Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế và giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới tạo ra nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong các phương thức vận tải, phương thức giao nhận hàng hóa bằng đường biển, đặc biệt là hàng nguyên container (Full Container Load - FCL), chiếm vị trí quan trọng đối với chuỗi cung ứng hàng hóa xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, sự gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận (Freight Forwarder) trong và ngoài nước đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và giảm thiểu chi phí phát sinh trong các khâu làm thủ tục hải quan và giao nhận thực tế tại cảng.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Hằng (Khoa Thương mại Quốc tế, Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại) được thực hiện trong thời gian thực tập 02 tháng tại Công ty TNHH Greek Fire. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan cơ sở hoạt động, cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Greek Fire giai đoạn 2018–2020.
  2. Phân tích thực tế quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển qua một lô hàng điển hình.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình nghiệp vụ giao nhận tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển cho công ty.

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là toàn bộ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Greek Fire và Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên số liệu hoạt động giai đoạn 2018–2020, tình hình nhân sự năm 2021 và hồ sơ nghiệp vụ thực hiện vào tháng 10/2021, hoàn thành báo cáo vào tháng 01/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và nghiệp vụ

Báo cáo dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, quy định nghiệp vụ và công cụ kỹ thuật chuyên ngành ngoại thương và hải quan:

  • Tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2010 (điều kiện bàn giao CFR).
  • Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS do Công ty Thái Sơn phát triển.
  • Biểu thuế xuất nhập khẩu và biểu thuế giá trị gia tăng năm 2021 ban hành theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Quy định phân loại hàng hóa theo 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục Hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam để áp mã số HS.
  • Quy trình nghiệp vụ cảng biển điện tử qua cổng Eport và hệ thống một cửa quốc gia/hệ thống quản lý hải quan tự động.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của Công ty TNHH Greek Fire; thu thập dữ liệu sơ cấp từ bộ hồ sơ chứng từ thực tế của lô hàng nhập khẩu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu thống kê doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động để đánh giá năng lực hoạt động của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Khảo sát chi tiết quá trình xử lý một lô hàng cụ thể từ khâu tiếp nhận thông tin, chuẩn bị hồ sơ, truyền tờ khai điện tử, làm thủ tục tại hiện trường Cảng Cát Lái, giao hàng về kho cho đến quyết toán chi phí.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu tính thống nhất và hợp lệ giữa các chứng từ ngoại thương (Hợp đồng, Invoice, Packing List, Seaway Bill, Thông báo hàng đến).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Greek Fire

Công ty TNHH Greek Fire được thành lập vào năm 2018, trụ sở chính đặt tại 601A Đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh, do ông Bùi Văn Phước làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: vận tải hàng hóa đường biển, đường hàng không, đường bộ, đại lý làm thủ tục hải quan, dịch vụ giao nhận và các hoạt động thương mại bán buôn, bán lẻ khác. Các tuyến vận tải biển chính của công ty kết nối từ TP. Hồ Chí Minh đi Qingdao (Trung Quốc), Kolkata (Ấn Độ), Sydney (Úc) và Bangkok (Thái Lan).

Bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Xuất nhập khẩu (chia thành nhóm Kinh doanh XNK, Chứng từ XNK và Giao nhận hiện trường), Bộ phận Marketing, Bộ phận Nhân sự.

Chỉ tiêu phân loại Nhóm tuổi 22–25 Nhóm tuổi 26–30 Nhóm tuổi 30–35 Tổng số (người)
Giới tính
- Nam 2 4 3 9
- Nữ 2 2 2 6
Trình độ chuyên môn
- Đại học 1 3 2 6
- Cao đẳng 3 3 3 9
Tổng cộng 4 6 5 15

Về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2019–2020 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Trong cơ cấu doanh thu, mảng vận tải đường biển luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng 69,93% vào năm 2020. Dịch vụ giao nhận chiếm tỷ trọng 37,91% (tăng 0,5% so với năm 2019). Thị trường khách hàng trọng điểm của công ty tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương (các KCN Sóng Thần, VSIP I, IIA, Tân Thuận Đông) và Tây Ninh.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu Dữ liệu gốc Tăng trưởng 2.676 tỷ/triệu đồng +8,65% (Quý I) +9,28% (Quý II)
Tổng chi phí Dữ liệu gốc Tăng trưởng 1.309 tỷ/triệu đồng +8,79% (Quý I) -6,04% (Quý II)
Lợi nhuận Dữ liệu gốc 827 triệu đồng Tăng trưởng +20,53% (Quý I) +8,44% (Quý II)

Chương 2: Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển (FCL) tại Công ty TNHH Greek Fire

Nghiệp vụ giao nhận được phân tích qua thương vụ nhập khẩu lô hàng bao bì nhựa đã qua sử dụng giữa các bên liên quan:

  • Người bán (Seller): BNP AUSTRALIA PTY LTD (Bellerive Tasmania, Australia).
  • Người mua (Buyer): CÔNG TY TNHH HSB TOÀN CẦU (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Đại lý giao nhận người bán: ANL SINGAPORE PTE LTD.
  • Hãng vận chuyển (Carrier): CMA-CGM GROUP AGENCIES (AU) PTY LTD và đại lý tại Việt Nam là CMA-CGM GROUP AGENCIES (VN) PTY LTD.
  • Đại lý giao nhận người mua: CÔNG TY TNHH GREEK FIRE.
[BNP AUSTRALIA PTY LTD] (Người bán)

Quy trình giao nhận FCL nhập khẩu tại Greek Fire gồm 8 bước cụ thể:

  1. Ký kết hợp đồng dịch vụ: Greek Fire tiếp nhận yêu cầu từ Công ty HSB Toàn Cầu, khảo sát nhu cầu, đàm phán điều khoản và ký hợp đồng dịch vụ giao nhận trọn gói (khai hải quan, làm thủ tục thông quan tại Cảng Sài Gòn KV I, vận chuyển hàng về kho).
  2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Tiếp nhận bộ chứng từ từ khách hàng để kiểm tra tính hợp lệ và sự đồng bộ thông tin:
    • Hợp đồng ngoại thương: Số BNP/HSB21.10-01 ngày 02/10/2021; mặt hàng SUPER SACK; trọng lượng 14.010 TNE; tổng giá trị 1.681,20 USD; điều kiện CFR Cảng TP.HCM (Incoterms 2010); thanh toán bằng điện chuyển tiền TTR trong vòng 360 ngày.
    • Hóa đơn thương mại: Commercial Invoice số BNP/HSB21.10-01 ngày 05/10/2021, trị giá 1.681,20 USD.
    • Phiếu đóng gói: Packing List số BNP/HSB21.10-01 ngày 05/10/2021.
    • Giấy gửi hàng đường biển (Seaway Bill): Số AEL1021730 phát hành ngày 08/10/2021; tàu THANA BHUM chuyến 301N; cảng bốc Melbourne, cảng dỡ TP.HCM; lượng cont: 01x40’HC (Số cont TCLU9612556 / Seal H1650508).
    • Thông báo hàng đến (Arrival Notice): Xác nhận ngày tàu đến Cảng Cát Lái là 29/10/2021.
  3. Khai hải quan điện tử trên ECUS5-VNACCS:
    • Thiết lập tài khoản, nhập thông tin doanh nghiệp nhập khẩu (Công ty HSB Toàn Cầu, MST 0310988541).
    • Khai báo Tab "Thông tin chung": Nhập mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng); mã cơ quan hải quan 02CI (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I); phương thức vận chuyển 2 (Đường biển container).
    • Khai báo Tab "Thông tin chung 2": Nhập thông tin hóa đơn CFR, phương pháp xác định trị giá giao dịch 6, mã đồng tiền USD.
    • Khai báo Tab "Danh sách hàng": Xác định mã HS của mặt hàng "Bao bì nhựa đã qua sử dụng, còn giá trị sử dụng" là 6305.33.90; áp mã biểu thuế nhập khẩu ưu đãi B01 và thuế VAT VB901 (thuế suất 10%).
    • Truyền tờ khai chính thức: Hệ thống phân luồng kiểm tra là Luồng Đỏ (yêu cầu xuất trình chứng từ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa). Đăng ký số container trên hệ thống.
  4. Nhận thông báo hàng đến và lấy lệnh giao hàng (D/O): Nhân viên đối chiếu Arrival Notice, tiến hành đóng các phụ phí hãng tàu (phí THC Destination, Local Docs Fee, tiền cược vỏ container) cho đại lý CMA-CGM để lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO).
  5. Thực hiện thông quan hàng hóa tại Cảng Cát Lái:
    • Nộp bộ hồ sơ giấy luồng đỏ (Tờ khai in, Hợp đồng, Invoice, Packing list, Giấy nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, Giấy giới thiệu) tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I.
    • Hải quan kiểm tra hồ sơ và tiến hành kiểm hóa thực tế container.
    • Sau khi thông quan, nhân viên truy cập hệ thống dịch vụ công in Bảng kê mã vạch phương tiện chứa hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát, xin xác nhận của bộ phận giám sát hải quan cổng cảng.
    • Thanh toán phí nâng hạ container qua hệ thống Eport, nhận phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt).
  6. Nhận hàng, đưa hàng về kho và trả container rỗng: Tài xế nhận phiếu EIR và giấy mượn container vào bãi Cát Lái nhận container TCLU9612556, vận chuyển về giao tại kho của HSB Toàn Cầu tại TP. Thủ Đức, ký biên bản bàn giao hàng hóa. Sau khi rút hàng, tài xế vận chuyển vỏ container trả về Depot được chỉ định đúng hạn quy định.
  7. Lấy lại tiền cược container: Nhân viên giao nhận mang Biên lai cược container, Giấy giới thiệu và Biên bản giao nhận container rỗng đến hãng tàu CMA-CGM để hoàn tất thủ tục nhận lại tiền cược (sau khi trừ chi phí sửa chữa vỏ cont nếu có).
  8. Quyết toán và lưu trữ hồ sơ: Lập giấy báo nợ (Debit Note) tổng hợp chi phí làm hàng, thuế, cước vận chuyển gửi khách hàng; lưu trữ bộ hồ sơ chứng từ nghiệp vụ tại công ty và bàn giao 01 bộ chứng từ gốc cho khách hàng.

Đánh giá hoạt động tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Quy trình xử lý chứng từ nhanh; có đội ngũ nhân viên hiện trường am hiểu địa bàn Cảng Cát Lái; sở hữu phương tiện vận tải và hệ thống kho bãi riêng giúp chủ động khâu vận chuyển nội địa.
  • Nhược điểm: Khai báo hải quan đôi lúc bị nghẽn mạng do phụ thuộc hệ thống đường truyền; công việc còn hiện tượng chồng chéo khi nhân viên hiện trường phải kiêm nhiệm kiểm tra chứng từ; thiếu sự kết nối thông suốt giữa các bộ phận khi xử lý phát sinh tại cảng.

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Greek Fire

Phân tích các nhân tố môi trường tác động đến hoạt động giao nhận:

  • Nhân tố chính sách: Các quy định kiểm soát nhập siêu của Bộ Công Thương (tăng cường kiểm tra chuyên ngành, siết giấy phép nhập khẩu mặt hàng không thiết yếu) làm tăng thời gian xử lý chứng từ; biến động giá nhiên liệu (xăng dầu) làm tăng chi phí vận tải đường bộ.
  • Nhu cầu thị trường: Sự phát triển của các khu công nghiệp tại Bình Dương, Tây Ninh làm tăng nhu cầu thuê ngoài dịch vụ hải quan và vận chuyển trọn gói.

Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  1. Hoàn thiện tổ chức nhân sự và phân công công việc: Tách bạch nhiệm vụ giữa nhân viên làm thủ tục hải quan hiện trường, nhân viên lập/kiểm tra chứng từ và nhân viên điều độ vận chuyển để tránh chồng chéo trách nhiệm.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và tin học, ngoại ngữ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ phân loại mã số HS phức tạp, cập nhật kịp thời biểu thuế XNK mới hàng năm; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và sử dụng thành thạo phần mềm ECUS5-VNACCS.
  3. Chuẩn hóa quy trình chứng từ và thủ tục hải quan:
    • Thiết lập quy trình kiểm soát đối chiếu chéo các chỉ tiêu thông tin (tên hàng, điều kiện giao hàng, số lượng, trọng lượng) giữa Contract, Invoice, Packing List trước khi truyền tờ khai.
    • Thường xuyên theo dõi tỷ giá hối đoái tính thuế và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hải quan.
    • Tăng cường kiểm soát hàng hóa tại hiện trường cảng, phát hiện sớm các dấu hiệu tổn thất hàng hóa để lập biên bản pháp lý bảo vệ quyền lợi khách hàng.
  4. Hạn chế tác động của tính thời vụ và đẩy mạnh Marketing: Xây dựng website giới thiệu năng lực dịch vụ, áp dụng chính sách giá linh hoạt trong mùa thấp điểm và ký kết hợp đồng dịch vụ dài hạn với các khách hàng tại KCN Sóng Thần, VSIP.

Các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Cơ quan Nhà nước: Ổn định các chính sách điều hành giá xăng dầu và quy định thuế xuất nhập khẩu để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp lập kế hoạch chi phí.
  • Đối với Cơ quan Hải quan: Tiếp tục nâng cấp hạ tầng đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS, giảm thời gian xử lý hồ sơ luồng đỏ tại các chi cục hải quan cửa khẩu cảng.
  • Đối với Nhà trường (Trường CĐ Kinh tế Đối ngoại): Tăng cường thời lượng thực hành khai báo trên phần mềm hải quan và bổ sung các tình huống xử lý chứng từ thực tế vào chương trình giảng dạy chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Báo cáo mô tả đầy đủ, chi tiết quy trình 8 bước giao nhận hàng FCL đường biển nhập khẩu luồng đỏ thực tế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I (Cát Lái), bao gồm các thao tác kỹ thuật trên phần mềm ECUS5-VNACCS và hệ thống Eport cảng biển.
  • Phân tích số liệu hoạt động thực tế: Cung cấp dữ liệu về cơ cấu nhân sự (15 người), tỷ trọng doanh thu mảng vận tải biển (69,93% năm 2020) và lợi nhuận của Công ty TNHH Greek Fire sau 3 năm đi vào hoạt động (2018–2020).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp phân công lại lao động, quy trình kiểm soát chứng từ và quản trị chi phí phát sinh (như phí cược cont, hạn hạ rỗng) có tính ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp giao nhận quy mô nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích một lô hàng FCL nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tiêu dùng thông thường (mã loại hình A11) thuộc diện phân luồng đỏ tại Cảng Cát Lái. Báo cáo chưa khảo sát các loại hình xuất nhập khẩu khác như gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất hoặc các mặt hàng yêu cầu kiểm tra chất lượng chuyên ngành phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL), hàng bảo quản lạnh (Reefer container), nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu FCL, cũng như khảo sát quy trình làm thủ tục tại các cụm cảng nước sâu như Cái Mép - Thị Vải hoặc vận tải hàng không.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng giao nhận đường biển.
  • Nhân viên chứng từ (Documentation Executive) và nhân viên giao nhận hiện trường (Operations Executive) mới vào nghề tại các công ty Forwarder cần tìm hiểu các bước thao tác thực tế: mở tờ khai VNACCS, kiểm tra bộ chứng từ CFR, lấy lệnh EDO, in mã vạch giám sát hải quan và quy trình mượn/trả container rỗng tại cảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng thực tế được phân tích trong báo cáo có những thông số thương mại và vận tải nào?

Lô hàng là 01 container 40 feet cao (01x40’HC, số cont TCLU9612556, số seal H1650508) chứa mặt hàng "Bao bì nhựa đã qua sử dụng, còn giá trị sử dụng" (SUPER SACK), trọng lượng 14.010 tấn. Lô hàng nhập khẩu từ BNP AUSTRALIA PTY LTD về cho bên mua là CÔNG TY TNHH HSB TOÀN CẦU theo điều kiện CFR Cảng TP.HCM (Incoterms 2010), tổng trị giá hóa đơn là 1.681,20 USD, vận chuyển trên tàu THANA BHUM chuyến 301N về Cảng Cát Lái ngày 29/10/2021.

2. Tờ khai hải quan của lô hàng được phân vào luồng nào và áp dụng mã loại hình, mã HS gì?

  • Mã loại hình: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng).
  • Mã Chi cục Hải quan: 02CI (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I).
  • Mã số HS: 6305.33.90 (thuế nhập khẩu ưu đãi B01, thuế GTGT VB901 mức thuế suất 10%).
  • Kết quả phân luồng: Luồng Đỏ (yêu cầu cán bộ hải quan kiểm tra toàn bộ hồ sơ chứng từ giấy và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa Cảng Cát Lái).

3. Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Greek Fire năm 2021 có đặc điểm gì?

Năm 2021, công ty có tổng cộng 15 nhân viên (9 nam, 6 nữ). Về độ tuổi, nhóm tuổi 26–30 chiếm số lượng lớn nhất (6 người), tiếp theo là nhóm 30–35 tuổi (5 người) và nhóm 22–25 tuổi (4 người). Về trình độ học vấn, có 6 nhân viên trình độ Đại học và 9 nhân viên trình độ Cao đẳng.

4. Tại sao Forwarder phải đóng tiền cược vỏ container và lấy lại bằng cách nào?

Khi mượn container của hãng tàu (CMA-CGM) để kéo hàng nguyên vỏ về kho riêng của doanh nghiệp tại TP. Thủ Đức dỡ hàng, Forwarder phải nộp một khoản tiền cược vỏ cont nhằm bảo đảm vỏ cont được hoàn trả nguyên vẹn, đúng hạn. Sau khi rút hàng và trả vỏ rỗng về Depot quy định, nhân viên giao nhận mang Biên lai cược, Giấy giới thiệu và Biên bản bàn giao container rỗng (có xác nhận tình trạng vỏ từ bãi) đến hãng tàu để thanh quyết toán và nhận lại tiền cược sau khi đã trừ phí sửa chữa (nếu có hư hỏng).

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến sai sót và chậm trễ trong khâu làm thủ tục hải quan tại công ty là gì?

Nguyên nhân gồm: sự thay đổi và cập nhật phiên bản của phần mềm ECUS5-VNACCS khiến nhân viên chưa kịp thao tác thuần thục; sai sót trong việc dịch tên hàng kỹ thuật sang tiếng Việt dẫn đến áp sai mã HS hoặc sai tỷ giá tính thuế; chứng từ từ phía khách hàng cung cấp thiếu nhất quán giữa Invoice và Packing List; hiện tượng nghẽn mạng đường truyền hải quan điện tử và việc phân công một nhân sự kiêm nhiệm nhiều khâu làm phát sinh tình trạng quá tải.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Hằng phản ánh chi tiết quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH Greek Fire. Qua việc phân tích thương vụ nhập khẩu bao bì nhựa thực tế xử lý qua Cảng Cát Lái theo luồng đỏ, báo cáo đã làm rõ các thao tác nghiệp vụ từ lập chứng từ, khai báo ECUS5-VNACCS đến điều độ hiện trường và thanh quyết toán. Đồng thời, các giải pháp hoàn thiện được đề xuất dựa trên chính những hạn chế nội tại của doanh nghiệp về tổ chức nhân sự, chuẩn hóa kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí logistics.