Chương 1. Bỗi cảnh ra dời và việc gia nhập Hiệp dịnh về dàn cá di cư của liên hợp quốc năm 1995 Mặt số khái niệm Điều ước quốc tế Dàn cá lưỡng cư Pan ca di cw Những khoảng trống của Công ước năm 1982 Một số nét về Công ước năm 1982 Những khoảng trồng của Công ước năm 1982 Cơ sở, nền tảng sự phát triển của Hiệp định năm 1995 Thực liễn gia nhập Hiệp định năm 1995 của một số nước trên thế giới 14 1 Khái quát chưng về tình hình gia nhập LIiệp định năm 1995 của các nước trên thế giới 14 2 Kinh nghiệm của Nhat Ban 14 3 Kinh nghiệm của ấn Độ Chương 2. Khảo cứu nội dung cơ bản của Hiệp định về đàn cá di cư của liên hợp quốc năm 1995 trøng môi tương quarL với Công ước năm 1982 Nội dung cơ ban của Hiện định năm 1995 Nguyên tắc quản lý và bảo Lồn các đản cá lưỡng cư và đi cư xã Cơ chế hợp tác quốc tế về đản cá lưỡng cư và đi cư xa Trách nhiệm của quốc pia ma tau ca mang co Tuân thủ và thực thi Nhu cầu của các quốc gia đang phát triển Giải quyết các tranh chấn Me dau 1. Tinh cap thiết của việc nghiên cứu dễ tài Hiện có một số văn bản pháp luật quốc tế điều chỉnh về quản lý nghề cá, đó là: Công tước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (sau đây gọi là Công ước năm 1982), Bộ quy tắc ửng xử nghề cá có trách nhiệm của TỔ chức Nông lương thể gidi (FAQ) nim 1993, Hiép định thực thi các điều khoản của Công ude nim 1982 về bảo tồn và quản lý các đàn cá lưỡng cư vả di cư xa của Liên hợp quốc năm 1995 (sau dây gọi là Hiệp định năm 1995).
Cho dén nay, Việt Nam đã tham gia Công tước năm 1982; Bộ quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm. Đây là cơ sở pháp lý để Việt Nam tiến hành đảm phán, hp tác về nghề cá với các quốc gia láng giềng nói riêng và với các quốc gia trên thé giới nói chung. Riêng đối với Iliệp định nấm 1995, chúng ta đang được khuyến nghị là nên xem xét để gia nhập Hiệp định này. Cuối năm 2005, Chỉnh phủ dã piao Bộ ‘Thuy san, nay là Bô Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phổi hợp với Tộ Ngoại giao sớm xây dựng lộ trình đề trình Thủ tướng Chính phủ về việu xem xét, gia nhập Hiệp định này.
Công ước năm 1982 đã quy định về các vẫn dé hợp tác liên quan đến luật biển nói chung và về hợp tác nghề cá nói riêng. Trước khi có Công tước năm 1982, việu quản lý, khai thác, sử dụng nguồn lợi thuỷ sẵn trên biển cúa cáo quốc gia chủ yêu tùy thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi quốc gia. Irong khi đó, thuỷ sản khác với các nguồn tải nguyên khác: thuỷ sản luôn vận động; có thể di chuyển từ vừng nảy sang vùng khác, quốc gia này sang quốc gia khác, khu vực nảy sang khu vực khác.: là tài nguyên sinh vật nên có thê tái tạo. Do vậy, nếu không có sự quán lý tốt, mạnh aä nấy làm, khai thác một cách bừa bãi, sẽ dẫn tới tinh trang nguồn lợi sinh vật biển dan bị cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng, Nguôễn lợi thuỷ sản không phải là vô hạn mà đã đến lúc phải có cơ chế để quản lý nguồn lợi thuỷ sản nói chung ở trong vùng đặc quyền kinh tẾ của mỗi quốc gia và ử vùng biển cả.
