Quá trình hình thành và phát triển hệ thống giao thông ở Nam Kỳ từ 1862 đến 1945

Chuyên khảo Hệ thống giao thông nam kỳ (1862-1945): quá trình hình thành và phát t phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Lịch Sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

232
10
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1. Lý do khoa học

1.1.2. Lý do thực tiễn

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục đích nghiên cứu

1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU

1.4.1. Cơ sở phương pháp luận

1.4.2. Các phương pháp nghiên cứu

1.4.3. Tài liệu lưu trữ trong các Trung tâm Lưu trữ quốc gia

1.4.4. Các công trình nghiên cứu

1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1.7. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.7.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TRONG NƯỚC VỀ VÙNG ĐẤT NAM KỲ VÀ GIAO THÔNG NAM KỲ

1.7.1.1. Các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước về vùng đất Nam Kỳ
1.7.1.2. Các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước về giao thông Nam Kỳ

1.7.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI VỀ VÙNG ĐẤT NAM KỲ VÀ GIAO THÔNG NAM KỲ

1.7.2.1. Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài về vùng đất Nam Kỳ
1.7.2.2. Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài về giao thông Nam Kỳ

1.7.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG NAM KỲ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.7.3.1. Đánh giá tình hình nghiên cứu
1.7.3.2. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1862 – 1918

2.1. KHÁI QUÁT VỀ VÙNG ĐẤT NAM KỲ VÀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở NAM KỲ TRƯỚC NĂM 1862

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và đơn vị hành chính Nam Kỳ

2.1.2. Hệ thống giao thông ở Nam Kỳ trước năm 1862

2.1.2.1. Giao thông đường bộ
2.1.2.2. Giao thông đường thủy

2.2. CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1862 -1918

2.2.1. Thực dân Pháp xâm lược Nam Kỳ

2.2.2. Thiết lập bộ máy hành chính ở Nam Kỳ giai đoạn 1862 – 1918

2.2.3. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Nam Kỳ

2.2.4. Chủ trương phát triển kinh tế của thực dân Pháp ở Nam Kỳ

2.2.5. Các chủ trương phát triển xã hội của thực dân Pháp ở Nam Kỳ

2.2.6. Chính sách xây dựng hệ thống giao thông của Pháp ở Nam Kỳ

2.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1862 – 1918

2.3.1. Giao thông đường thủy

2.3.1.1. Cải tạo, đào mới kênh, rạch ở Nam Kỳ
2.3.1.2. Hoạt động của hệ thống giao thông đường thủy nội địa
2.3.1.3. Hoạt động giao thông đường biển
2.3.1.4. Cơ chế quản lý giao thông đường thủy

2.3.2. Giao thông đường bộ

2.3.2.1. Xây dựng các tuyến đường bộ
2.3.2.2. Hệ thống cầu

2.3.3. Giao thông đường sắt

2.3.3.1. Xây dựng, quản lý, khai thác đường sắt nội đô (tramways - xe điện) Sài Gòn – Chợ Lớn
2.3.3.2. Xây dựng tuyến đường sắt Sài Gòn – Mỹ Tho giai đoạn 1880 – 1883
2.3.3.3. Xây dựng tuyến đường sắt Sài Gòn – Biên Hòa

2.3.4. Giao thông hàng không

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1919 – 1945

3.1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG CỦA PHÁP Ở NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1919 – 1945

