Luận văn tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của công ty cổ phần giao nhận và vận tải quốc tế lacco

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của công ty cổ phần giao nhận, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2021

70
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

1.3. Khái niệm về cạnh tranh

1.4. Vai trò cạnh tranh

1.5. Các mô hình cạnh tranh

1.6. Lý luận về năng lực cạnh tranh

1.7. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.7.2. Khả năng đáp ứng đa dạng các dịch vụ của khách hàng

1.7.3. Năng lực quản lí và điều hành kinh doanh vận tải biển

1.7.4. Vận dụng công nghệ vào kinh doanh

1.7.5. Năng lực hợp tác của doanh nghiệp với đối tác và đại lí

1.7.6. Mức phí và dịch vụ

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh vận tải biển của doanh nghiệp

1.8.1. Các yếu tố ảnh hưởng môi trường cạnh tranh quốc tế

1.8.2. Các yếu tố ảnh hưởng môi trường cạnh tranh trong nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO

2.1. Khái quát về công ty Lacco

2.1.1. Thông tin cơ bản

2.1.2. Các yếu tố về nguồn lực của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty

2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh vận tải của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco

2.2.1. Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

2.2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.2.3. Khả năng đáp ứng đa dạng dịch vụ của khách hàng

2.2.4. Năng lực quản lí và điều hành kinh doanh vận tải biển

2.2.5. Vận dụng công nghệ vào kinh doanh

2.2.6. Năng lực hợp tác của doanh nghiệp với đối tác và đại lí

2.2.7. Mức phí của dịch vụ

2.3. Thực trạng các biện pháp cạnh tranh của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco trong vận tải đường biển

2.3.1. Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường biển

2.3.2. Biện pháp chăm sóc khách hàng vận tải đường biển

2.3.3. Biện pháp nâng cao nguồn nhân lực

2.4. Đánh giá kết quả năng lực cạnh tranh trong vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco

2.5. Những điểm mạnh, điểm yếu trong vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco

2.5.1. Những điểm mạnh

2.5.2. Những điểm yếu

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO

3.1. Dự báo môi trường kinh doanh vận tải đường biển

3.2. Cơ hội và thách thức

3.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của Công ty Cổ Phần Giao Nhận và Vận Tải Quốc Tế Lacco

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Đối với nhà nước

3.4.2. Đối với công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh trong ngành vận tải biển là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế. Cạnh tranh không chỉ thúc đẩy doanh nghiệp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng. Theo Michael Porter, mô hình 5 áp lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của mình, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bao gồm nhiều hoạt động như đóng gói, lưu kho, và vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận. Theo quy định của FIATA, dịch vụ này không chỉ bao gồm vận chuyển mà còn các dịch vụ liên quan như làm thủ tục hải quan và bảo hiểm hàng hóa. Điều này cho thấy sự phức tạp và đa dạng của ngành vận tải biển, yêu cầu doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, cạnh tranh là động lực để cải thiện hiệu quả sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đối với người tiêu dùng, cạnh tranh mang lại nhiều lựa chọn và giá cả hợp lý hơn. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có thể dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo và xu hướng độc quyền trong kinh doanh, điều này cần được quản lý một cách hợp lý.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco

Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành vận tải biển. Tuy nhiên, thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty vẫn còn nhiều thách thức. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện chất lượng dịch vụ là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Phân tích theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh cho thấy công ty cần chú trọng đến việc cải thiện mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp để tăng cường khả năng cạnh tranh.

2.1 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh

Phân tích thực trạng cho thấy Lacco có nhiều điểm mạnh như đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và hệ thống quản lý hiệu quả. Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải những điểm yếu như thiếu sự đa dạng trong dịch vụ và chưa tối ưu hóa quy trình logistics. Để cải thiện, Lacco cần đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

2.2 Những điểm mạnh và điểm yếu

Điểm mạnh của Lacco bao gồm thương hiệu đã được khẳng định và mối quan hệ tốt với khách hàng. Tuy nhiên, điểm yếu nằm ở khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và sự cạnh tranh từ các đối thủ. Việc nhận diện rõ ràng các điểm mạnh và điểm yếu sẽ giúp công ty xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả hơn trong tương lai.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Lacco cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Dự báo môi trường kinh doanh và nhận diện cơ hội, thách thức là bước đầu tiên. Công ty cần cải thiện chất lượng dịch vụ, đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng. Các giải pháp này không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.

