Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại thương giữ vai trò huyết mạch thúc đẩy giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia. Việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo tiền đề mở rộng quan hệ xuất nhập khẩu, kéo theo nhu cầu cấp thiết về vận tải và dịch vụ logistics chuyên nghiệp. Sự gia tăng nhanh chóng của lưu lượng hàng hóa đòi hỏi các giải pháp kho vận linh hoạt nhằm giải tỏa áp lực lưu thông hàng hóa tại các cửa khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành và quản lý dòng hàng hiệu quả. Kho ngoại quan trở thành mắt xích phục vụ các mục tiêu này.

Nắm bắt xu thế phát triển của ngành dịch vụ giao nhận vận tải, Công ty Cổ phần Thái Minh (Thami Shipping and Air Freight Corporation - TMC) đã đẩy mạnh khai thác dịch vụ kho ngoại quan bên cạnh các dịch vụ giao nhận truyền thống. Thực tiễn vận hành cho thấy, việc đưa hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan cũng như xuất khẩu hàng từ kho ngoại quan vào thị trường nội địa để sản xuất, tiêu thụ là một chuỗi quy trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều chủ thể, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hải quan và pháp luật chuyên ngành.

Đề tài "Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu tại kho Ngoại quan tại Công ty Cổ phần Thái Minh" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và năng lực cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Thái Minh.
  2. Phân tích, mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu qua kho ngoại quan, từ khâu tiếp nhận chứng từ, khai báo hải quan điện tử đến khâu nhận hàng tại cảng và xuất kho vào nội địa.
  3. Nhận diện các thuận lợi, khó khăn trong công tác giao nhận thực tế tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả vận hành dịch vụ.

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu qua kho ngoại quan.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thái Minh – Chi nhánh Bình Dương, Chi cục Hải quan Sóng Thần và Cảng nội địa (ICD) Sóng Thần.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015; thời gian thực tập và ghi nhận quy trình thực tế diễn ra trong 2 tháng (hoàn thành vào tháng 05/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng hệ thống lý luận nghiệp vụ ngoại thương, giao nhận vận tải quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực hải quan, bao gồm:

  • Khung pháp lý và quy định chuyên ngành: Quy định quản lý hải quan đối với hàng hóa đưa vào, lưu giữ và đưa ra kho ngoại quan theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ; quy chuẩn phân loại mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành; các quy định về tờ khai hải quan đối với loại hình hàng nhập kho ngoại quan (mã loại hình C11) và hàng nhập kinh doanh sản xuất (mã loại hình A12), cùng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN - B01).
  • Hệ thống công nghệ nghiệp vụ: Quy trình tác nghiệp trên phần mềm thông quan điện tử ECUS5-VNACCS do Tổng cục Hải quan triển khai; hệ thống chuẩn hóa mã địa điểm, mã phương thức vận chuyển theo tiêu chuẩn UN/LOCODE.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ của TMC giai đoạn 2013 – 2015 để so sánh biến động tuyệt đối và tương đối về doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu dịch vụ và thị phần theo từng khu vực.
    • Phương pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: Trực tiếp theo dõi các khâu nghiệp vụ hiện trường tại cảng Cát Lái, ICD Sóng Thần, kho ngoại quan và văn phòng hãng tàu MSC Việt Nam trong thời gian thực tập.
    • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Phân tích một lô hàng nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh HDPE thực tế do TMC thực hiện cho khách hàng Toyota Tsusho để minh họa quy trình nghiệp vụ và kỹ thuật truyền tờ khai hải quan.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên của Công ty Cổ phần Thái Minh; hồ sơ chứng từ nghiệp vụ thực tế (Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn đường biển, Lệnh giao hàng, Giấy chứng nhận phân tích CoA, Tờ khai hải quan điện tử).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thái Minh (TMC)

Công ty Cổ phần Thái Minh (Tên quốc tế: Thami Shipping and Air Freight Corporation – viết tắt: TMC) được thành lập ngày 05/10/1998 theo Giấy phép kinh doanh số 21555GP/TLDN của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh, Giấy phép số 2919/PCVT của Bộ Giao thông Vận tải và Giấy phép số 113/CHK-DKGn của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 500.000.000 VNĐ, trụ sở chính tại 25-25A đường 81, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Trải qua quá trình phát triển, TMC đã thiết lập mạng lưới chi nhánh rộng khắp bao gồm: Sân bay Tân Sơn Nhất (2003), Bình Dương (2004), Hà Nội (2004), Đà Nẵng (2005), Hải Phòng (2005), Hội An (2005), Vinh (2008), Đồng Nai (2010), Cần Thơ (2010). TMC là thành viên của các hiệp hội giao nhận vận tải lớn: VIFFAS (10/1999), FIATA (02/2000), GTO (06/2002) và WCA (10/2010). Quy mô nhân sự toàn công ty đạt khoảng 300 người với độ tuổi bình quân 23–35; trong đó trình độ đại học chiếm 65% (nhân sự chuyên ngành xuất nhập khẩu, giao nhận chiếm 30%) và cao đẳng chiếm 2%.

Về cơ cấu dịch vụ, TMC hoạt động trong 5 mảng chính: Dịch vụ gom hàng lẻ (LCL), Vận tải biển và hàng không, Vận tải nội địa, Dịch vụ kho bãi và Khai thuê hải quan.

Mảng dịch vụ Doanh thu 2013 (VNĐ) Tỷ trọng 2013 (%) Doanh thu 2014 (VNĐ) Tỷ trọng 2014 (%) Doanh thu 2015 (VNĐ) Tỷ trọng 2015 (%)
Gom hàng lẻ (LCL) 55.350.148.083 25 50.226.218.083 26 62.519.320.375 24
Vận tải biển và hàng không 50.367.218.452 23 41.421.254.480 22 57.316.427.403 23
Vận tải nội địa 46.563.748.083 21 42.214.848.342 22 50.725.136.961 20
Dịch vụ kho bãi 37.217.536.317 16 30.117.621.400 16 42.528.921.501 17
Khai thuê hải quan 33.611.209.220 15 26.311.517.326 14 39.546.387.419 16
Tổng doanh thu dịch vụ 223.109.860.155 100 190.291.459.631 100 252.363.193.659 100

Về kết quả kinh doanh tổng thể, doanh thu và lợi nhuận của TMC ghi nhận sự suy giảm trong năm 2014 do tác động của suy thoái kinh tế khiến khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp đối tác sụt giảm, sau đó tăng trưởng mạnh mẽ trở lại trong năm 2015:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu hoạt động 252.066.396.000 205.613.107.000 280.919.050.000 -18,43 +36,63
Lợi nhuận trước thuế 185.747.090.000 135.747.090.000 195.747.090.000 -26,92 +44,20
Lợi nhuận sau thuế 46.436.772.500 33.936.772.500 48.936.772.500 -26,92 +44,20
Hệ số lợi nhuận hoạt động (LNTT/DT) 0,737 0,660 0,697 - -

Xét theo địa bàn kinh doanh, thị trường TP. Hồ Chí Minh mang lại doanh thu và tỷ trọng lớn nhất, trong khi chi nhánh Cần Thơ có tỷ trọng thấp nhất nhưng duy trì đà tăng trưởng liên tục.

Chương 2: Tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu tại kho Ngoại quan tại Công ty Cổ phần Thái Minh (TMC)

Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu qua kho ngoại quan tại TMC gồm hai giai đoạn chính với sự tham gia của các bên: Công ty mẹ xuất khẩu (Toyota Tsusho Asia Pacific – TTAP), Đơn vị nhập khẩu nội địa (Toyota Tsusho Việt Nam – TTVN), Công ty giao nhận (TMC), Hãng tàu (MSC Việt Nam), Chi cục Hải quan Cát Lái và Chi cục Hải quan Sóng Thần / ICD Sóng Thần.

1. Nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu từ nước ngoài về kho ngoại quan

  • Ký kết hợp đồng: TMC ký hợp đồng dịch vụ giao nhận với TTAP và nhận ủy quyền từ TTAP để ký hợp đồng thuê kho ngoại quan số 08/HĐKNQ/2016 với chủ kho ICD Sóng Thần.
  • Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ: TMC tiếp nhận bộ chứng từ từ TTAP gồm Hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading (B/L) và Giấy chứng nhận phân tích (CoA); tiến hành kiểm tra tính nhất quán của thông tin và theo dõi lịch tàu cập cảng.
  • Lấy lệnh giao hàng (D/O) và cược container: Nhân viên hiện trường đến văn phòng hãng tàu MSC nhận D/O, làm thủ tục cược container giao thẳng về ICD Sóng Thần, kiểm tra dấu mộc giao thẳng và thời hạn hiệu lực của D/O, sau đó chuyển giao D/O kèm phiếu yêu cầu hạ rỗng cho ICD Sóng Thần.
  • Thủ tục hải quan và di lý hàng về kho: ICD Sóng Thần thực hiện đối chiếu Manifest, mở tờ khai hải quan nhập kho ngoại quan (Mã loại hình C11, không tính thuế nhập khẩu và GTGT), làm việc với Hải quan Cát Lái để di lý container có niêm phong hải quan về kho ngoại quan tại Bình Dương.
  • Nhập kho ngoại quan: Nhân viên giao nhận TMC xuất trình Tờ khai kho ngoại quan, Biên bản bàn giao hàng chịu sự giám sát hải quan và Packing List cho cán bộ Hải quan giám sát kho Sóng Thần. Sau khi kiểm tra khớp đúng thông tin container, niêm chì và số lượng kiện, tiến hành cắt seal và xếp hàng vào kho dưới sự giám sát của công chức hải quan.

2. Nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nội địa Việt Nam

Tình huống nghiên cứu thực tế là lô hàng hạt nhựa của Chi nhánh Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam tại TP.HCM (MST: 0103171663001) nhập khẩu từ TTAP (Singapore):

  • Chứng từ xuất kho: Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại số A-3010052459 ngày 22/04/2016, Phiếu đóng gói, Lệnh giao hàng D/O căn cứ trên tờ khai nhập kho ngoại quan gốc số 10073058310/C11 ngày 29/01/2016.
  • Khai báo hải quan điện tử trên ECUS5-VNACCS:
    • Mã loại hình: A12 (Nhập kinh doanh sản xuất).
    • Cơ quan Hải quan tiếp nhận: 43IH (Chi cục Hải quan Sóng Thần), Mã bộ phận xử lý: 00.
    • Phương thức vận chuyển: Mã 9 (Loại khác); Mã địa điểm lưu kho: 43IHW01 (MTV ICD TÂN CẢNG IHW); Địa điểm dỡ/xếp hàng: VNFBC (ICD TANCANG SONGTHAN).
    • Tiêu thức vận tải: Số vận đơn và tên phương tiện vận chuyển để trống theo quy định đối với hàng xuất từ kho ngoại quan.
    • Thông tin thương mại: Điều kiện giao hàng DAT, phương thức thanh toán TTR, người nộp thuế là người nhập khẩu (mã 1), thời hạn nộp thuế ngay (mã D).
    • Khai báo hàng hóa: Tên hàng: Hạt nhựa HDPE dạng nguyên sinh (HDPE 17450N) 25kg/bao, mới 100%; Mã HS: 390120000; Xuất xứ: Singapore (SG); Biểu thuế nhập khẩu: B01 (ưu đãi MFN); Thuế suất GTGT: VB901; Số lượng: 13.750 KGM (550 bao, Gross Weight 18.915 KGM); Đơn giá: 1,19 USD/KGM.
  • Thủ tục thông quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần:
    • Phân luồng: Xử lý hồ sơ theo luồng Xanh (thông quan trực tiếp), luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ giấy chi tiết) hoặc luồng Đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa mức 1 là 100% hoặc mức 2 là 5%–10%).
    • Giám sát kho và thanh lý: Trình tờ khai thông quan và D/O cho Hải quan giám sát kho để nhận Phiếu xuất kho; in mã vạch kiểm tra qua khu vực giám sát và trình Hải quan thanh lý đóng dấu xác nhận.
  • Giao nhận thực tế và quyết toán: Điều phối xe tải vào kho ngoại quan nhận hàng, ký xác nhận Phiếu xuất kho (Tally Sheet) cùng công chức hải quan giám sát; vận chuyển về kho nội địa của TTVN. Cuối cùng, nhân viên giao nhận lập Giấy báo nợ (Debit Note) tập hợp các khoản cước, phí dịch vụ và chi phí chi hộ, chuyển giao toàn bộ chứng từ gốc cho khách hàng và lưu trữ bản sao tại công ty.

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp để nâng cao hiệu quả dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu tại kho Ngoại quan tại Công ty Cổ phần Thái Minh Chi nhánh Bình Dương

1. Đánh giá thuận lợi và khó khăn

  • Thuận lợi: Uy tín lâu năm trong nghiệp vụ gom hàng consol; quan hệ hợp tác tốt với các hãng tàu vận tải quốc tế; đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có sự kèm cặp của các chuyên viên giàu kinh nghiệm; tiềm lực tài chính vững vàng; quy trình phối hợp với cơ quan Hải quan địa phương diễn ra thuận lợi.
  • Khó khăn:
    • Chưa đầu tư nâng cấp và ứng dụng đồng bộ các hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên sâu như WMS (Warehouse Management System) hay phần mềm giao nhận FAST (Freight Assistant System Technology).
    • Công suất kho ngoại quan chưa được tối ưu hóa do số lượng khách hàng ủy quyền thuê kho còn hạn chế (chủ yếu là TTAP và First Choice).
    • Việc phân loại, sắp xếp các kiện hàng tại kho chưa theo trật tự số LOT từ phía người xuất khẩu, làm tăng thời gian xếp dỡ và phát sinh chi phí thuê xe nâng (forklift).
    • Nguy cơ thất thoát hàng hóa khi lượng hàng luân chuyển qua kho lớn do khâu phối hợp kiểm soát giữa nhân viên quản lý kho và hải quan giám sát chưa tuyệt đối đồng bộ.
    • Tình trạng áp sai mã số HS code của một số nhân viên dẫn đến việc phải điều chỉnh tờ khai, giải trình tham vấn giá và bị cơ quan hải quan xử phạt.
    • Năng lực vận tải nội địa phụ thuộc nhiều vào việc thuê ngoài do công ty chưa trang bị đội xe vận chuyển chuyên biệt.

2. Nhóm giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện nghiệp vụ thủ tục hải quan: Tăng cường kiểm tra đối chiếu dữ liệu chứng từ trước khi truyền tờ khai; theo dõi chặt chẽ thời điểm xuất nhập kho; cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật hải quan.
  • Nâng cao độ chính xác khi áp mã HS: Đào tạo nhân viên nghiên cứu kỹ tính chất, công dụng, thành phần kỹ thuật của hàng hóa; nắm vững 6 quy tắc phân loại HS để loại trừ rủi ro phạt hành chính.
  • Đầu tư đội phương tiện vận tải riêng: Thành lập đội xe vận tải chuyên trách của TMC, bổ sung các đầu xe kéo container và xe tải chuyên dụng nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhà xe ngoài.
  • Tối ưu hóa quản lý kho ngoại quan: Yêu cầu người gửi hàng (Shipper) phân nhóm và ghi rõ mã hàng, số LOT trên từng kiện hàng trước khi đóng container; đầu tư tích hợp phần mềm WMS và FAST.
  • Phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng: Phân công nhân viên kinh doanh phụ trách chuyên biệt theo từng khu công nghiệp, khu chế xuất; áp dụng chính sách giá cước ưu đãi cho khách hàng lớn và khách hàng truyền thống.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu tác nghiệp; thực hiện chế độ báo cáo tiến độ cuối ngày và họp định kỳ; tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về chứng từ và thủ tục hải quan; xây dựng đội ngũ Sales chuyên biệt theo tuyến nội địa và quốc tế.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật về thương mại và hải quan; xóa bỏ tình trạng “4 không” trong hệ thống văn bản pháp luật (không ổn định, không rõ ràng, không đầy đủ, không đảm bảo) để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp logistics.

Kết quả và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận kho ngoại quan: Đề tài đã hệ thống hóa tường tận quy trình 11 bước trong chuỗi giao nhận hàng nhập khẩu qua kho ngoại quan, làm rõ trách nhiệm pháp lý và mối quan hệ tương tác giữa 6 bên tham gia.
  2. Minh chứng dữ liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp các dữ liệu cụ thể về cơ cấu dịch vụ và hiệu quả tài chính của TMC giai đoạn 2013 – 2015, chứng minh sự phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2015 với doanh thu đạt 280,91 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 48,93 tỷ đồng.
  3. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật khai báo hải quan điện tử: Tác giả đã phân tích chi tiết toàn bộ 33 tiêu thức kê khai trên hệ thống ECUS5-VNACCS cho một lô hàng thực tế, chỉ rõ các tiêu thức đặc thù đối với hàng hóa xuất nhập từ kho ngoại quan (như cách xử lý tiêu thức số vận đơn, địa điểm lưu kho 43IHW01, khai báo thông tin tờ khai C11 gốc).
  4. Hệ thống giải pháp bám sát thực tế doanh nghiệp: Đưa ra 6 nhóm giải pháp thực thi từ khâu tổ chức nhân sự, chuẩn hóa mã HS, đầu tư công nghệ WMS/FAST, thành lập đội xe vận tải đến chiến lược mở rộng thị trường khách hàng thuê kho ngoại quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Thái Minh – Chi nhánh Bình Dương và Chi cục Hải quan Sóng Thần, chưa bao quát được sự khác biệt về quy trình tại các chi nhánh cảng biển khác trong hệ thống TMC.
    • Dữ liệu thực tế và tình huống phân tích chủ yếu dựa trên mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh của đối tác Toyota Tsusho, chưa mở rộng phân tích các nhóm hàng hóa đặc thù khác gửi kho ngoại quan (hàng bách hóa, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng dự án).
    • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 2 tháng thực tập.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Nghiên cứu so sánh quy trình giao nhận hàng qua các loại hình kho chuyên dụng khác như kho CFS (Container Freight Station) và kho bảo thuế.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế lượng hóa của việc ứng dụng phần mềm WMS và FAST vào vận hành chuỗi kho bãi của TMC trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình vận hành kho ngoại quan, hồ sơ chứng từ ngoại thương và kỹ năng tác nghiệp trên phần mềm thông quan điện tử ECUS5-VNACCS.
  • Đối với chuyên viên chứng từ và nhân viên giao nhận hiện trường: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về các bước làm việc với hãng tàu, cơ quan hải quan cửa khẩu, hải quan giám sát kho và kỹ thuật xử lý các luồng tờ khai hải quan.
  • Đối với các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ cơ cấu dịch vụ, phương thức quản lý chứng từ và các giải pháp phòng ngừa rủi ro sai sót trong kê khai hải quan và quản lý kho vận.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt căn bản giữa tờ khai nhập khẩu vào kho ngoại quan (C11) và tờ khai nhập kinh doanh vào nội địa (A12) trong quy trình là gì?

