Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Chi nhánh tại Hà Nội” do sinh viên Dương Thị Bích Ngọc (Lớp K57E2, Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Thanh Huyền.
Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đang thúc đẩy nhu cầu lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, RCEP, EVFTA đã mở ra dư địa tăng trưởng lớn cho ngành logistics và giao nhận vận chuyển. Trong đó, vận tải hàng không đóng vai trò then chốt đối với các luồng hàng hóa có giá trị cao và yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian. Đi kèm với cơ hội là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ. Tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Chi nhánh tại Hà Nội (ITL HAN), dù đã có bề dày hoạt động hơn 20 năm, quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không vẫn bộc lộ những tồn tại ở các khâu: thời gian xử lý hàng hóa, hệ thống quản lý thông tin, phân định trách nhiệm phối hợp và năng lực xử lý chứng từ. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này dưới góc độ của người giao nhận (freight forwarder) nhằm tìm kiếm các biện pháp tối ưu hóa quy trình tác nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của ITL HAN trên cơ sở lý thuyết, từ đó đưa ra đánh giá, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không.
- Phân tích thực trạng quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của ITL HAN giai đoạn 2021 – tháng 11/2024; đánh giá những thành công đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại.
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của ITL HAN.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Chi nhánh tại Hà Nội (Địa chỉ: Tầng 21, Lancaster Luminaire, số 1152-1154 Đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các thông tin, số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 11/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nghiệp vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý và học thuật chuẩn mực:
- Khái niệm nền tảng: Xuất khẩu hàng hóa được xác định theo khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế được dẫn chiếu từ Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Điều 163 Luật Thương mại năm 1997. Khái niệm dịch vụ vận chuyển và quy trình giao nhận vận tải hàng không được tác giả tổng hợp từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn) và Bài giảng Quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế của Trường Đại học Thương mại.
- Hệ thống văn bản pháp lý:
- Pháp luật quốc tế: Công ước Vác-sa-va 1929, Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalajara 1961, Hiệp định Montreal 1966, Nghị định thư Guatemala 1971; Công ước Brussels 1924, Quy tắc Hague-Visby 1968, Quy tắc Hamburg 1978, Quy tắc Rotterdam 2010; Điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms (2010, 2020); Bộ quy tắc chứng từ vận tải đa phương tiện của UNCTAD/ICC và các quy định của FIATA.
- Pháp luật trong nước: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (ban hành năm 1991, sửa đổi bổ sung các năm 1995, 2006, 2014), Luật Thương mại 2005, Luật Hải quan, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, và Điều lệ vận chuyển hàng hóa quốc tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (27/10/1993).
- Hệ thống chứng từ nghiệp vụ hàng không: Khóa luận phân tích chức năng của các chứng từ cốt lõi gồm Vận đơn chủ (Master Airway Bill – MAWB), Vận đơn nhà (House Airway Bill – HAWB), Bản lược khai hàng hóa (Air Cargo Manifest – MNF), Tờ khai hàng hóa nguy hiểm (Shipper’s Declaration for Dangerous Goods), Phiếu cân hàng (Scaling Report), Thông báo hàng đến (Notice of Arrival), Lệnh giao hàng (Delivery Order), Phiếu yêu cầu đặt chỗ (Booking Request) và Xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế trong thời gian thực tập tác nghiệp tại phòng Dịch vụ cước hàng không của ITL HAN, kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên thuộc các bộ phận kinh doanh, chăm sóc khách hàng và nhân viên hiện trường sân bay (OPS).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Dịch vụ cước hàng không của ITL HAN (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – tháng 6/2024, tài liệu giới thiệu); hệ thống giáo trình, bài giảng chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của Hasan (2022), John G. Wensveen (2021), Mai Thị Liên (2021), Phan Văn Quyên (2023), Phạm Thị Ngọc Trang (2022).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh bảng biểu, đối chiếu số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn, doanh thu theo loại hình dịch vụ và sản lượng vận tải hàng không nhằm làm rõ thực trạng tác nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế phục hồi và gia tăng sau đại dịch. Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài: 2 nghiên cứu quốc tế (nghiên cứu của Hasan năm 2022 về hoạt động air export của Uti Pership Pvt Ltd; giáo trình của John G. Wensveen năm 2021 về góc nhìn quản lý vận tải hàng không) và 3 khóa luận trong nước (Mai Thị Liên năm 2021 tại Hans World Logistics; Phan Văn Quyên năm 2023 tại Vinalink; Phạm Thị Ngọc Trang năm 2022 tại ALS Đông Hà Nội). Từ việc nhận định các nghiên cứu đi trước còn nặng tính lý thuyết chung, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại ITL HAN trong giai đoạn 2021 – tháng 11/2024, cùng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và cấu trúc 4 chương của khóa luận.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Chương II hệ thống hóa cơ sở lý luận của quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không:
- Khái quát định nghĩa về xuất khẩu đường không, dịch vụ giao nhận quốc tế, dịch vụ vận chuyển quốc tế và quy trình giao nhận hàng không.