Vấn dễ đặt ra là phải có sự hợp tác piữa các quốc gia để cùng chung tay khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản một cách bên vững. 6 Bai học về việc hội nhập kinh tế thuỷ sản thông qua việc sớm gia nhập tô chức quản ly nghệ cá khu vực 414 Bài học về chủ trọng công tác nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi ngành thuỷ sản 415 Bài học về dầu tư cơ sở hạ tầng nghề cả 42. Mật số giải phap dai với Việt Nam trung việc gia nhập Hiệp định năm 1995 Xây dựng lộ trình cụ thể dé Việt Nam xem xét, gia nhập Hiệp dinh năm 1995 Hoan thiện hệ thẳng pháp luật về thuỷ sản của Việt Nam Nghiên cứu để Việt Nam sớm tham gia Lỗ chức quản lý nghề cá khu vực Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lảm công tac quan lý, thực thi pháp luật, nghiên cứu khoa học Nâng cao công tác tuyên truyền, phố biến pháp luật cho ngư dan he a ‘Tang cường hợp tác với các dối tác nước ngoài, trao đổi, học tập tạ ® a kinh nghiệm của các quốc gia có nghề cá phát triển hoặc tương, dang vai Việt Nam Kết luận danh mục Tài liệu tham khảo Phụ lục 2. Xem xẻt Hiệp định năm 1995 trong mỗi tương quan với Công ước năm 1982 2.
Tám tắt về tinh hình thực thì lập dịnh năm 1995 thông qua các Hội nghị của các quốc gia là thành viên của Hiệp định Các Hội nghị không chỉnh thức R bộ woe mou Hội nghỉ rà soát. Thực trạng nghề cá Việi Nam và việc gia nhập Hiệp định về đàn cá di cư của liên hợp quốc năm 1995 trong giai đoạn hiện này 3. Một số nét về ngành Thuỷ sản Việt Nam 3. Diều kiện tư nhiên Tiềm năng nguễn lợi thuỷ sẵn Đặc điểm nghề cá biển của Việt Nam Một số nét về hệ thống pháp luật về thuỷ sản của Việt Nam Việc gia nhập IIệp định năm 1995 của Việt Nam trong giai đoạn biện nay TRhững lợi ích khi Việt Nam gia nhập Hiệp định năm ] 995 Những thách thức, khó khăn khi Việt Nam gia nhập Hiệp định năm 1995 3.
Quy dịnh cửa pháp luật Việt Nam trang việc gia nhập Hiệp định năm 1995 Pháp luật Việt Nam về ký kết, gia nhập Điều ước quốc tế we we Trình tự, thủ tục để Việt Nam gia nhập Hiệp định năm 1995 k2 ie we Chương 4. Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp đối với Việt Nam trong việc gia nhập Hiệp định về đàn cá di cư của liên hợp quốc năm 1995 41. Bài học kinh nghiệm đổi với Việt Nam trong việc gia nhập Hiệp định năm 1995 411 Bài học về nghiên cứu trước khi xem xét, gia nhập Hiệp định Bai hoc về xây dựng hệ thống pháp luật vẻ thuỷ sản hoàn thiện, thống nhất. Công ước năm 1982 đã quy dịnh các vấn dề liên quan đến nghề cả như về quyền đánh cá trên biển, cân bằng lợi ích của các quốc gia; tài nguyên sinh vật biển được chia sở cho hai hay nhiều quốc gia, ngăn chặn sự suy gidm tải nguyên thuỷ sản trên biển và giải quyết tranh chấp quốc tê về khai thác thuÝ sản.