3.1 Dự báo môi trường kinh doanh

Dự báo môi trường kinh doanh cho thấy ngành vận tải biển sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Tuy nhiên, công ty cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các thách thức từ thị trường quốc tế. Việc nắm bắt xu hướng và thay đổi trong ngành sẽ giúp Lacco có những quyết định đúng đắn và kịp thời.

3.2 Một số giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể bao gồm việc tối ưu hóa quy trình logistics, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện mối quan hệ với khách hàng. Công ty cũng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Những giải pháp này sẽ giúp Lacco nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình trong ngành vận tải biển.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận về nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Lacco. 4 Luan van CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế Thương mại quốc tế có đặc điểm là người bán và người mua ở các nước khác nhau.

Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán bắt đầu thực hiện việc giao hàng để hàng hóa vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua. Để hàng hóa ngoại thương được vận chuyển từ người xuất khẩu đến tay người nhập khẩu, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá trình chuyên chở như: đóng gói, bao bì, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hóa dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu, giao hàng cho người nhận… Những công việc này gọi là giao nhận vận tải hàng hóa. + Theo Quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận: Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding) được định nghĩa là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”. + Theo Điều 136 Luật Thương mại: Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).

Nhìn chung, giao nhận hàng hóa quốc tế là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng.2 Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là khái niệm rất rộng, xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, thể thao.và có rất nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về cạnh tranh. Theo Từ điển ngôn ngữ tiếng Anh, “competition” (cạnh tranh) là “một sự kiện hoặc một cuộc đua, theo đó các đối thủ ganh đua để giành phần hơn hay ưu thế tuyệt đổi về phía mình”. Theo Từ điển tiếng Việt, “cạnh tranh” là cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau. Trong khoa học kinh tế, đến nay các nhà khoa học dường như chưa thoả mãn với bất cứ khái niệm nào về cạnh tranh.

Bởi lẽ, cạnh tranh là hiện tượng kinh tế chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, ở mọi lĩnh vực, mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh và gắn với mọi chủ thể kinh doanh đang hoạt động trên thị trường. Do đó, cạnh tranh được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộc vào ý định, mục đích và hướng tiếp cận nghiên cứu của các nhà khoa học. Cuốn “Các hoạt động hạn chế cạnh tranh và hoạt động thương mại không lành mạnh” của Tổ chức thống nhất, tín thác vì người tiêu dùng (Ấn Độ) đã diễn tả: “Cạnh tranh trên thị trường là quá trình ở đó nhà cung cấp cố gắng ganh đua để giành khách hàng bằng các phương thức, biện pháp khác nhau”. Theo Từ điển kinh doanh, xuất bản ở Anh năm 1992 thì "cạnh tranh" được hiểu là "sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình".

Từ điển tiếng Việt Bách khoa tri thức phổ thông cũng giải thích cạnh tranh theo nghĩa kinh tế là: Hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế nhằm giành các điều 6 Luan van kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. Cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường nhằm mục đích lôi kéo về phía mình ngày càng nhiều khách hàng. Cạnh tranh có thể xuất hiện giữa những người bán hàng và cũng có thể xuất hiện giữa những người mua hàng nhưng cạnh tranh giữa những người bán hàng là phổ biến.3 Vai trò cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò đặc biệt không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cả người tiêu dùng và nền kinh tế: - Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp do khả năng cạnh tranh tác động đến kết quả tiêu thụ mà kết quả tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định trong việc doanh nghiệp có nên sản xuất nữa hay không. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.

Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường thông qua thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. - Đối với người tiêu dùng: Nhờ có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà người tiêu dùng có cơ hội nhận được những sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng với chất lượng và giá thành phù hợp với khả năng của họ. - Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh là động lực phát triển của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Cạnh tranh là biểu hiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Cạnh tranh là điều kiện giáo dục tính năng động của nhà doanh nghiệp bên cạnh đó góp phần gợi mở nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của các sản phẩm mới. Điều này chứng tỏ chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên cạnh tranh cũng dẫn tới sự phân hoá giàu nghèo có thể dẫn tới xu hướng độc quyền trong kinh doanh.4 Các mô hình cạnh tranh Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế. + Sự cạnh tranh trong ngành: Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những cá nhân, công ty doanh nghiệp cùng sản xuất một chủng loại sản phẩm, đang phục vụ cùng một phân khúc khách hàng mục tiêu và cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng.

