Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương giữ vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tối ưu hóa nguồn lực sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Gắn liền hữu cơ với hoạt động xuất nhập khẩu là dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, đặc biệt là phương thức vận tải đường biển. Với lợi thế bờ biển dài trên 3.000 km cùng hệ thống cảng biển phân bố rộng khắp, vận tải biển tại Việt Nam chiếm tỷ trọng áp đảo về cả khối lượng và giá trị luân chuyển hàng hóa ngoại thương so với các phương thức vận tải khác.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp tăng trưởng liên tục. Nổi bật trong nhóm hàng này là các mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu bằng phương thức đóng nguyên container (FCL). Để giải phóng hàng hóa kịp thời, tối ưu hóa chi phí lưu kho bãi và tuân thủ các quy định chuyên ngành phức tạp, các doanh nghiệp thương mại thường ủy thác toàn bộ nghiệp vụ giao nhận cho các đại lý logistics chuyên nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Huỳnh Thị Thu Thủy đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Tân Đạt Đức giai đoạn 2025 – 2030".

Báo cáo xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và nghiệp vụ cơ bản liên quan đến giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực vận hành và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Tân Đạt Đức giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế từng bước qua một lô hàng nhập khẩu FCL cụ thể (nguyên liệu thức ăn chăn nuôi DDGS gạo từ Ấn Độ về cảng Cát Lái/SPITC).
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình vận hành nghiệp vụ giao nhận của doanh nghiệp.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp, cơ quan Hải quan và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận trong giai đoạn định hướng 2025 – 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ chứng từ và kỹ thuật giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tác nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Đạt Đức, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái/SPITC, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; hồ sơ thực tế tác nghiệp thực hiện vào tháng 4 – tháng 5 năm 2023; định hướng giải pháp đến giai đoạn 2025 – 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật

Khóa luận vận dụng các kiến thức chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu, kỹ thuật giao nhận vận tải quốc tế và quy định thủ tục hải quan hiện hành. Các cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quy định phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu và biểu thuế hải quan theo danh mục Bộ Tài chính.
  • Quy chuẩn chuyên ngành về kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm dịch động/thực vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Quy trình thông quan hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (phần mềm nghiệp vụ ECUS5-VNACCS).
  • Các tập quán thương mại quốc tế (Incoterms - điều kiện C&F/CFR), phương thức thanh toán quốc tế (D/P) và các chứng từ vận tải chuẩn tắc: Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O, EDO), Phiếu xuất nhập bãi/giao nhận container (Equipment Interchange Receipt - EIR).

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn qua các kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận, quan sát trực tiếp quy trình làm hàng tại văn phòng công ty và hiện trường cảng biển (khu vực thủ tục thương vụ, hải quan cửa khẩu, bãi container Cảng Cát Lái); tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu thực tế.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rà soát từng công đoạn trong dòng chứng từ và dòng vật chất từ khâu ký hợp đồng ủy thác đến khâu quyết toán giao hàng cho khách hàng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp, xử lý chuỗi số liệu tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp qua giai đoạn 2021 – 2023 để nhận diện xu hướng phát triển.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng giá dịch vụ do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH TMDV Tân Đạt Đức cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ hồ sơ chứng từ nghiệp vụ nhập khẩu thực tế giữa Công ty TNHH Thương mại XNK An Lợi và Công ty DML EXIM Private Limited (Ấn Độ); tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống ECUS5; nhật ký theo dõi hiện trường tại cảng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TMDV Tân Đạt Đức

Chương này trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thực tập:

  • Thông tin pháp lý và cơ sở vật chất: Doanh nghiệp được thành lập ngày 14/02/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0304195544 do Chi cục Thuế Quận Gò Vấp cấp; người đại diện pháp luật là ông Hồ Tấn Đồng; trụ sở đặt tại số 68/9N Quang Trung, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng giao dịch tại số 28 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1 (vị trí gần Cục Thú y và Khu Kiểm dịch Thực vật Vùng II). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kho bãi quy mô 4.000 m² cùng đội phương tiện gồm 7 xe đầu kéo, 11 rơ-moóc và 4 xe tải.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Chứng từ, Phòng Giao nhận và Phòng Kế toán. Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ Đại học chiếm 48,78%, Cao đẳng chiếm 18,29%, Bậc nghề chiếm 21,95% và THPT chiếm 3,66%. Về thâm niên, lao động trên 5 năm kinh nghiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất (40,68%), từ 1 – 5 năm chiếm 34,93% và dưới 1 năm chiếm 24,39%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2021 – 2023): Hoạt động cốt lõi của công ty tập trung vào dịch vụ vận tải biển/hàng không và khai thuê hải quan.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng Doanh thu (triệu đồng) 2.137 2.102 2.336
- Vận tải biển và hàng không 1.201 (56,20%) 1.118 (53,20%) 1.118 (47,86%)
- Vận tải nội địa (tổng các nhóm) 553 (25,92%) 594 (28,26%) 569 (24,36%)
- Khai thuê Hải quan 382 (17,88%) 388 (18,50%) 438 (18,80%)
Tổng Chi phí (triệu đồng) 404 410 412
Lợi nhuận (triệu đồng) 1.732 1.692 1.923

Doanh thu năm 2022 sụt giảm nhẹ (2.102 triệu đồng) do ảnh hưởng chung của thị trường logistics, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 đạt 2.336 triệu đồng, mang lại mức lợi nhuận 1.923 triệu đồng.


Chương 2: Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty TMDV Tân Đạt Đức

Chương 2 là phần trọng tâm của báo cáo, mô tả quy trình tác nghiệp 9 bước chuẩn hóa đối với lô hàng nhập khẩu FCL qua một trường hợp nghiên cứu cụ thể:

Bước tác nghiệp Nội dung thực hiện chi tiết
Bước 1: Đàm phán và ký hợp đồng Tiếp nhận yêu cầu từ Công ty TNHH Thương mại XNK An Lợi; đàm phán cước phí, thỏa thuận quyền và nghĩa vụ; ký hợp đồng dịch vụ giao nhận và nhận Giấy ủy quyền đại diện làm việc với hãng tàu, hải quan.
Bước 2: Nhận bộ chứng từ Tiếp nhận toàn bộ chứng từ lô hàng: Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract số 22639), Hóa đơn (Commercial Invoice số EXP-7/23-24 trị giá 105.769,43 USD), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (B/L số EGLV106300024530), Thông báo hàng đến (Arrival Notice), Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng/an toàn thực phẩm.
Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ Đối chiếu tính đồng bộ, nhất quán giữa hợp đồng, hóa đơn, vận đơn về: thông tin người xuất khẩu (DML EXIM Private Limited - Ấn Độ), người nhập khẩu, tên hàng (DDGS gạo - nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, HS 23033000), số lượng bao (4.578 kiện), tổng trọng lượng (252.890 kg), số hiệu 9 container/seal.
Bước 4: Khai báo hải quan điện tử Nhập liệu thông tin tờ khai nhập khẩu mới (IDA) trên phần mềm ECUS5-VNACCS: Mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng); Chi cục Hải quan đăng ký: 02CI (Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV I); điều kiện giá C&F; thanh toán D/P; thuế GTGT 0% (theo Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT). Thực hiện lệnh khai chính thức (IDC), hệ thống cấp số tờ khai 105444714650 và phân Luồng Vàng (mã phân loại kiểm tra 2).
Bước 5: Lấy lệnh giao hàng (D/O) Nhận Lệnh giao hàng điện tử (EDO) từ hãng tàu vận chuyển (EVER URANUS 157E), kiểm tra tính chính xác của các thông tin định danh hàng hóa và hiệu lực hạn nợ/hạn lưu cont trên D/O.
Bước 6: Làm thủ tục hải quan tại cảng Mang bộ hồ sơ giấy (Tờ khai, Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, C/O, Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng) đến Chi cục HQ Cảng Cát Lái để công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ luồng vàng. Nộp lệ phí hải quan 20.000 VNĐ; in phiếu mã vạch tờ khai thông quan; đến Thương vụ cảng in phiếu giao nhận container (EIR); đóng phí nâng hạ container và phí thanh lý cổng 20.000 VNĐ/container.
Bước 7: Nhận hàng tại cảng Đối chiếu Manifest tại bãi; thực hiện thủ tục nhận hàng giao thẳng; giao phiếu EIR và lệnh giao hàng cho tài xế xe kéo container của công ty để xuất trình bảo vệ cổng và đưa container ra khỏi khu vực cảng.
Bước 8: Vận chuyển, giao hàng và trả rỗng Đội xe vận chuyển 9 container hàng về kho khách hàng tại Nhà Bè; giám sát cắt seal rút hàng; vận chuyển vỏ container rỗng hoàn trả về bãi quy định của hãng tàu Panocean; nhân viên điều độ ký nhận vào Giấy mượn container để nhận lại tiền cược vỏ cont.
Bước 9: Quyết toán chi phí và lưu hồ sơ Lập bảng kê quyết toán kèm toàn bộ chứng từ gốc, hóa đơn, biên lai phí nộp về Phòng Kế toán kiểm tra, trình Giám đốc duyệt đề nghị thanh toán với khách hàng; lưu trữ bộ hồ sơ nghiệp vụ.