3.1.1. Bối cảnh lịch sử

3.1.2. Chính sách xây dựng, phát triển giao thông Nam Kỳ giai đoạn 1919 – 1945

3.2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1919-1945

3.2.1. Giao thông đường bộ

3.2.1.1. Xây dựng, quản lý và khai thác các tuyến giao thông đường bộ
3.2.1.2. Phương tiện giao thông đường bộ

3.2.2. Giao thông đường thủy

3.2.2.1. Nâng cấp, cải tạo cảng Sài Gòn
3.2.2.2. Nâng cấp, cải tạo hệ thông kênh, rạch

3.2.3. Giao thông đường sắt

3.2.4. Giao thông đường hàng không

3.2.4.1. Sự ra đời của giao thông hàng không Nam Kỳ
3.2.4.2. Các quy định về tổ chức ngành hàng không ở Nam Kỳ và Đông Dương (1919 – 1939)
3.2.4.3. Hệ thống sân bay và cơ sở phục vụ của hàng không ở Nam Kỳ
3.2.4.4. Quy chế tổ chức hoạt động hàng không
3.2.4.5. Tổ chức các tuyến bay
3.2.4.6. Cải tạo, nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất

3.3. DIỆN MẠO GIAO THÔNG Ở NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1919 – 1945

3.3.1. Diện mạo mới của giao thông đường bộ

3.3.2. Ra đời một ngành vận tải mới – vận tải hàng không

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. ĐẶC ĐIỂM, TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NAM KỲ (1862 - 1945)

4.1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở NAM KỲ (1862 - 1945)

4.1.1. Hệ thống giao thông mới tương đối đồng bộ, hoàn chỉnh, khai thác hiệu quả yếu tố tự nhiên để phát triển bền vững

4.1.2. Hệ thống giao thông có tốc độ hiện đại hóa nhanh

4.1.3. Tốc độ hiện đại hóa nhờ tính vượt trội

4.1.4. Hệ thống giao thông có tốc độ hiện đại hóa nhanh

4.1.5. Hệ thống giao thông mới liên kết nội vùng, với toàn lãnh thổ Việt Nam và Liên bang Đông Dương

4.2. TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NAM KỲ

4.2.1. Tác động của hệ thống giao thông đối với sự phát triển kinh tế

4.2.1.1. Xây dựng các công trình giao thông lớn, có tác dụng phát triển kinh tế - xã hội
4.2.1.2. Tác động từ sản xuất nông nghiệp
4.2.1.3. Tác động từ sản xuất công nghiệp
4.2.1.4. Tác động từ kinh tế thương mại xuất – nhập khẩu

4.2.2. Tác động của hệ thống giao thông đến xã hội Nam Kỳ

4.3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CÓ THỂ THAM KHẢO QUA NGHIÊN CỨU VIỆC HÌNH THÀNH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG NAM KỲ THỜI THUỘC PHÁP

4.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Bối cảnh và chính sách giao thông Nam Kỳ thời Pháp thuộc 1862 1945

Luận án tập trung vào việc phân tích bối cảnh lịch sử và chính sách của Pháp về giao thông ở Nam Kỳ. Việc Pháp xâm lược và thiết lập bộ máy cai trị đã đặt nền móng cho sự thay đổi hệ thống giao thông hiện đại. Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, đặc biệt trong hai giai đoạn 1862-1918 và 1919-1945, được xem xét kỹ lưỡng. Giai đoạn đầu, giao thông được phát triển mạnh mẽ phục vụ mục đích quân sự và kinh tế, trong khi giai đoạn sau tập trung vào việc củng cố quyền lực và khai thác tài nguyên. Luận án nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai giai đoạn này, đặc biệt là sự ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ nhất và sự xuất hiện của Nhật Bản trong giai đoạn sau. Việc phân tích này giúp người đọc hiểu rõ hơn về động cơ và mục tiêu của Pháp trong việc phát triển hệ thống giao thông ở Nam Kỳ.

II. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống giao thông

Phần này trình bày chi tiết quá trình phát triển của từng loại hình giao thông: đường thủy, đường bộ, đường sắt và hàng không.

2.1 Đường thủy: Luận án mô tả việc Pháp cải tạo kênh rạch hiện có và xây mới, tạo ra mạng lưới giao thông đường thủy nội địa rộng khắp. Đồng thời, hoạt động giao thông đường biển và cơ chế quản lý cũng được đề cập. Việc khai thác hệ thống sông ngòi tự nhiên được nhấn mạnh như một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Pháp.