Lực lượng này là yếu tố chính quyết định mức độ cạnh tranh và lợi nhuận của một ngành. Khi nhu cầu của thị trường tăng cao, các công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ để giành thị phần, mở rộng thị trường dẫn đến lợi nhuận thấp. Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh rất gay gắt khi:  Có nhiều đối thủ cạnh tranh.  Rào cản rút lui tăng.

 Sản phẩm không có sự khác biệt, dễ dàng thay thế.  Đối thủ cạnh tranh “ngang sức” với nhau.  Lòng trung thành của khách hàng thấp. + Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những cá nhân, công ty, doanh nghiệp chưa cạnh tranh trong cùng ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành khi có cơ hội.

Đây cũng là một trong những mối đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp. Nếu một ngành có lợi nhuận cao và không có rào cản tham gia, sự cạnh tranh sẽ sớm gia tăng khi các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhận thấy lợi nhuận từ ngành đó. “Mối đe dọa” từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng sẽ tăng cao khi:  Lượng vốn phải bỏ ra để tham gia vào thị trường thấp. 8 Luan van  Các công ty hiện tại không có bằng sáng chế, nhãn hiệu hoặc không tạo được uy tín thương hiệu.

 Không có quy định của chính phủ.  Chi phí chuyển đổi khách hàng thấp (không tốn nhiều tiền cho một công ty chuyển sang các ngành khác).  Lòng trung thành của khách hàng thấp.  Sản phẩm gần giống nhau.

+ Nhà cung ứng: Nhà cung ứng là các tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường. Nhà cung ứng có thể gây áp lực cho các công ty, doanh nghiệp thông qua việc: tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp, giao hàng không đúng thời gian và địa điểm quy định… Những điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra đồng thời tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhà cung cấp có khả năng “áp đảo” các doanh nghiệp, công ty khi:  Có ít nhà cung cấp nhưng có nhiều người mua.  Không có (ít) nguyên liệu thay thế.

 Các nhà cung cấp nắm giữ nguồn lực khan hiếm.  Chi phí chuyển đổi nguyên liệu rất cao. + Khách hàng: Khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, nhà phân phối hoặc nhà mua công nghiệp. Chúng ta vẫn thường nghe rằng “khách hàng là thượng đế.

Khách hàng tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi yêu cầu doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn hoặc sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt hơn… Khách hàng có khả năng “mặc cả” cao khi:  Khách hàng mua với số lượng lớn. 9 Luan van  Chỉ tồn tại vài người mua.  Chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác thấp.  Người mua nhạy cảm về giá.

 Có nhiều sản phẩm, công ty thay thế khác. + Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụ khác có sự tương đồng về giá trị lợi ích, công dụng. Đặc biệt, những sản phẩm thay thế thường có tính năng, công dụng đa dạng, chất lượng tốt hơn mà giá cả lại cạnh tranh bởi lẽ sản phẩm thay thế là kết quả của những cải tiến về công nghệ. Vì vậy mà sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế sẽ làm giảm số lượng sản phẩm tiêu thụ được, giá thành từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí nguy hiểm hơn nó có thể xóa bỏ hoàn toàn các hàng hóa, dịch vụ hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn "Luận văn về nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế LACCO" của tác giả Phạm Thị Hương, dưới sự hướng dẫn của Ts. Tô Trọng Hùng, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực vận tải đường biển. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của công ty mà còn đưa ra những chiến lược cụ thể để cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và cách thức áp dụng các biện pháp cải tiến.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của ngành vận tải, có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn về tổ chức và quản lý vận tải hiệu quả, nơi đề cập đến các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực vận tải. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về phát triển dịch vụ trong ngành vận tải biển. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu giải pháp nâng cao an toàn hàng hải cho vùng biển Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề an toàn trong vận tải biển, một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua.