu Nho học thời Minh ở Trung Quốc, Triều Tiên).
  • Nghiên cứu khảo sát tác động cụ thể của từng tác phẩm Hán Nôm riêng biệt của Nguyễn Trãi đối với việc định hình các chuẩn mực ứng xử xã hội trong lịch sử tư tưởng Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và đào tạo:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo có giá trị trong học tập, nghiên cứu các môn Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, Lịch sử Việt Nam cổ trung đại và Văn học trung đại Việt Nam.
  • Đối với giảng viên: Cung cấp hệ thống tư liệu văn bản và khung lý thuyết phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy các chuyên đề về tư tưởng triết học thời Lê sơ và tư tưởng Nguyễn Trãi.
  • Đối với các cơ quan làm công tác tư tưởng, tuyên giáo, văn hóa: Cung cấp luận cứ lịch sử và lý luận để xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục chuẩn mực đạo đức cách mạng, bồi dưỡng nhân sinh quan tiến bộ cho cán bộ, đảng viên và thanh niên hiện nay.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (toàn bộ hệ thống quan niệm về cuộc sống, đạo lý làm người và phẩm chất đạo đức) và Chương 3 (phân tích 4 đặc điểm cốt lõi và ý nghĩa thực tiễn đối với sự nghiệp xây dựng con người Việt Nam mới).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nhân tố nào giữ vai trò quyết định đối với sự hình thành nhân sinh quan Nguyễn Trãi?
Luận án khẳng định nhân sinh quan Nguyễn Trãi hình thành từ sự kết hợp biện chứng giữa điều kiện khách quan (sự biến chuyển xã hội từ thời Trần sang thời Hồ, tội ác xâm lược của giặc Minh, thực tiễn kháng chiến Lam Sơn và công cuộc xây dựng thời Lê sơ) với tiền đề lý luận (truyền thống dân tộc, Tam giáo) và nhân tố chủ quan (tài năng, đức độ, chí hướng vì nước vì dân của Nguyễn Trãi). Trong đó, tồn tại xã hội và thực tiễn lịch sử giữ vai trò quyết định trực tiếp.

2. Điểm phát triển mới của phạm trù "Nhân nghĩa" trong tư tưởng Nguyễn Trãi so với Nho giáo truyền thống là gì?
Trong tư tưởng Nguyễn Trãi, phạm trù "Nhân nghĩa" đã vượt khỏi giới hạn của một chuẩn mực đạo đức phong kiến điều chỉnh quan hệ cá nhân để trở thành một hệ tư tưởng chính trị - triết học rộng lớn. Nhân nghĩa được gắn chặt với nhiệm vụ cứu nước, bảo vệ độc lập dân tộc và đem lại cuộc sống bình yên, no ấm cho nhân dân ("Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo").

3. Luận án phân tích bài học gì từ sự sụp đổ của nhà Hồ đối với tư tưởng của Nguyễn Trãi?
Luận án chỉ ra rằng sự sụp đổ nhanh chóng của nhà Hồ (1400–1407) là do Hồ Quý Ly độc đoán, dùng gian trí cướp nước và hiếp lòng dân, làm mất lòng tin của quần chúng, kết hợp với sai lầm quân sự nặng về phòng ngự. Từ thất bại này, Nguyễn Trãi đã rút ra chân lý bất diệt: "Dân là gốc của nước", một chế độ nếu không được lòng dân ủng hộ thì tất yếu sẽ diệt vong.

4. Bốn đặc điểm chủ yếu của nhân sinh quan Nguyễn Trãi được xác định trong luận án gồm những gì?
Bốn đặc điểm bản chất được tác giả đúc kết tại Chương 3 gồm: (1) Tính kế thừa, chọn lọc và phát triển; (2) Tính thực tiễn sinh động; (3) Tính dân tộc cao cả; (4) Tính nhân văn sâu sắc.

5. Luận án sử dụng những tác phẩm nào của Nguyễn Trãi làm nguồn tư liệu nghiên cứu chính?
Nguồn tư liệu khảo sát chủ yếu gồm các tác phẩm trong Nguyễn Trãi toàn tập: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Văn bia Vĩnh Lăng, Phú núi Chí Linh cùng các bài chiếu, biểu, dụ viết dưới triều Lê.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lâm Ngọc Linh là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về nhân sinh quan trong tư tưởng Nguyễn Trãi dưới góc độ triết học. Bằng việc vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử, luận án đã làm sáng tỏ các tiền đề hình thành, nội dung cấu thành, đặc điểm bản chất và những đóng góp của tư tưởng Nguyễn Trãi trong lịch sử dân tộc. Công trình không chỉ khẳng định giá trị lịch sử trường tồn của triết lý thân dân, nhân nghĩa thời Lê sơ mà còn mang lại ý nghĩa tham khảo thiết thực cho công tác giáo dục đạo đức, bồi dưỡng nhân sinh quan cho con người Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và hội nhập hiện nay.