Tờ khai C11 dùng cho hàng nhập khẩu đưa về lưu giữ tại kho ngoại quan, không phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hay các loại thuế khác; phần ghi chú phải ghi rõ số hợp đồng thuê kho ngoại quan. Ngược lại, tờ khai A12 dùng khi doanh nghiệp xuất hàng từ kho ngoại quan vào nội địa để sản xuất/tiêu dùng, bắt buộc phải khai báo mã HS, tính và nộp đủ các loại thuế (nhập khẩu, GTGT), đồng thời phải dẫn chiếu số tờ khai C11 ban đầu và để trống tiêu thức số vận đơn cùng phương tiện vận chuyển.

2. Khi làm thủ tục hải quan tại ICD Sóng Thần, các bước đối với từng luồng tờ khai được thực hiện như thế nào?

  • Luồng Xanh: Nhân viên giao nhận xuất trình 2 bản in tờ khai hải quan điện tử để cán bộ hải quan tiếp nhận và cấp thông quan trực tiếp.
  • Luồng Vàng: Xuất trình bộ hồ sơ giấy gồm 2 bản chính tờ khai, 1 bản sao y hợp đồng, 1 bản chính hóa đơn thương mại, 1 bản chính packing list và chứng từ liên quan để hải quan kiểm tra chi tiết tính hợp lệ trước khi duyệt thông quan.
  • Luồng Đỏ: Sau bước kiểm tra hồ sơ giấy, lô hàng phải chuyển sang kiểm tra thực tế hàng hóa theo Mức 1 (kiểm tra toàn bộ 100%) hoặc Mức 2 (kiểm tra xác suất 5% hoặc 10%) do công chức hải quan kiểm hóa thực hiện trước khi thông quan.

3. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thái Minh lại sụt giảm trong năm 2014?

Do tác động của suy thoái kinh tế thị trường năm 2014, nhiều doanh nghiệp trong nước phải thu hẹp quy mô sản xuất và cắt giảm lượng hàng xuất nhập khẩu. Điều này làm giảm sản lượng phục vụ ở hầu hết các mảng dịch vụ của TMC (gom hàng lẻ giảm 9,25%, vận tải biển và hàng không giảm 17,76%, khai thuê hải quan giảm 21,71%), kéo theo tổng doanh thu toàn công ty giảm 18,43% và lợi nhuận sau thuế giảm 26,92% so với năm 2013.

4. Việc thiếu hụt hệ thống phần mềm chuyên dụng gây ra những bất cập gì cho TMC tại kho ngoại quan Bình Dương?

Việc chưa áp dụng đồng bộ các phần mềm quản lý kho chuyên sâu như WMS và phần mềm giao nhận FAST khiến công tác định vị, theo dõi vị trí các lô hàng theo số LOT gặp khó khăn, làm chậm tiến độ bốc xếp hàng hóa, tăng chi phí vận hành xe nâng và tiềm ẩn rủi ro sai lệch dữ liệu quản lý giữa công ty với hải quan giám sát kho khi khối lượng hàng xuất nhập lớn.

5. Khóa luận đưa ra giải pháp gì để xử lý dứt điểm tình trạng áp sai mã số hàng hóa (HS code)?

Tác giả đề xuất nhân viên chứng từ phải nghiên cứu kỹ lưỡng bản chất kỹ thuật, thành phần và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa; nắm vững 6 quy tắc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam; chủ động đối chiếu mã HS với khách hàng và tra cứu văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trước khi truyền dữ liệu để tránh bị hải quan mời tham vấn, xử phạt vi phạm hành chính hoặc làm chậm tiến độ thông quan.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lâm Vĩnh Phát đã phân tích một cách có hệ thống và chi tiết nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu qua kho ngoại quan tại Công ty Cổ phần Thái Minh – Chi nhánh Bình Dương. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2013 – 2015 cùng tình huống nghiệp vụ thực tế trên phần mềm ECUS5-VNACCS, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét thực trạng tác nghiệp, sự phức tạp của chuỗi thủ tục hải quan và mối liên kết giữa các đơn vị liên quan. Các hạn chế được nhận diện cùng hệ thống giải pháp đề xuất về công nghệ, nhân sự và phương tiện vận tải mang tính thực tiễn cao, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực logistics xuất nhập khẩu.