Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu hoàn thiện quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 6 Chương 3: Thực trạng quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Chi nhánh tại Hà Nội. Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Chi nhánh tại Hà Nội. 7 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 2. Một số khái niệm cơ bản 2.
Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không Theo khoản 1 Điều 28 Luật Thương Mại số 36/2005/QH1 ban hành ngày 14/06/2005 quy định: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trong lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Tác giả tự tổng hợp và rút ra khái niệm về xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không: là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật bằng đường hàng không. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 2. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế Theo quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế (FIATA) thì giao nhận vận tải được định nghĩa như sau: “Giao nhận vận tải là bất kỳ loại hình dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”.
Tại Việt Nam, dịch vụ giao nhận lần đầu tiên được đề cập tại điều 163 Luật Thương mại 1997 với nội dung: “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không Từ bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển Trường đại học Thương mại, tác giả tự tổng hợp và rút ra khái niệm: Giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 8 là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng ở nước xuất khẩu đến nơi nhận hàng ở nước nhập khẩu, trong đó người giao nhận ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn, đúng thời gian và tuân thủ các quy định về hải quan và luật pháp quốc tế. Khái niệm dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 2. Khái niệm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế Theo bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển trường Đại học Thương mại: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế là loại dịch vụ được cung cấp bởi những người vận chuyển để đưa hàng hóa từ điểm này tới điểm khác theo thoải thuận với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu để hưởng thù lao dịch vụ.
Khái niệm dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không Từ bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển trường Đại học Thương mại, tác giả đã tổng hợp và rút ra khái niệm về dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không là loại hình dịch vụ do các hãng hàng không cung cấp, nhằm vận chuyển hàng hóa từ quốc gia xuất khẩu đến quốc gia nhập khẩu thông qua đường hàng không, theo thỏa thuận của các tổ chức, các nhân có nhu cầu và đổi lại nhận được thù lao dịch vụ đã cung cấp. Khái niệm quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không Theo bài giảng Quản trị giao nhận và vận chuyển trường Đại học Thương mại, quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không là tập hợp các bước nghiệp vụ và thủ tục cần thiết nhằm đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa từ người xuất khẩu đến người nhập khẩu thông qua đường hàng không. Quy trình này bao gồm từ khâu tiếp nhận hàng hóa, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan, đến việc phối hợp với các bên vận tải hàng không để đưa hàng hóa đến đúng theo thời gian và điều kiện đã thỏa thuận. Các chứng từ cần thiết trong quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không - Vận đơn hàng không (Airway bill): Theo Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2014: Vận đơn chủ (Master Airway bill – MAWB): là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bay đích, dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làm chứng từ nhận hàng của người chuyên chở và người gom hàng.
Vận đơn của người gom hàng (House airway bill – HAWB): là vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến, dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ, dùng để nhận hàng giữa người gom hàng với các chủ hàng lẻ. - Danh mục hàng hóa chuyên chở (Air cargo manifest – MNF): Là một ban kê khai tóm tắt về hàng hóa chuyên chở. Lược khai hàng hóa do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn. - Tờ khai hàng hóa nguy hiểm (Shipper’s Declaration for dangerous goods): Là tài liệu liên quan đến hàng hóa nguy hiểm đang được xử lý, cung cấp cho người vận chuyển, có chứa các thông tin theo yêu cầu.
- Phiếu cân hàng (Scaling report): là chứng từ mà ở đó người gửi hàng khai báo đầy đủ thông tin về lô hàng (Số kiện, tổng trọng lượng, trọng lượng tính cước,…), chuyến bay. - Thông báo hàng đến (Notice of Arrival): Là chứng từ dùng để thông báo được gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người thụ hưởng để thông báo về hàng hóa và số thùng, mô tả hàng hóa để làm thủ tục cần thiết khác để nhận hàng. - Lệnh giao hàng (Delivery Order): Là dạng văn bản từ người gửi hoặc chủ sở hữu hàng hóa yêu cầu nhà vận chuyển giao hàng tới địa điểm xác định theo yêu cầu. - Các chứng từ khác Phiếu yêu cầu đặt chỗ trên chuyển bay (Booking request): Là chứng từ mà khách hàng có nhu cầu đặt chỗ trên các chuyến bay yêu cầu các hãng bay giữ chỗ cho mình.
10 Xác nhận đặt chỗ trên chuyến bay (Booking confirmation): Là chứng từ đảm bảo của hãng hàng không khẳng định với khách hàng chấp thuận phiếu yêu cầu đặt chỗ của khách hàng. Quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu 2. Cơ sở pháp lý của giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu Luật quốc gia: Luật hàng không dân dụng Việt Nam ban hành năm 1991 và sửa đổi năm 1995, Luật thương mại năm 2005, Luật Hải quan, các điều kiện kinh doanh chuẩn của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam, Nghị định 140/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Luật quốc tế: Các Công ước quốc tế về vận đơn, vận tải; Công ước Bussels 1924 và các nghị định thư 1968 (hay quy tắc Hague), Quy tắc Humburg 1978; Quy tắc Rotterdam 2010; Công ước Vác-sa-va; Điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms 2010, 2020; Điều kiện kinh doanh chuẩn của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA về dịch vụ giao nhận hàng hóa, quy tắc chứng từ vận tải đa phương tiện do ủy ban Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) và phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành.
Quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu Bước 1: Nhận thông tin về nhu cầu vận chuyển của khách hàng Người giao nhận cần lấy thông tin về lô hàng từ khách hàng của mình. Những thông tin quan trọng người giao nhận cần xác nhận với khách hàng bao gồm: thông tin về hàng hóa, thông tin chi tiết về bao gói hàng hóa, thông tin về tuyến đường,. Bước 2: Sắp xếp phương án vận chuyển Người giao nhận liên hệ các hãng vận chuyển để kiểm tra lịch trình và chi phí giá vận chuyển. Có thể căn cứ vào các yếu tố: yếu tố an toàn, yếu tố về thời gian vận chuyển, yếu tố về cước phí vận chuyển, yếu tố về độ tin cậy, về tính linh hoạt, năng lực vận chuyển,…để lựa chọn phương án vận chuyển phù hợp.
Bước 3: Báo giá vận chuyển 11 Người giao nhận dựa trên thông tin báo giá từ các hãng vận chuyển, thực hiện xây dựng bảng báo giá gửi cho khách hàng bao gồm: Giá vận chuyển lô hàng từ điểm xuất phát đến điểm đến, thời gian vận chuyển, địa điểm trung chuyển, lịch vận chuyển, phụ phí liên quan. Bước 4: Ký hợp đồng vận chuyển Khi chủ hàng đồng ý với phương án giá do người giao nhận tìm kiếm được, người giao nhận sẽ có thể tự mình hoặc theo sự ủy thác của chủ hàng đứng ra ký hợp đồng vận tải. Bước 5: Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải - Người giao nhận nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và chứng từ của chủ hàng. - Người giao nhận nắm tình hình phương tiện vận tải hoặc tiến hàng lưu cước, đăng ký chuyển phương tiện vận tải.
Bước 6: Giao hàng hóa tại địa điểm quy định Người giao nhận phối hợp cùng với chủ hàng để thực hiện các công việc: - Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định - Khai báo và thông quan hàng hóa xuất khẩu - Tiến hành kiểm nghiệm, giám định, kiểm dịch nếu cần và lấy chứng nhận, biên bản thích hợp.