Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Việc tham gia các tổ chức thương mại quốc tế (tiêu biểu như WTO) mở ra cơ hội giao thương rộng mở nhưng cũng đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong chuỗi cung ứng logistics. Hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận (freight forwarder) phải nắm vững trình tự thủ tục pháp lý, nghiệp vụ thông quan và phương thức vận tải nhằm tối ưu hóa chi phí và thời gian giao hàng.
Đề tài "Tổ chức thực hiện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Danh" được tác giả Ngô Thị Hồng Thắm (Khoa Thương mại Quốc tế, Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Bùi Thị Kim Uyên, xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề tổng quan về cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Danh trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Phân tích chi tiết quy trình thực tế giao nhận một lô hàng xuất khẩu cụ thể bằng đường hàng không từ Việt Nam đi Nhật Bản.
- Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng không tại đơn vị.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự và cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của công ty.
- Theo dõi, ghi nhận và mô tả từng bước thực hiện thủ tục giao nhận một lô hàng thực tế: từ khâu tiếp nhận thông tin, kiểm tra chứng từ, đặt chỗ (booking), khai báo hướng dẫn gửi hàng (Shipping Instruction - S/I), vận chuyển hàng về kho hàng không TCS, thực hiện khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS, hoàn tất thủ tục thanh lý đến quyết toán chi phí.
- Xác định những hạn chế còn tồn tại ở các bộ phận chức năng và đưa ra phương hướng khắc phục.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng phương thức vận tải đường hàng không.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH TMDV XNK Thành Danh (trụ sở tại Quận 8, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn tác nghiệp tại Trạm Hàng hóa Tân Sơn Nhất (Kho TCS - 49 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh), Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu lô hàng thực nghiệm được tiến hành vào tháng 10 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận vận dụng lý thuyết về giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, thương mại quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực hải quan tại thời điểm nghiên cứu:
- Tài liệu chuyên ngành: Giáo trình Nghiệp vụ Kinh doanh Xuất nhập khẩu (ThS. Nguyễn Việt Tuấn & ThS. Lý Văn Diệu); Giáo trình Giao nhận Vận tải Hàng hóa Xuất nhập khẩu (ThS. Nguyễn Thanh Hùng); Kỹ thuật Kinh doanh Xuất nhập khẩu.
- Văn bản pháp luật và quy chuẩn:
- Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Quyết định số 110/2002/QĐ-TTg ngày 21/08/2002 về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng.
- Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Biểu thuế Xuất nhập khẩu năm 2020 và Danh mục mã số hàng hóa HS (Harmonized System).
- Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010 (điều kiện CNF/CFR).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính, doanh thu, cơ cấu dịch vụ và nhân sự do Phòng Kế toán và Ban Giám đốc công ty cung cấp giai đoạn 2018 – 2020.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Quan sát trực tiếp và tham gia xử lý một lô hàng xuất khẩu cụ thể của khách hàng là Công ty TNHH Design and Creative Associates sang Nhật Bản.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích nghiệp vụ: Đối chiếu số liệu giữa các năm tài chính; so sánh thông tin giữa các chứng từ ngoại thương (Hợp đồng, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Bản hướng dẫn gửi hàng, Tờ khai hải quan điện tử, Vận đơn hàng không) để phân tích mức độ đồng bộ và tính chuẩn xác của hồ sơ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TMDV XNK Thành Danh
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Danh được thành lập ngày 09/05/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 0303772372 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, vốn điều lệ 800 triệu đồng. Trụ sở chính đặt tại số 366/30 Bến Bình Đông, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc điều hành là ông Nguyễn Phước Quý.
1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tinh gọn: đứng đầu là Giám đốc và Phó Giám đốc, quản lý trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu (gồm Bộ phận Giao nhận và Bộ phận Chứng từ).
| STT |
Phòng ban / Bộ phận |
Số lượng (người) |
Trình độ chuyên môn |
| 1 |
Giám đốc |
1 |
Đại học |
| 2 |
Phó Giám đốc |
1 |
Đại học |
| 3 |
Phòng Kinh doanh |
5 |
5 Đại học |
| 4 |
Phòng Kế toán |
4 |
2 Đại học, 2 Cao đẳng |
| 5 |
Bộ phận Giao nhận |
8 |
4 Đại học, 4 Cao đẳng |
| 6 |
Bộ phận Chứng từ |
11 |
7 Đại học, 4 Cao đẳng |
| Tổng |
Toàn công ty |
30 |
19 Đại học, 11 Cao đẳng |
2. Cơ cấu dịch vụ và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020
Công ty hoạt động trong 4 mảng dịch vụ chính: Giao nhận đường biển, giao nhận đường hàng không, khai thuê hải quan và vận tải nội địa.
Cơ cấu tỷ trọng các mảng dịch vụ:
- Năm 2018: Giao nhận đường biển chiếm tỷ trọng cao nhất 34,25%; giao nhận đường hàng không đạt 27,47%; vận tải nội địa chiếm 18,20%; khai thuê hải quan chiếm 20,08%.
