Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương giữ vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng quan hệ thương mại và gia tăng nguồn thu ngân sách quốc gia. Đi liền với sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu, ngành dịch vụ giao nhận vận tải (logistics) đóng vai trò làm cầu nối quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu. Trong các phương thức vận chuyển quốc tế, vận tải đường biển bằng container — đặc biệt là phương thức hàng nguyên container (FCL - Full Container Load) — chiếm tỷ trọng lớn nhờ khả năng chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn với chi phí hợp lý.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Nhàn đi sâu vào việc khảo sát và phân tích thực tế hoạt động giao nhận hàng hóa tại Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh (GETRANS), tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực hoạt động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh.
  2. Hệ thống hóa và phân tích chi tiết quy trình 11 bước trong nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại doanh nghiệp.
  3. Thực hành theo dõi, xử lý chứng từ và mô tả quá trình thực hiện một lô hàng cụ thể (mặt hàng vải sợi nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam của Công ty TNHH Delta Galil Việt Nam).
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình giao nhận thực tế tại công ty và đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh (GETRANS) qua hai chi nhánh tại TP. Quy Nhơn (Bình Định) và Văn phòng TP. Hồ Chí Minh, phối hợp xử lý hàng hóa qua Cảng Cát Lái và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020; quy trình nghiệp vụ và lô hàng thực tế được ghi nhận trong đợt thực tập tốt nghiệp (tháng 9 – 10/2021, hoàn thiện báo cáo tháng 02/2022).

Cơ sở pháp lý và phương pháp thực hiện

Báo cáo dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và quy định chuyên ngành quản lý hoạt động hải quan, logistics tại Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý: Quyết định ngày 17/9/2019 công nhận Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan căn cứ theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.
  • Quy chuẩn thương mại và công nghệ: Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms - điều kiện FOB), quy định phân luồng hải quan điện tử qua Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5 (Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn), Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) để khai báo E-Manifest, và hệ thống cảng điện tử E-Port của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu doanh thu theo dịch vụ và thị trường từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kinh doanh & Marketing của công ty GETRANS giai đoạn 2018 – 2020.
  • Phương pháp quan sát và tham gia nghiệp vụ thực tế: Tham gia trực tiếp vào các khâu xử lý chứng từ (HBL, MBL, Invoice, Packing List, Debit Note), khai báo phần mềm hải quan điện tử ECUS5, theo dõi tiếp nhận lệnh giao hàng điện tử (e-DO) và theo dõi quá trình giao nhận hàng tại hiện trường.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study): Phân tích chi tiết từng khâu xử lý cho một lô hàng vải sợi nhập khẩu 1x20'HC theo điều kiện FOB từ cảng Shekou (Trung Quốc) về cảng Cát Lái (Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh

Chương 1 giới thiệu chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh (tên quốc tế: Green – Eagle Transport Co., Ltd; viết tắt: GETRANS; MST: 41011407705) thành lập năm 2013, trụ sở chính tại Lô C12, Đường Lê Đình Lý, Phường Nhơn Bình, TP. Quy Nhơn, Bình Định. Người đại diện pháp luật là ông Lê Hồng Sang. Năm 2018, công ty mở văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh và gia nhập mạng lưới giao nhận vận tải World Cargo Alliance (WCA) giai đoạn 2019 – 2020.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp có quy mô nhân sự 42 người, tổ chức theo mô hình chức năng gồm 7 bộ phận trực thuộc Giám đốc điều hành: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Chứng từ Đại lý, Phòng Chứng từ Khai quan, Phòng Giao nhận hiện trường (OPS), Phòng Kinh doanh, và Phòng Phát triển Kinh doanh.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: VND) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần 24.355.905.782 29.842.222.671 26.510.800.009
Giá vốn hàng bán 20.316.981.063 23.528.703.248 21.400.204.338
Lợi nhuận gộp 4.038.924.719 6.313.519.423 5.110.595.761
Chi phí bán hàng 728.833.480 1.296.856.766 1.265.350.147
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.558.385.057 2.157.494.997 2.133.468.041
Tổng lợi nhuận sau thuế 1.397.769.120 2.290.536.807 1.308.639.422
Vốn chủ sở hữu 1.837.992.415 3.457.882.354 2.526.069.695
Tổng tài sản 7.291.352.662 11.324.559.642 9.825.902.579
Nợ phải trả 5.453.360.247 7.866.677.288 7.299.832.884
  • Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ và thị trường:
    • Theo dịch vụ: Dịch vụ cước vận tải nội địa và quốc tế chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2018 đạt 16,73 tỷ VND ~ 68,05%; năm 2020 đạt tỷ trọng 72,05%); Dịch vụ logistics (chứng từ, khai hải quan, C/O, trucking) đạt 6,68 tỷ VND (27,02% năm 2018); Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu chiếm khoảng 3 - 5%.
    • Theo thị trường: Trung Quốc và Ấn Độ là hai thị trường trọng điểm, chiếm khoảng 85% tổng doanh thu (riêng Trung Quốc năm 2018 chiếm 70,51% với 17,11 tỷ VND, năm 2020 chiếm 67,05%). Thị trường châu Âu chiếm 4,24% (năm 2020) nhờ tác động từ hiệp định EVFTA; thị trường Mỹ chiếm 3,21% (khoảng 850 triệu VND năm 2020).
  • Thuận lợi và khó khăn: Doanh nghiệp có quy trình làm việc rõ ràng, quan hệ tốt với hãng tàu và cơ quan hải quan, nhân sự trẻ năng động. Tuy nhiên, công ty đối mặt với một số hạn chế: chỉ sở hữu 1 xe đầu kéo riêng nên phụ thuộc lớn vào việc thuê xe ngoài; thiết bị văn phòng đôi khi gặp sự cố đường truyền mạng; bộ phận định giá (pricing) chỉ có 2 nhân sự phục vụ hơn 10 nhân viên kinh doanh dẫn đến tình trạng quá tải báo giá trong các giai đoạn biến động cước biển.

Chương 2: Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container tại Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh

Chương 2 là phần trọng tâm của báo cáo, mô tả quy trình 11 bước thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng FCL và phân tích thực tế qua một hồ sơ lô hàng:

[Bước 1: Tiếp nhận thông tin lô hàng mới]
[Bước 2: Lấy booking cho lô hàng]
[Bước 3: Nhận & kiểm tra draft HBL, final MBL, HBL, Debit Note]
[Bước 4: Khai Manifest HBL & nhận Thông báo hàng đến (A/N)]
[Bước 5: Nhận Lệnh giao hàng điện tử (e-DO) từ hãng tàu]
[Bước 6: Phát hành e-DO của GETRANS cho khách hàng]
[Bước 7: Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5]
[Bước 8: Thông quan hàng hóa tại cảng]
[Bước 9: Điều xe kéo container về kho của khách hàng]
[Bước 10: Trả container rỗng tại depot & nhận lại cược]
[Bước 11: Quyết toán chi phí & lưu trữ hồ sơ]

Phân tích chi tiết quy trình 11 bước:

  1. Bước 1 - Tiếp nhận thông tin lô hàng: Nhân viên kinh doanh nhận yêu cầu từ khách hàng (cảng đi, cảng đến, loại hàng, packing list, ngày sẵn sàng), chuyển sang bộ phận pricing để lấy báo giá và lịch tàu từ các hãng tàu/đại lý, sau đó gửi báo giá chốt với khách hàng.
  2. Bước 2 - Lấy booking: Nhân viên chứng từ liên hệ đại lý đầu xuất để liên hệ shipper kiểm tra ngày hàng và lấy booking; thông báo ngày cut-off tại bãi cho khách hàng; tạo mã SO trên hệ thống nội bộ để theo dõi.
  3. Bước 3 - Kiểm tra chứng từ: Tiếp nhận draft HBL từ đại lý gửi khách hàng duyệt; đối chiếu độ chính xác giữa HBL và MBL (tên hàng, số cont, số seal, trọng lượng, thể tích, điều kiện surrender); tiếp nhận MBL, HBL, Debit Note sau khi tàu chạy.
  4. Bước 4 - Khai Manifest & nhận Thông báo hàng đến (A/N): Nhận phân quyền manifest từ hãng tàu trước khi tàu cập cảng 2 - 3 ngày; hoàn thiện biểu mẫu E-Manifest tải lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW); kiểm tra A/N từ hãng tàu và phát hành A/N của GETRANS gửi cho khách hàng.
  5. Bước 5 - Nhận e-DO từ hãng tàu: Kế toán thanh toán local charge cho hãng tàu; tiếp nhận file e-DO qua thư điện tử; kiểm tra xác nhận điện giải phóng hàng (Telex Release) trên MBL.
  6. Bước 6 - Gửi e-DO cho khách hàng: Phòng Dịch vụ khách hàng (CUS) gửi A/N và Debit Note cho khách hàng; chuyển e-DO sau khi khách hàng hoàn tất thanh toán hoặc theo hạn mức công nợ đã ký kết.
  7. Bước 7 - Khai báo hải quan điện tử: Nhân viên khai quan (LOG) sử dụng phần mềm ECUS5 của Thái Sơn để truyền tờ khai lên hệ thống VNACCS/VCIS. Quy trình thực hiện gồm các bước: thiết lập thông tin doanh nghiệp, chọn chi cục hải quan quản lý, nhập thông tin chung tờ khai IDA (người xuất/nhập khẩu, vận đơn, phương tiện vận chuyển, địa điểm lưu kho Tân Cảng 02CIS01), nhập thông tin chung 2 (trị giá hóa đơn FOB, phương thức thanh toán), tải danh sách hàng hóa từ file Excel (phím F6), đính kèm chứng từ HYS và bấm khai chính thức IDC để nhận kết quả phân luồng.
  8. Bước 8 - Thông quan tại cảng: Dựa vào kết quả phân luồng tờ khai:
    • Luồng Xanh: Nộp thuế, in tờ khai thông quan và mã vạch từ cổng thông tin hải quan, chuyển nhân viên hiện trường (OPS) thanh lý cổng tại khu vực giám sát cảng.
    • Luồng Vàng: Nhân viên OPS xuất trình bộ chứng từ giấy cho cán bộ hải quan kiểm tra hồ sơ.
    • Luồng Đỏ: Thực hiện chuyển bãi kiểm hóa, đăng ký cắt seal để hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa (mức 5%, 10% hoặc toàn bộ tùy chỉ định).
  9. Bước 9 - Kéo container về kho khách hàng: Nhân viên khai báo thông tin trên hệ thống E-Port cảng Cát Lái để lấy phiếu giao nhận container (EIR), giao phiếu cho tài xế xe đầu kéo nhận container tại bãi; phối hợp điều tiết thời gian giao hàng và giám sát tình trạng container khi dỡ hàng tại kho.
  10. Bước 10 - Trả container rỗng: Sau khi dỡ hàng, tài xế vận chuyển container rỗng về đúng địa điểm ghi trên lệnh hạ rỗng (depot chỉ định), kiểm tra tình trạng vỏ cont tại cổng cảng để lấy phiếu EIR xác nhận không hư hỏng và hoàn tất thủ tục hoàn cược (nếu có).
  11. Bước 11 - Quyết toán và lưu hồ sơ: Tổng hợp toàn bộ chứng từ phát sinh (hóa đơn local charge, nâng hạ cảng, cước vận chuyển, lệ phí hải quan), chuyển kế toán quyết toán công nợ và lưu trữ dữ liệu lên hệ thống công ty.

Hồ sơ lô hàng thực tế:

  • Người xuất khẩu (Shipper): BILLION RISE KNITTING (H.K.) LIMITED (Kowloon, Hong Kong).
  • Người nhập khẩu (Consignee): Công ty TNHH Delta Galil Việt Nam (Thôn Phú Kim, Xã Cát Trinh, Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định; MST: 4101439432).
  • Hàng hóa: Vải sợi, đóng gói 316 kiện (PA), tổng thể tích 22,12 CBM, trọng lượng tổng 4 tấn, đóng trong 01 container 20 feet (số hiệu: HMCU3061930).
  • Điều kiện giao hàng: FOB Shekou, China. Cảng bốc: SHEKOU (CNSHK); Cảng dỡ: Cát Lái, TP.HCM (VNCLI).
  • Hãng tàu vận chuyển: EVERGREEN LINE; Tên tàu: EVER CANDID 0177-012S (mã phương tiện: 9999). Đại lý đầu xuất: Shenzhen Winstar Logistics Co., Ltd.
  • Hóa đơn thương mại & Thanh toán: Trị giá hóa đơn 103.855 USD, phương thức thanh toán T/T (mã KC), không mua bảo hiểm (mã D), áp dụng phương pháp trị giá giao dịch (mã 6).
  • Hải quan khai báo: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn (mã 37CB, mã bộ phận xử lý 00), mã loại hình E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu).
  • Lịch trình thực tế: Lịch ban đầu ETD 13/09/2021 bị trì hoãn do tình trạng ùn tắc mùa cao điểm tại Trung Quốc, chuyển sang ETD mới 19/09/2021, tàu cập Cát Lái (ETA) ngày 21/09/2021.
  • Hạ rỗng: Tân Cảng – Mỹ Thủy Depot, hạn trả rỗng đến hết ngày 08/10/2021.

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giao nhận tại công ty trong thời gian tới

Dựa trên các phân tích thực trạng hoạt động và những khó khăn trong khâu vận hành, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao năng lực đội xe vận chuyển: Từng bước đầu tư thêm phương tiện vận tải đường bộ (xe đầu kéo và rơ-moóc) nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào các đơn vị vận tải thuê ngoài, qua đó chủ động về thời gian điều xe và tăng tính cạnh tranh về giá dịch vụ trucking.
  • Bổ sung và phân bổ nhân sự định giá (Pricing): Tuyển dụng hoặc đào tạo bổ sung nhân sự cho bộ phận pricing nhằm giải tỏa áp lực công việc, đảm bảo tốc độ phản hồi giá cước nhanh chóng cho nhân viên kinh doanh trong bối cảnh thị trường cước tàu biển biến động nhanh.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin: Bảo trì, nâng cấp hệ thống đường truyền mạng internet, thiết bị văn phòng tại công ty nhằm hạn chế tối đa các sự cố gián đoạn trong quá trình truyền dữ liệu tờ khai hải quan điện tử và tiếp nhận e-DO.
  • Thời gian và chi phí dự trù cho giải pháp: Báo cáo lập bảng dự trù kế hoạch triển khai cụ thể về thời gian và chi phí cho từng hạng mục đề xuất (được trình bày tại Bảng 1.5 trong văn bản).

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đạt được các kết quả cụ thể:

  • Tổng hợp bức tranh tài chính - kinh doanh: Cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính của GETRANS trong 3 năm liên tiếp (2018 – 2020), phản ánh rõ nét tác động của đại dịch Covid-19 (doanh thu năm 2020 giảm 11,16% xuống 26,51 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế giảm 42,87% xuống 1,308 tỷ VND; tỷ suất ROA năm 2019 đạt 20% và năm 2020 đạt 13%).
  • Quy chuẩn hóa quy trình 11 bước: Mô hình hóa toàn diện quy trình giao nhận hàng FCL đường biển, làm rõ sự tương tác giữa 8 bên liên quan: Shipper, Buyer, Hãng tàu đầu xuất, Hãng tàu đầu nhập, Đại lý forwarder đầu xuất (Winstar), Forwarder đầu nhập (GETRANS), Cơ quan Hải quan và Ban quản lý Cảng.
  • Chi tiết hóa kỹ thuật khai báo hải quan điện tử: Hướng dẫn trực quan từng thao tác thiết lập và truyền dữ liệu tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu (loại hình E31) qua phần mềm ECUS5 kết nối hệ thống VNACCS/VCIS, bao gồm việc chuẩn bị tệp Excel danh mục hàng hóa để tối ưu hóa thời gian nhập liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tập trung khảo sát một quy trình nghiệp vụ đơn lẻ là hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) đường biển theo điều kiện giao hàng FOB tuyến Trung Quốc – Việt Nam, chưa đi sâu so sánh với các phương thức vận chuyển hàng lẻ (LCL), vận tải hàng không (Air Freight) hoặc các điều kiện Incoterms nhóm C và D.
  • Hạn chế về dữ liệu: Báo cáo được thực hiện trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp (năm 2021 - 2022), khiến nhiều số liệu và hoạt động hiện trường bị ảnh hưởng bởi các quy định giãn cách xã hội và biến động bất thường của chuỗi cung ứng logistics toàn cầu.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình tổ chức giao nhận hàng FCL xuất khẩu, phân tích nghiệp vụ vận tải đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ, hoặc nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí local charge và cược container cho các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế: Nắm bắt được quy trình thực tế từ lý thuyết đến thao tác hiện trường của một nghiệp vụ giao nhận hàng FCL nhập khẩu.
  • Nhân viên mới tại các doanh nghiệp Forwarder / Logistics: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết từng bước khai báo E-Manifest trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, quy trình nhận và khai báo e-DO qua hệ thống E-Port, cùng các bước nhập dữ liệu tờ khai hải quan trên phần mềm ECUS5.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị vận hành logistics: Tham khảo khung phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp logistics SME và phương pháp thiết kế sơ đồ luồng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng thực tế được phân tích trong báo cáo có những thông số cơ bản nào? Lô hàng gồm 316 kiện vải sợi (22,12 CBM, tổng trọng lượng 4 tấn) đóng trong 01 container 20 feet (số cont: HMCU3061930), do công ty Billion Rise Knitting (H.K.) Limited xuất khẩu từ Shekou (Trung Quốc) cho người nhận là Công ty TNHH Delta Galil Việt Nam tại Cảng Cát Lái theo điều kiện FOB, vận chuyển bởi hãng tàu Evergreen Line (tàu Ever Candid 0177-012S).

2. Vì sao lịch khởi hành (ETD) của lô hàng vải sợi bị thay đổi so với kế hoạch ban đầu? Lô hàng được vận chuyển vào mùa cao điểm, các chuyến tàu cập và rời cảng tại khu vực Trung Quốc đều bị chậm trễ kế hoạch vận hành do ùn tắc cảng. Do đó, thời gian khởi hành thực tế (New ETD) đã bị dời từ ngày 13/09/2021 sang ngày 19/09/2021, và tàu cập Cát Lái (ETA) vào ngày 21/09/2021.

3. Doanh nghiệp thực hiện khai báo tờ khai hải quan cho lô hàng tại chi cục hải quan nào và áp dụng mã loại hình gì? Tờ khai được đăng ký trên phần mềm ECUS5 gửi đến Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn (mã 37CB, bộ phận xử lý 00) với mã loại hình E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu), lưu kho chờ thông quan dự kiến tại Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (mã địa điểm 02CIS01).

4. Cơ cấu doanh thu của GETRANS trong giai đoạn 2018 – 2020 tập trung chủ yếu vào mảng dịch vụ và thị trường nào? Về dịch vụ, cước vận tải nội địa và quốc tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (68,05% năm 2018 và 72,05% năm 2020). Về thị trường, Trung Quốc và Ấn Độ là hai đối tác lớn nhất, đóng góp khoảng 85% tổng doanh thu của công ty (riêng thị trường Trung Quốc chiếm từ 67% đến hơn 70%).

5. Những vướng mắc chính trong khâu vận hành của công ty GETRANS được tác giả chỉ ra là gì? Công ty chỉ sở hữu 1 xe đầu kéo riêng nên phải thuê ngoài với chi phí cao và bị động trong kiểm soát lịch trình vận chuyển; thiết bị và mạng văn phòng đôi khi gặp lỗi gián đoạn kỹ thuật; và bộ phận pricing chỉ có 2 người phục vụ hơn 10 nhân viên kinh doanh dẫn đến quá tải trong các thời điểm cước tàu biến động mạnh.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Nhàn đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) đường biển tại Công ty TNHH Giao Nhận – Vận Chuyển Đại Bàng Xanh. Thông qua việc phân tích chi tiết quy trình 11 bước kết hợp với một hồ sơ lô hàng thực tế, công trình đã làm rõ các thao tác nghiệp vụ từ khâu booking, xử lý lệnh giao hàng điện tử e-DO, khai báo hải quan điện tử ECUS5 đến khâu giao nhận hiện trường và quyết toán chi phí. Những đánh giá về thuận lợi, khó khăn cùng hệ thống giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc học tập và thực hành nghiệp vụ logistics quốc tế.