Tuy nhiên trong Công ước năm 1982 còn một số vẫn đề quy định còn thiếu hoặc đã được quy định nhưng chưa thật sụ thể. Đó là, Điều 63 và Điều 64, Công ước năm 1982 chưa có quy định về việc quản lý nguồn lợi đối với dan cá di cư, chưa đưa ra được cách thức hợp tác giữa các quốc gia; từ Điều 116 đến. Điều 119, Công ước chưa nêu rõ được hình thức hợp tác giữa các quốc gia lả như thế nảo. Tiệp định năm 1995 đã cụ thể hoá các điều khoán của Công ước năm 1982 về việc bảo tôn và quần lý các dan cá lưỡng cư và di cu xã Những nội dung chỉnh của Hiệp dịnh năm 1995 là: nguyên tắc bảo tồn vá quân lý; cơ chế hợp tác quốc tế trong bảo tồn và quản lý; cơ chế giám sát, kiểm.
soát và thi hành: yêu cầu của quốc gia đang phát triển và giải quyết tranh chấp đều nhằm mục tiêu là bảo đảm sự tần tại dài hạn và sử dụng bền vững đàn cá di cu. Khi tham gia Công ước năm 1982 và liép định nim 1995, các quốc gia phải có trách nhiệm nội luật hoá các quy định của Công ước năm 19§2 và Hiệp định năm 1995, đảm bảo nguồn lợi thuỷ sản được khai thác một cách bền vững, an toần nhằm duy trì bảo tổn, quản lý nguần lợi thuỷ sân, chống hành vi đánh bắt thuỷ sắn bất hợp pháp, không theo quy định hoặc không báo cáo Khi tham gia Hiệp định năm 1995, các quốc gia có quyền thu thập, xử lý và trao đổi thông tin về đân cá lưỡng cư và đi cư xa, thục hiện việc kiểm tra, kiểm soát đổi với các hoạt động khai thác nguồn lợi ở vùng biển cả; tiêu thụ sắn phẩm thuỷ sẵn an toàn, có nghĩa là ngư dân phải đán nhãn xuất xứ hàng hoá đối với sẵn phẩm thuỷ sản do quốc gia minh khai thác được, nghiên cứu khoa học phục vụ cha công tác khai thác nguồn lợi sinh vật biển dam bảo ở mức cho 2. Xem xẻt Hiệp định năm 1995 trong mỗi tương quan với Công ước năm 1982 2. Tám tắt về tinh hình thực thì lập dịnh năm 1995 thông qua các Hội nghị của các quốc gia là thành viên của Hiệp định Các Hội nghị không chỉnh thức R bộ woe mou Hội nghỉ rà soát.
Thực trạng nghề cá Việi Nam và việc gia nhập Hiệp định về đàn cá di cư của liên hợp quốc năm 1995 trong giai đoạn hiện này 3. Một số nét về ngành Thuỷ sản Việt Nam 3. Diều kiện tư nhiên Tiềm năng nguễn lợi thuỷ sẵn Đặc điểm nghề cá biển của Việt Nam Một số nét về hệ thống pháp luật về thuỷ sản của Việt Nam Việc gia nhập IIệp định năm 1995 của Việt Nam trong giai đoạn biện nay TRhững lợi ích khi Việt Nam gia nhập Hiệp định năm ] 995 Những thách thức, khó khăn khi Việt Nam gia nhập Hiệp định năm 1995 3. Quy dịnh cửa pháp luật Việt Nam trang việc gia nhập Hiệp định năm 1995 Pháp luật Việt Nam về ký kết, gia nhập Điều ước quốc tế we we Trình tự, thủ tục để Việt Nam gia nhập Hiệp định năm 1995 k2 ie we Chương 4.
Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp đối với Việt Nam trong việc gia nhập Hiệp định về đàn cá di cư của liên hợp quốc năm 1995 41. Bài học kinh nghiệm đổi với Việt Nam trong việc gia nhập Hiệp định năm 1995 411 Bài học về nghiên cứu trước khi xem xét, gia nhập Hiệp định Bai hoc về xây dựng hệ thống pháp luật vẻ thuỷ sản hoàn thiện, thống nhất. Công ước năm 1982 đã quy dịnh các vấn dề liên quan đến nghề cả như về quyền đánh cá trên biển, cân bằng lợi ích của các quốc gia; tài nguyên sinh vật biển được chia sở cho hai hay nhiều quốc gia, ngăn chặn sự suy gidm tải nguyên thuỷ sản trên biển và giải quyết tranh chấp quốc tê về khai thác thuÝ sản.