- Phân tích cơ sở pháp lý quốc tế và Việt Nam điều chỉnh hoạt động vận tải hàng không, đặc biệt là giới hạn trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở đối với tổn thất hàng hóa.
- Mô tả quy trình giao nhận xuất khẩu lý thuyết gồm 8 bước: (1) Nhận thông tin nhu cầu vận chuyển, (2) Sắp xếp phương án vận chuyển, (3) Báo giá vận chuyển, (4) Ký hợp đồng vận chuyển, (5) Nắm bắt tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện, (6) Giao hàng tại địa điểm quy định, (7) Lập và bàn giao chứng từ vận tải, (8) Quyết toán chi phí.
- Phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thành hai nhóm: Yếu tố bên trong doanh nghiệp (năng lực nhân sự, tiềm lực tài chính để ứng trước cước và chi phí hải quan, bộ máy quản lý điều hành) và Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (chính sách chính trị - pháp luật, biến động thị trường toàn cầu, điều kiện thời tiết tự nhiên).
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN INDO TRẦN – CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
Chương III trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng quy trình giao nhận tại ITL HAN:
- Khái quát doanh nghiệp: ITL Corp thành lập tháng 01/1999 tại nhiều quốc gia Đông Nam Á; Chi nhánh Hà Nội (ITL HAN) thành lập năm 2003, hoạt động theo mã số thuế 0301909173-001 tại tòa nhà Lancaster Luminaire. Bộ máy tổ chức chia thành khối hỗ trợ (Kế toán, ICT, HC-NS) và khối kinh doanh (Kinh doanh, Phát triển kinh doanh, Dịch vụ hải quan, Chăm sóc khách hàng). Đội ngũ nhân lực tập trung ở độ tuổi 25–35; từ năm 2022, 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên.
- Phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trong khoảng 5 – 15%/năm nhờ sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và mở rộng liên minh đối tác với DHL, FedEx, UPS cùng nhiều hãng bay quốc tế (Thai Airways, Qatar Airways, Vietnam Airlines, Korean Air...).
| Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
6 tháng đầu năm 2024 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
127,22 |
141,24 |
160,85 |
174,36 |
| Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (%) |
73,23% |
74,67% |
78,02% |
77,45% |
| Vốn vay (tỷ đồng) |
46,51 |
47,91 |
45,32 |
50,77 |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
173,73 |
189,15 |
206,17 |
225,13 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
934,62 |
1.046,80 |
1.141,01 |
- |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
310,67 |
355,72 |
398,35 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
243,93 |
257,46 |
278,06 |
- |
- Cơ cấu dịch vụ và thị trường: Mảng vận chuyển hàng không đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất của công ty: đạt 398,90 tỷ đồng (42,68%) năm 2021, tăng lên 463,73 tỷ đồng (44,30%) năm 2022 và 519,96 tỷ đồng (45,57%) năm 2023. Xếp sau là dịch vụ đường biển (chiếm 29,08% – 31,03%), đường bộ (11,14% – 14,90%), kho bãi (7,62% – 8,20%) và dịch vụ hải quan (3,22% – 4,40%). Thị trường xuất khẩu đường hàng không chủ lực là Hoa Kỳ (chiếm 41,7% năm 2021; 39,1% năm 2022; 42,3% năm 2023), Châu Âu (khoảng 19,2% – 20,5%), Hàn Quốc (13,1% – 17,9%).