2.2 Đường bộ: Sự phát triển đường bộ, bao gồm việc xây dựng cầu và đường, được phân tích. Luận án cũng đề cập đến sự xuất hiện và phát triển của xe ô tô như một phương tiện giao thông hiện đại, góp phần thay đổi bộ mặt giao thông Nam Kỳ.

2.3 Đường sắt: Việc xây dựng và khai thác các tuyến đường sắt, đặc biệt là tuyến Sài Gòn - Mỹ Tho và Sài Gòn - Biên Hòa, được xem xét. Luận án nhấn mạnh vai trò của đường sắt trong việc kết nối các vùng kinh tế quan trọng và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

2.4 Hàng không: Sự ra đời và phát triển của ngành hàng không, bao gồm việc xây dựng sân bay Tân Sơn Nhất và thiết lập các tuyến bay, được trình bày. Luận án đánh giá tầm quan trọng của hàng không trong việc hội nhập Nam Kỳ và Đông Dương với quốc tế.

III. Tác động của hệ thống giao thông đến kinh tế xã hội Nam Kỳ

Luận án phân tích tác động đa chiều của hệ thống giao thông đối với kinh tế và xã hội Nam Kỳ. Về kinh tế, hệ thống giao thông mới tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và thương mại. Việc vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn đã thúc đẩy sản xuất lúa gạo, cao su và các mặt hàng xuất khẩu khác. Về xã hội, giao thông góp phần thay đổi lối sống, giao lưu văn hóa và kết nối các vùng miền. Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra mặt trái của sự phát triển này, đó là việc phục vụ cho mục tiêu khai thác thuộc địa của Pháp và làm gia tăng sự bất bình đẳng xã hội. Những tác động này được đánh giá dựa trên các số liệu thống kê về sản lượng nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, cũng như các bằng chứng lịch sử về đời sống xã hội.

IV. Đánh giá và bài học kinh nghiệm

Luận án đánh giá tổng quan về hệ thống giao thông Nam Kỳ thời Pháp thuộc, nhấn mạnh cả mặt tích cực và tiêu cực. Sự hiện đại hóa nhanh chóng, tính đồng bộ và hiệu quả khai thác yếu tố tự nhiên là những điểm mạnh. Tuy nhiên, mục đích phục vụ khai thác thuộc địa của Pháp là hạn chế lớn nhất. Từ đó, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc phát triển giao thông ở Nam Bộ và Việt Nam hiện nay. Việc khai thác hiệu quả điều kiện tự nhiên, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và tận dụng lợi thế địa chính trị được nhấn mạnh như những bài học quan trọng. Luận án khuyến khích việc học hỏi từ quá khứ để xây dựng hệ thống giao thông hiện đại và bền vững, phục vụ lợi ích của người dân và đất nước.

20/12/2024
Luận án tiến sĩ quá trình hình thành và phát triển hệ thống giao thông ở nam kỳ 1862 đến 1945

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu về vùng đất Nam Kỳ trong thời thuộc Pháp, về quá trình hình thành và phát triển hệ thống giao thông ở Nam Kỳ (1862 - 1945) gắn với hai chương trình khai thác thuộc địa (1897 – 1914 và 1919 - 1929) của thực dân Pháp thực hiện ở Nam Kỳ và Đông Dương đã được nhiều học giả trong và ngoài nước thực hiện. Với nhiều góc độ nghiên cứu, kết quả và nhận xét có khác nhau. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đó chỉ cung cấp một phần những thông tin, những hiểu biết về vùng đất này cũng như hoạt động cai trị, bóc lột và khai thác của thực dân Pháp ở Nam Kỳ.