Đánh giá thực trạng quy trình:

  • Ưu điểm: Đội ngũ nhân sự chuyên trách giàu kinh nghiệm tác nghiệp (chứng từ 12 năm, hải quan 10 năm, giao nhận 8 năm); vị trí văn phòng giao dịch thuận lợi; mối quan hệ nghiệp vụ uy tín lâu năm với các cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Hạn chế: Đội xe vận tải đôi lúc không đáp ứng kịp vào các đợt cao điểm; quy trình rà soát bộ chứng từ ban đầu vẫn phụ thuộc vào phương pháp thủ công bằng mắt thường, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch dữ liệu; thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại cảng còn chịu rủi ro phát sinh thời gian chờ đợi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TMDV Tân Đạt Đức

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, báo cáo đề xuất hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2025 – 2030:

  1. Giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực và vận hành nội bộ:
    • Hoàn thiện chính sách tuyển dụng và đãi ngộ: Xây dựng lộ trình thang bảng lương rõ ràng; ban hành quy chế khen thưởng theo hiệu suất; hỗ trợ chi phí công tác, phương tiện đi lại cho nhân viên hiện trường tại cảng.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ: Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng cập nhật văn bản quy phạm pháp luật hải quan và chính sách kiểm tra chuyên ngành mới; phân bổ thời gian hợp lý giữa quản lý công việc và hướng dẫn thực tập sinh.
  2. Giải pháp mở rộng thị trường và quản lý chất lượng dịch vụ:
    • Thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing để nghiên cứu biến động thị trường, xây dựng chính sách giá cước linh hoạt và chăm sóc nhóm khách hàng lớn, dài hạn.
    • Thiết lập bộ tiêu chuẩn đo lường chất lượng dịch vụ giao nhận và cơ chế thu thập ý kiến phản hồi định kỳ của khách hàng qua đa kênh (email, điện thoại, trực tiếp).
  3. Ứng dụng công nghệ tự động hóa và Trí tuệ nhân tạo (AI):
    • Ứng dụng công nghệ AI và dữ liệu lớn để phân tích xu hướng giá cước vận tải, tối ưu hóa biểu giá dịch vụ thuê container cạnh tranh theo từng thời điểm.
    • Triển khai giải pháp trợ lý ảo (Chatbot AI) để tự động hóa khâu giải đáp thắc mắc dịch vụ, cập nhật trạng thái đơn hàng 24/7 và hỗ trợ rà soát, đối chiếu thông tin chứng từ xuất nhập khẩu.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Hải quan:
    • Đối với Nhà nước: Duy trì tính nhất quán, đồng bộ trong hệ thống chính sách hàng hải; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và tỷ giá hối đoái hợp lý để hiện đại hóa phương tiện vận tải.
    • Đối với cơ quan Hải quan: Đẩy mạnh đơn giản hóa quy trình kiểm tra chuyên ngành, tối ưu hóa khâu kiểm tra tính thuế và thủ tục hoàn thuế nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu phát sinh chi phí lưu bãi cho doanh nghiệp logistics.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Tân Đạt Đức (2021 – 2023), ghi nhận doanh thu năm 2023 đạt 2.336 triệu đồng, chi phí 412 triệu đồng và lợi nhuận đạt 1.923 triệu đồng; trong đó mảng dịch vụ vận tải biển/hàng không đóng vai trò trụ cột chiếm gần 50% doanh thu.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình 9 bước tác nghiệp thực tế đối với lô hàng 9 container DDGS gạo (252,89 tấn) nhập khẩu từ Ấn Độ qua tờ khai luồng vàng số 105444714650 tại Cảng Sài Gòn KV I, cung cấp tài liệu chi tiết từ khâu lập tờ khai trên ECUS5 đến khâu thanh lý cổng và hoàn trả vỏ container.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Báo cáo kết hợp thành công giữa kiến thức lý luận thương mại quốc tế và nghiệp vụ hiện trường tại doanh nghiệp logistics thực tế.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành giao nhận, đặc biệt là định hướng thành lập bộ phận Marketing và tích hợp giải pháp số hóa/AI vào việc kiểm soát giá cước và xử lý chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung nghiên cứu sâu vào một trường hợp điển hình là hàng nguyên container (FCL) đường biển thuộc nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (luồng vàng), chưa mở rộng phân tích các tình huống giao nhận hàng lẻ (LCL), hàng chuyển tải hoặc hàng hóa bị phân vào luồng đỏ phải kiểm hóa thực tế 100%.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ; nghiên cứu chi tiết phương thức kiểm soát rủi ro đối với các mặt hàng kiểm tra chất lượng chuyên ngành nghiêm ngặt và giải pháp chuyển đổi số toàn diện cho chuỗi cung ứng container.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Thương mại Quốc tế, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng: Nắm bắt chi tiết các bước khai báo hải quan trên phần mềm ECUS5-VNACCS, các bước luân chuyển chứng từ và thao tác thực tế tại cảng biển (lấy EDO, in EIR, đối chiếu Manifest, thanh lý cổng).
  • Nhân viên chứng từ và giao nhận mới vào nghề: Tham khảo bộ mẫu chứng từ chuẩn (Invoice, Packing List, B/L, tờ khai hải quan) và các lưu ý nghiệp vụ khi giao nhận hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ nhân sự, quản lý chi phí và quy trình tác nghiệp chuẩn hóa nhằm hạn chế sai sót chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng nghiên cứu thực tế trong báo cáo có thông tin định danh như thế nào?