| Sản lượng vận chuyển hàng không |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng số chuyến bay khai thác (chuyến) |
4.200 |
4.053 |
4.226 |
| Khối lượng hàng xuất khẩu (tấn) |
95.070 (63,38%) |
92.948 (67,74%) |
94.981 (62,48%) |
| Khối lượng hàng nhập khẩu (tấn) |
54.930 (36,62%) |
44.264 (32,26%) |
57.040 (37,52%) |
| Tổng khối lượng hàng không (tấn) |
150.000 (100%) |
137.212 (100%) |
152.021 (100%) |
Năm 2021, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng không tập trung vào hàng thời trang (51.495 tấn, chiếm 55,27%), sản phẩm công nghệ (23.300,24 tấn, chiếm 27,69%), dược phẩm (13.407,22 tấn, chiếm 12,01%) và các mặt hàng khác (5.778,54 tấn, chiếm 5,03%).
- Quy trình nghiệp vụ thực tế tại ITL HAN: Gồm 10 bước công việc chi tiết:
- Nhận thông tin nhu cầu vận chuyển của khách hàng (loại hàng, HS code, quy cách đóng gói, kích thước, điều kiện Incoterms, lịch trình).
- Sắp xếp phương án vận chuyển với các bên liên quan (lựa chọn tuyến bay, phân định trách nhiệm vận chuyển nội địa theo Incoterms EXW/FCA/FOB).
- Báo giá vận chuyển cho khách hàng theo bảng biểu phí xử lý (Terminal Handling Charge, Screening Fee theo Chargeable Weight - CW tối thiểu 10 USD; phí Air waybill 20 USD/HAWB; Security & Manifest Entry 15 USD/HAWB; Handling fee 20 USD/HAWB).
- Trả Booking confirm qua email sau khi đặt chỗ thành công với hãng bay hoặc co-loader.
- Nắm bắt tình hình hàng hóa và phương tiện vận chuyển (theo dõi tiến độ sản xuất tại nhà máy, cập nhật tình trạng delay hoặc hủy chuyến do thời tiết).
- Giao hàng hóa tại địa điểm quy định (điều xe trucking hoặc tiếp nhận hàng tại kho Nội Bài).
- Điều phối hàng hóa trên sân bay (nhân viên hiện trường OPS phối hợp cùng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài - NCTS để cân, đo kích thước DIMS, soi chiếu an ninh, hoàn thiện phiếu cân và làm thủ tục thông quan).
- Lập và bàn giao chứng từ vận tải, gửi pre-alert cho đại lý nước ngoài (hoàn thiện HAWB, Manifest dựa trên Gross Weight và Chargeable Weight thực tế, nộp chứng từ cho hãng bay và gửi pre-alert gồm MAWB, HAWB, MNF, INV, PKL).
- Quyết toán chi phí (kiểm tra Debit Note thanh toán với hãng bay/co-loader và phát hành Debit Note thu tiền khách hàng).
- Theo dõi và cập nhật tình hình giao nhận, vận chuyển cho khách hàng qua hệ thống tracing trực tuyến.
- Đánh giá thực trạng: Khóa luận ghi nhận 4 thành công (xây dựng quy trình chuẩn hóa, đội ngũ nhân sự đại học chuyên môn cao, ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý riêng theo MAWB/HAWB/ID đồng bộ từ chứng từ đến hóa đơn, 100% hàng hóa được giải quyết theo quy trình). Song song đó, tác giả nêu rõ 5 mặt hạn chế: cơ cấu mặt hàng còn hẹp (phụ thuộc vào dệt may và công nghệ); bước tạo lập chứng từ còn sai sót do khách hàng khai báo thiếu thông tin hàng nguy hiểm/pin/từ tính; việc đặt chỗ (booking) gặp khó khăn vào mùa cao điểm hoặc thời tiết bất lợi (như cơn bão Yagi); trách nhiệm giữa các bộ phận nội bộ đôi khi còn chồng chéo; hiện tượng chậm trễ tiến độ giao nhận vẫn xảy ra.
CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Dựa trên mục lục văn bản, chương này phác thảo xu hướng phát triển của ngành hàng không, định hướng mở rộng của ITL CORP và ITL HAN, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp tác nghiệp:
- Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ nhân sự.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận chuyển.
- Tăng cường hoạt động hợp tác và đối ngoại.
- Tối ưu hóa việc đặt chỗ (booking) với các hãng hàng không.
Khóa luận cũng xây dựng các kiến nghị gửi tới cơ quan Nhà nước về chính sách logistics và kiến nghị với cơ quan chức năng chuyên ngành (Hải quan, ban quản lý sân bay và đơn vị dịch vụ mặt đất NCTS) nhằm hoàn thiện môi trường vận hành giao nhận hàng không.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính gắn với số liệu thực tế trong văn bản:
- Làm rõ cấu trúc nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của ITL HAN: Vốn chủ sở hữu tăng trưởng 37% trong giai đoạn 2021 – 6/2024 (từ 127,22 tỷ đồng lên 174,36 tỷ đồng); doanh thu tăng từ 934,62 tỷ đồng (2021) lên 1.141,01 tỷ đồng (2023); lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 278,06 tỷ đồng.
- Định lượng vai trò trụ cột của mảng hàng không: Dịch vụ vận chuyển hàng không chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất tại ITL HAN, đạt 519,96 tỷ đồng (chiếm 45,57% tổng doanh thu năm 2023). Khối lượng hàng hóa xuất khẩu đường hàng không duy trì ở mức cao, đạt từ 92.948 tấn đến 95.070 tấn/năm, chiếm trên 62% tổng lượng hàng không của chi nhánh. Thị trường Hoa Kỳ và Châu Âu luôn chiếm trên 60% tổng doanh thu xuất khẩu hàng không.
- Phản ánh chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế 10 bước tại sân bay quốc tế Nội Bài, liên kết chặt chẽ giữa văn phòng chi nhánh và hiện trường thông qua hệ thống phần mềm quản lý nội bộ và cơ chế điều phối với NCTS.
Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp nội bộ: Chú trọng đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên về quy định hàng nguy hiểm (IATA DGR), kiểm tra nghiêm ngặt thông tin kỹ thuật (hàng chứa pin, từ tính) ngay từ khâu nhận thông tin; chuẩn hóa quy trình phân quyền để khắc phục sự chồng chéo giữa bộ phận kinh doanh, CSKH và OPS; đẩy mạnh quan hệ đối tác chiến lược và ký kết các hợp đồng giữ chỗ dài hạn với hãng hàng không nhằm chủ động tải trong mùa cao điểm.
- Nhóm kiến nghị bên ngoài: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về logistics; kiến nghị cơ quan Hải quan và NCTS rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, đẩy nhanh tiến độ soi chiếu an ninh và điện tử hóa hoàn toàn quy trình giải phóng hàng tại sân bay Nội Bài.
Đóng góp so với các nghiên cứu đi trước:
- Khắc phục tính lý thuyết thuần túy của các công trình trước đó bằng cách cung cấp hệ thống số liệu tài chính, sản lượng, thị trường và đơn giá tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp forwarder hàng đầu khu vực miền Bắc trong giai đoạn 2021 – 2024.
- Đưa ra cái nhìn cụ thể về các chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong thực tế (phiếu cân kho NCTS, Booking Confirm, bảng báo giá cước, Debit Note), đồng thời phản ánh chân thực các rủi ro vận hành thực tiễn như giới hạn kích thước kiện hàng của các hãng bay (STARLUX Airlines, China Airlines, Qatar Airways không nhận kiện vượt quá 160 cm, trọng lượng kiện từ 23 – 32 kg) và tác động của thiên tai bão lũ (cơn bão Yagi).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần tại Hà Nội, chưa thực hiện phân tích so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác thuộc hệ sinh thái ITL CORP (như tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) hoặc các thị trường khu vực Đông Dương (Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan).