Đã có một số công trình nghiên cứu về giao thông thời thuộc Pháp ở Nam Kỳ. Đặc biệt, một số công trình nghiên cứu các vấn đề về hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, về giao thông đường sắt, đường thủy, đường bộ và đường hàng không; về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn và các tỉnh Nam Kỳ. Các công trình này ít nhiều đã góp phần quan trọng để nhận thức quá khứ, cung cấp những hiểu biết khoa học về việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông Nam Kỳ thời thuộc Pháp. Tuy nhiên, hầu như những công trình đó chỉ nghiên cứu riêng về từng loại hình giao thông hay giao thông của từng địa phương ở Nam Kỳ.

Vì vậy, cho đến nay vẫn còn thiếu đề tài nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống quá trình hình thành và phát triển hệ thống giao thông ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp. Có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu chung về vùng đất Nam Kỳ, về sự hình thành và phát triển của hệ thống giao thông nơi đây và nhất là vai trò và tác dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Nam Kỳ, Việt Nam và Đông Dương như sau. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TRONG NƯỚC VỀ VÙNG ĐẤT NAM KỲ VÀ GIAO THÔNG NAM KỲ 1. Các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước về vùng đất Nam Kỳ Nghiên cứu về vùng đất Nam Kỳ không thể không nắm bắt những thông tin về các mặt: địa lý – thổ nhưỡng, điều kiện tự nhiên, phong tục, dân cư, kinh tế – xã hội… của vùng đất này.

Đây chính là những sử liệu có tính tổng quát, nền tảng rất cần khi nghiên cứu về một vùng đất, về cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và cụ thể hơn là về hệ thống giao thông Nam Kỳ trước và trong thời Pháp thuộc. Các công trình nghiên cứu của 18 tác giả trong nước về vùng đất Nam Kỳ tiêu biểu như: - Sách Hoàng Việt nhất thống dư địa Chí” (1806), do Lê Quang Định, Thượng thư Bộ Binh khởi sự biên soạn, được Phan Đăng dịch và xuất bản vào năm 2003. Đây là bộ địa chí đầu tiên của nhà Nguyễn. Nét nổi bật nhất của bộ sách chính là việc ghi chép một cách tường tận về hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy của nước ta vào đầu thế kỷ XIX.

Bộ sách gồm 10 quyển, ghi chép đầy đủ, chính xác về đường đi, các dịch trạm, các địa danh, sông núi, khe suối, ngòi rạch, cửa biển, kèm theo lời chú giải mặt mạnh mặt yếu, chỗ hiểm, chỗ thuận lợi của từng địa phương rất cụ thể với các mục: “Đường trạm trên sông dinh Phiên trấn”, “Đường trạm trên sông dinh trấn Định”, “Đường trạm trên sông dinh Vĩnh trấn” và các mục “Ghi chép về dinh Phiên trấn”, “Ghi chép về dinh trấn Định”, “Ghi chép về dinh Vĩnh trấn” của nước ta vào đầu thế kỷ XIX. Sự ra đời của “Hoàng Việt nhất thống dư địa Chí” không những giúp cho người đọc hình dung khá toàn diện về hình thể đất nước Việt Nam trong đó có Nam Kỳ lúc bấy giờ mà còn giúp cho người đi đường biết đến những vùng đất xa xôi tưởng như không bao giờ biết đến. Chính vì vậy bộ sách đã trở thành công cụ tra cứu chủ yếu cho các công trình địa chí sau này; - Bộ địa chí Gia Định thành thông chí hay Gia Định thông chí của Trịnh Hoài Đức (1765-1825) viết về miền đất Gia Định. Sách viết dưới thời Gia Long, hoàn thành vào năm 1820.