Lô hàng gồm 9 container (4.578 bao, tổng trọng lượng 252.890 kg) mặt hàng DDGS Gạo (nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, mã HS: 23033000) do Công ty TNHH Thương mại XNK An Lợi nhập khẩu từ nhà xuất khẩu DML EXIM Private Limited (Ấn Độ). Lô hàng được vận chuyển trên tàu EVER URANUS 157E từ cảng Mundra về Cảng Cát Lái/SPITC theo vận đơn số EGLV106300024530, trị giá hóa đơn 105.769,43 USD theo điều kiện C&F.

2. Tờ khai hải quan điện tử của lô hàng được xử lý theo mã loại hình và kết quả phân luồng nào?

Tờ khai được đăng ký trên phần mềm ECUS5-VNACCS với mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã 02CI). Sau khi truyền chính thức (IDC), hệ thống cấp số tờ khai 105444714650 và phân vào Luồng Vàng (mã phân loại kiểm tra 2 - miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ giấy).

3. Quy định thuế suất và chính sách chuyên ngành áp dụng cho mặt hàng DDGS gạo trong bài là gì?

Mặt hàng DDGS gạo nhập khẩu phù hợp theo quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Hàng hóa áp dụng mã biểu thuế nhập khẩu B01, thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (thuế suất GTGT 0%) và bắt buộc phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm/chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.

4. Nhân viên giao nhận hiện trường phải nộp những khoản lệ phí, chi phí trực tiếp nào tại Cảng Cát Lái?

Tại hiện trường cảng, nhân viên thực hiện nộp: lệ phí làm thủ tục hải quan cho tờ khai thông quan là 20.000 VNĐ; chi phí nâng hạ container/chuyển bãi tại Phòng Thương vụ cảng để in phiếu EIR; và phí thanh lý hải quan cổng giám sát là 20.000 VNĐ cho mỗi container hàng nhập khẩu.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV Tân Đạt Đức. Thông qua trường hợp nghiên cứu thực tế về lô hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ Ấn Độ thông quan tại Cảng Cát Lái, tác giả đã làm rõ từng bước tác nghiệp từ khâu xử lý chứng từ, khai báo ECUS5-VNACCS đến thủ tục hiện trường tại cảng và quyết toán chi phí. Những đánh giá thực trạng khách quan và hệ thống giải pháp đề xuất về quản trị nhân lực, marketing, ứng dụng AI và cải cách hành chính đã cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả vận hành của doanh nghiệp trong giai đoạn 2025 – 2030.