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại văn bản kết thúc ở thời điểm tháng 11/2024; số liệu chi tiết về cơ cấu phân bổ mặt hàng xuất khẩu mới chỉ được cung cấp đầy đủ cho năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát quy trình giao nhận vận chuyển đối với các nhóm hàng hóa có yêu cầu kỹ thuật đặc thù và giá trị gia tăng cao (như hàng nông sản tươi sống, chuỗi cung ứng lạnh dược phẩm); nghiên cứu giải pháp tích hợp dữ liệu tự động giữa phần mềm quản trị nội bộ của forwarder với hệ thống Hải quan điện tử và hệ thống kho hàng không kéo dài (off-airport cargo terminal).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp bài học thực tế về việc áp dụng lý thuyết vận tải quốc tế vào quy trình tác nghiệp của một đại lý giao nhận hàng không (air freight forwarder).
- Cán bộ nhân viên mới, thực tập sinh tại các doanh nghiệp logistics và giao nhận vận tải hàng không tại khu vực Hà Nội và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: Nắm vững các bước luân chuyển chứng từ và điều phối hàng hóa.
- Các phần nội dung đáng tham khảo chuyên sâu: Bảng biểu phí dịch vụ và quy trình 10 bước tác nghiệp tại Chương III; hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ thực tế (phiếu cân NCTS, Booking confirm, Debit Note); hệ thống các công ước quốc tế và quy định pháp luật điều chỉnh trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng không tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
- Tỷ trọng doanh thu dịch vụ giao nhận vận chuyển đường hàng không tại ITL HAN giai đoạn 2021 – 2023 biến động như thế nào?
- Dịch vụ vận chuyển hàng không liên tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của ITL HAN và có xu hướng tăng đều qua các năm: đạt 42,68% (398,90 tỷ đồng) năm 2021, tăng lên 44,30% (463,73 tỷ đồng) năm 2022 và đạt 45,57% (519,96 tỷ đồng) năm 2023.
- Thị trường xuất khẩu đường hàng không nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho ITL HAN?
- Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất, chiếm 41,7% (năm 2021), 39,1% (năm 2022) và 42,3% (năm 2023) tổng doanh thu xuất khẩu hàng không. Đứng thứ hai là thị trường Châu Âu với tỷ trọng dao động từ 19,2% đến 20,5%.
- Tại sân bay quốc tế Nội Bài, nhân viên hiện trường (OPS) của ITL HAN phối hợp với đơn vị nào để thực hiện cân đo và soi chiếu hàng hóa?
- Nhân viên hiện trường (OPS) phối hợp trực tiếp với Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài (NCTS) để tiếp nhận hàng, hạ hàng, dán tem, tiến hành cân, đo kích thước (DIMS), soi chiếu an ninh và hoàn thiện Phiếu cân hàng (Scaling Report).
- Mặt hàng nào chiếm sản lượng xuất khẩu bằng đường hàng không lớn nhất của công ty?
- Theo thống kê năm 2021 trong văn bản, hàng thời trang chiếm sản lượng lớn nhất với 51.495,00 tấn (tỷ trọng 55,27%), tiếp theo là sản phẩm công nghệ với 23.300,24 tấn (tỷ trọng 27,69%) và dược phẩm với 13.407,22 tấn (tỷ trọng 12,01%).
- Một số hãng hàng không đối tác của ITL HAN (như STARLUX Airlines, China Airlines, Qatar Airways) đưa ra quy định giới hạn kích thước và trọng lượng kiện hàng như thế nào?
- Các hãng này quy định không tiếp nhận các kiện hàng có kích thước lớn hơn 160 cm; hàng hóa cần đóng gói chắc chắn, có nhãn mác rõ ràng; giới hạn trọng lượng tối đa của mỗi kiện hàng ký gửi thông thường từ 23 kg đến 32 kg.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Chi nhánh tại Hà Nội. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2024, đề tài làm rõ vai trò chủ lực của mảng logistics hàng không đối với sự tăng trưởng của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong khâu quản lý thông tin, chuẩn bị chứng từ và điều phối hiện trường. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh và yêu cầu nghiệp vụ tại sân bay Nội Bài, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành và những người làm thực tế trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng không.