“Gia Định thành thông chí” là một pho sử quan trọng, được xem như một trong những công trình nghiên cứu đặc sắc nhất dưới góc độ địa lý và lịch sử thời nhà Nguyễn. Đây là cuốn sách đầu tiên mô tả kỹ lưỡng sông núi miền Nam đất nước, mô tả kỹ càng các khu vực hành chính Gia Định từ trấn, phủ tới thôn, lân cùng những phong tục tập quán, tính cách và sinh hoạt của dân cư tại vùng đất Gia Định từ thời Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lược vùng đất này năm 1698 cho đến những năm đầu thế kỷ XIX. Sau khi thực dân Pháp chiếm xong 03 tỉnh miền Đông Nam Kỳ, cuốn sách đã được chính quyền thực dân dịch sang tiếng Pháp để cung cấp thông tin về tình hình thổ nhưỡng, dân cư của địa phương nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa của họ. Bản dịch được Imprimerie Impériale xuất bản năm 1863 tại Paris với tựa đề Histoire et description de la Basse Cochinchine.

Với mục đích phục vụ cho độc giả người Pháp và chính quyền thực dân Pháp trong việc cai trị xứ thuộc địa Nam Kỳ nên bản dịch này không theo đúng kết cấu của nguyên tác. 19 Nhìn chung, các bộ sách nói trên là tài liệu thành văn sớm nhất, có giá trị sử liệu, phản ảnh chân thực lịch sử, địa lý, xã hội, con người vùng đất Nam Kỳ thời nhà Nguyễn, đáp ứng cơ bản nội dung nghiên cứu của đề tài. Thông tin trong hai cuốn sách này là cơ sở để so sánh những thay đổi hệ thống giao thông thời Nguyễn với thời thuộc Pháp. - Cuốn Lịch sử khẩn hoang miền Nam của tác giả Sơn Nam đi sâu vào khảo cứu công cuộc mở rộng, phát triển xứ Đàng Trong; xác định vùng biên giới Việt – Miên; thông tin địa lý, phong tục, dân cư ở các vùng đất Rạch Giá, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.

Đặc biệt, tác giả đã mô tả khá kỹ về việc đào các kênh: Bảo Định, Ruột Ngựa, Vĩnh Tế, Thoại Hà và Long An Hà. Những thông tin nói trên rất bổ ích khi nghiên cứu về hệ thống giao thông thủy ở miền sông nước Tây Nam Kỳ. Điểm mới trong cuốn sách khảo cứu này là tác giả đã nêu được số liệu thống kê số làng mạc được thành lập dọc theo kênh Vĩnh Tế, việc huy động tổ chức quản lý dân phu, dụng cụ lao động khi đào kênh Long An Hà. Tác giả cho rằng, việc đào kênh Vĩnh Tế, Thoại Hà xuất phát từ mục đích quân sự của nhà Nguyễn.

Điều này là một cứ liệu quan trọng về việc phát triển các khu dân cư gắn với hệ thống thủy nông cũng là hệ thống giao thông thủy nội vùng. Ngoài ra, Sơn Nam còn có hai cuốn sách khác gồm Đất Gia Định xưa (1984) và Đồng bằng sông Cửu Long – nét sinh hoạt xưa (1985). Hai tập sách này ghi chép về tiến trình đào vét kênh rạch từ thời Nguyễn sang đến thời Pháp thuộc và những tác động tích cực của hệ thống kênh rạch này về mọi mặt trong đó chủ yếu là giao thông, vận chuyển lúa gạo, hàng hóa. - Tác phẩm Nạn đói năm 1945 ở Việt Nam – những chứng tích lịch sử của GS.

Văn Tạo và GS. Nxb Tri thức thực hiện. Sách đã khái quát một phần quan trọng những ảnh hưởng của chính sách cai trị Việt Nam dưới hình thức “cộng trị” từ năm 1940 – 1945. Thực dân Pháp và phát xít Nhật cấu kết để bóc lột nhân dân Việt Nam một cách triệt để nhất mà không đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giai đoạn này.

Sách cũng nêu rõ nguyên nhân của nạn đói năm 1945 mà nhân dân ta phải gánh chịu qua hoạt động xuất khẩu lúa gạo Nam Kỳ về Nhật qua Cảng Sài Gòn – một đầu mối giao thương của Nam Kỳ và Đông Dương. - Sách Sài Gòn năm xưa của tác giả Vương Hồng Sển (1991) do Nxb Tp. Hồ Chí Minh thực hiện. Tác phẩm đã dựng lại hình ảnh Sài Gòn thời Pháp thuộc với nhiều khác 20 biệt so với giai đoạn trước.

Một trong những thay đổi đó là hệ thống giao thông với sự có mặt của đường sắt, các con đường bộ, các cây cầu bê tông, các hãng tàu, xe lửa… Tuy nhiên sách chỉ mô tả Sài Gòn xưa qua thể loại truyện kể nên chỉ dùng để tham khảo khi nghiên cứu về đời sống kinh tế - xã hội Nam Kỳ thời thuộc Pháp. - Cuốn Việt Nam những sự kiện lịch sử (1858-1918) (1999), của tác giả Dương Kinh Quốc. Nxb Giáo dục ấn hành. Sách đã ghi chép một cách có hệ thống những sự kiện từ đầu tháng 9/1858 đến cuối tháng 12/1918.

Sách có những ghi chép về hoạt động cai trị của thực dân Pháp trong các lĩnh vực: chính trị, quân sự, văn hóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật,… ở Việt Nam. Cùng những sự kiện này, sách còn có một số nội dung cơ bản của các nghị định do chính quyền thực dân Pháp ban hành được dẫn giải để minh chứng. Liên quan đến âm mưu xâm lược, khai thác tài nguyên của Nam Kỳ, sách đã dẫn chứng cùng nhận xét rất rõ ràng: “Nam Kỳ là nơi thóc gạo, sản vật nhiều, tàu bè buôn bán rất có lợi giặc Pháp biết từ lâu và cũng có ý đồ đánh chiếm đã lâu…”. - Sách Nam Bộ Xưa và Nay (2007) của nhiều tác giả do Nxb Tp.

Hồ Chí Minh – Tạp chí Xưa & Nay thực hiện. Bộ sách chủ yếu giới thiệu về địa danh của các địa phương, các nhân vật lịch sử, các sự kiện và truyền thống văn hóa xưa và nay ở Nam Bộ (Nam Kỳ trước đây) qua bài viết của các nhà nghiên cứu lịch sử. Thông tin các tác giả cung cấp phần nào cho thấy sự thay đổi mạnh mẽ của Nam Kỳ thời thuộc Pháp qua sự phát triển đô thị Sài Gòn – Chợ Lớn, nhất là sự phát triển cơ sở hạ tầng mà sự hình thành và phát triển của hệ thống giao thông mới ở Nam Kỳ là trọng tâm và mang tính then chốt. - Sách Sài Gòn – Chợ Lớn – ký ức đô thị và con người (2016) và Sài Gòn – Chợ Lớn qua những tư liệu quý trước năm 1945 (2016) của Nguyễn Đức Hiệp.

Nxb Văn hóa – Văn nghệ ấn hành. Các cuốn sách này cung cấp thông tin về lịch sử phát triển của thành phố Sài Gòn – Chợ lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quá trình hình thành và phát triển hệ thống giao thông ở Nam Kỳ từ 1862 đến 1945" của tác giả Bành Thị Hằng Tâm, dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngô Minh Oanh và TS. Lê Hữu Phước, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của hệ thống giao thông tại Nam Kỳ trong giai đoạn lịch sử quan trọng này. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển giao thông mà còn nhấn mạnh vai trò của nó trong việc thúc đẩy kinh tế và xã hội của khu vực. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về lịch sử giao thông, cũng như những tác động của nó đến đời sống người dân trong thời kỳ đó.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về quản lý vận tải, bài viết Luận văn tổ chức quản lý vận tải sẽ cung cấp những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, liên quan mật thiết đến sự phát triển hệ thống giao thông. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về mối liên hệ giữa quản lý vận tải và sự phát triển hạ tầng giao thông.