- Năm 2019: Giao nhận đường biển chiếm 32,64%; giao nhận đường hàng không đạt 27,22%; khai thuê hải quan đạt 21,93%; vận tải nội địa chiếm 18,21%.
- Năm 2020: Giao nhận đường biển đạt 34,22%; giao nhận đường hàng không đạt 26,08%; khai thuê hải quan và vận tải nội địa chiếm phần còn lại.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
353,3 |
445,9 |
538,5 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
Chi phí cơ sở |
Tăng 69,5 so với 2018 |
Tăng 154,7 so với 2019 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
Lợi nhuận cơ sở |
Tăng 20,79 so với 2018 |
Tăng 12,0 so với 2019 |
| Tỷ suất lợi nhuận (%) |
33,82% |
37,39% |
40,45% |
Doanh thu và tỷ suất lợi nhuận của công ty tăng trưởng đều qua các năm nhờ việc mở rộng thị trường và tối ưu hiệu suất công việc của đội ngũ nhân viên.
Chương 2: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH TMDV Xuất nhập khẩu Thành Danh
Chương này phân tích mối quan hệ giữa các bên tham gia chuỗi vận tải và tiến trình thực hiện một lô hàng xuất khẩu cụ thể bằng đường hàng không.
1. Mối liên hệ giữa các bên liên quan trong quy trình
- Nhà xuất khẩu (Shipper): Công ty TNHH Design and Creative Associates (Quận Bình Thạnh, TP.HCM).
- Nhà nhập khẩu (Consignee): Dream Comes Asia Co., Ltd (Kyoto, Nhật Bản).
- Công ty FWD tại Việt Nam: Công ty TNHH TMDV XNK Thành Danh (đơn vị thực hiện dịch vụ logistics và thủ tục hải quan) liên kết với FWD Mekong Cargo Freight Co., Ltd (bên phát hành House Air Waybill và giữ booking của hãng bay).
- Hãng hàng không vận chuyển (Carrier): China Airlines (chuyến bay CI0782, tuyến SGN – NRT).
- Cơ quan quản lý và kho hàng không: Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Tân Sơn Nhất (Kho TCS).
- Đại lý giao nhận tại Nhật Bản: Nippon Express (hỗ trợ liên hệ người nhận và giao hàng).
2. Thông tin chi tiết về lô hàng nghiên cứu điển hình
- Tên hàng hóa:
- Tấm góc bằng gỗ tần bì xẻ bộ phận của ghế sofa, mã hiệu
SOFA CORNER C1 (Ash wood), kích thước 2513 x 150 x 30 mm (1 PCE).
- Tấm góc bằng gỗ tần bì xẻ bộ phận của ghế sofa, mã hiệu
SOFA CORNER C2 (Ash wood), kích thước 2513 x 150 x 30 mm (1 PCE).
- Thanh inox dùng để làm kết cấu ốp trên trần nhà giữ lam gỗ, mã hiệu
CAT WALK (inox), kích thước 9610 x 150 x 36.5 mm (1 PCE).
- Tổng số lượng & Đóng gói: 3 PCS đóng chung thành 1 kiện (1 PKG), thể tích 0,13 CBM (kích thước kiện: 100 x 38 x 34 cm).
- Trọng lượng: Trọng lượng tịnh (NW) = 42 KGS; Trọng lượng cả bì (GW) = 47 KGS; Trọng lượng tính cước (Chargeable Weight) = 47 KGS.
- Giá trị lô hàng: 265.000 JPY (theo điều kiện CNF Air Tokyo, Incoterms 2010).
- Hình thức thanh toán: Chuyển tiền bằng điện (T/T).
3. Các bước nghiệp vụ thực hiện chi tiết
Quy trình giao nhận của công ty diễn ra qua 8 bước tuần tự:
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ: Phòng Kinh doanh đàm phán và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics với Công ty TNHH Design and Creative Associates, xác định rõ trách nhiệm chi phí và ủy quyền làm thủ tục.
- Bước 2: Nhận thông tin, kiểm tra bộ chứng từ và đặt chỗ (Booking):
- Tiếp nhận và đối chiếu Hợp đồng ngoại thương số
090920/SCT (ký ngày 09/09/2020), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) số 023DCA/CAT CAFE L3 và Phiếu đóng gói (Packing List) cùng lập ngày 29/10/2020.
- Nhận Booking Confirmation số
NRT-1804 từ FWD Mekong Cargo Freight Co., Ltd với các thông tin: chuyến bay CI0782 (ETD: 30/10/2020, ETA: 01/11/2020), giờ cắt máng (closing time) trước 16h00 ngày 30/10/2020 tại kho TCS.
- Bước 3: Khai báo S/I và chuyển hàng vào kho TCS:
- Lập và gửi bản Shipping Instruction (S/I) cho hãng vận chuyển China Airlines và Mekong Cargo Freight.
- Nhân viên giao nhận điều phối xe lấy hàng từ kho chủ hàng, mang theo giấy giới thiệu và phiếu đóng gói đến giao hàng tại Kho TCS (49 Trường Sơn, P.2, Tân Bình).
- Bước 4: Cân hàng tại kho TCS và khai báo hải quan điện tử:
- Cân hàng thực tế tại kho TCS để xác định chính xác số kiện và trọng lượng cả bì (47 kg).
- Truy cập hệ thống ECUS5-VNACCS, chọn Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (mã
02B1), mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh), mã địa điểm lưu kho chờ thông quan 02B1A03 (Kho TCS).
- Khai báo thông tin chi tiết các dòng hàng và áp mã HS:
- Dòng 1 & 2: Sofa Corner C1 & C2 (gỗ tần bì) áp mã HS
94039090 (thuế xuất khẩu 0%).
- Dòng 3: Thanh inox Cat Walk áp mã HS
73089099 (thuế xuất khẩu 0%).
- Phương thức thanh toán khai báo mã
KC (thay thế cho T/T theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Tờ khai được hệ thống phân luồng Xanh (mã phân loại kiểm tra 1), số tờ khai 303551289110 cấp ngày 29/10/2020.
- Bước 5: Thanh lý tờ khai hải quan: Xuất Phiếu in Danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, nộp hồ sơ tại bộ phận giám sát hải quan sân bay Tân Sơn Nhất để xác nhận thông quan.
- Bước 6: Nhận Vận đơn hàng không (Air Waybill) và thanh toán cước: Nhận Master Air Waybill (MAWB) số
297-34826750 và House Air Waybill (HAWB) số MCFSGN200121 từ đại lý; công ty tạm ứng thanh toán các khoản cước và phí liên quan.
- Bước 7: Quyết toán chi phí với khách hàng: Kế toán tập hợp toàn bộ hóa đơn chi phí phát sinh thực tế (phí làm hàng kho TCS, phí hải quan, phí vận chuyển) kèm phí dịch vụ thỏa thuận, lập thông báo nợ gửi khách hàng thanh toán.
- Bước 8: Hoàn tất hồ sơ, bàn giao chứng từ và lưu trữ: Bàn giao bộ chứng từ gốc (AWB, Hợp đồng, Invoice, Packing List, Tờ khai hải quan thông quan) cho khách hàng và sao lưu một bộ hồ sơ nội bộ để quản lý.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH TMDV XNK Thành Danh
Dựa trên định hướng tầm nhìn trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics uy tín và nhận diện các điểm nghẽn thực tế tại từng bộ phận, tác giả đưa ra các nhóm đánh giá và kiến nghị:
1. Nhận diện các điểm hạn chế nội tại
- Phòng Kế toán: Công tác thu hồi công nợ sau khi giao hàng còn chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp. Đội ngũ nhân sự phòng kế toán hoàn toàn là nữ nên gặp bất tiện khi phải di chuyển nhiều để nộp các khoản thuế, giao dịch tiền mặt hoặc lấy chứng từ ngân hàng.
- Phòng Kinh doanh: Trang thông tin điện tử (website) của công ty còn đơn sơ, thiếu dữ liệu chi tiết về năng lực dịch vụ và quan hệ đối tác, hạn chế khả năng tiếp cận các khách hàng mới.
- Bộ phận Chứng từ: Một số nhân viên mới còn thiếu kinh nghiệm thực tế, tốc độ xử lý tờ khai hải quan điện tử chưa cao và cập nhật các văn bản chính sách mới còn chậm.
- Bộ phận Giao nhận: Công ty chưa sở hữu đội xe vận tải chuyên dụng (như xe đầu kéo, xe tải nặng), phải phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ thuê ngoài dẫn đến phát sinh chi phí trung gian và dễ bị động về tiến độ điều xe.
2. Các nhóm giải pháp và kiến nghị
- Đào tạo và cơ cấu lại nhân sự:
- Tổ chức cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ tập trung tại các trung tâm đào tạo chuyên môn để chuẩn hóa quy trình làm việc và cập nhật kịp thời các chính sách hải quan mới.
- Tuyển dụng bổ sung nhân sự cho Phòng Xuất nhập khẩu nhằm giảm tải áp lực công việc; bổ sung nhân sự nam cho Phòng Kế toán để thuận tiện cho các hoạt động giao dịch bên ngoài.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống website doanh nghiệp:
- Thiết kế lại giao diện website chuyên nghiệp, thân thiện, phân loại danh mục dịch vụ rõ ràng.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về các đối tác chiến lược, thông tin phân tích về thị trường logistics và biểu cước vận tải để tăng mức độ nhận diện thương hiệu.
- Quản trị tài chính và đầu tư phương tiện vận tải:
- Thiết lập quy trình kiểm soát và đôn đốc thu hồi công nợ chặt chẽ hơn nhằm bảo đảm an toàn vốn.
- Tận dụng uy tín tín dụng với các tổ chức ngân hàng để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, từng bước đầu tư phương tiện vận chuyển đường bộ (xe tải, xe kéo container) nhằm chủ động khâu vận tải nội địa và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu thực tế:
- Khảo sát và tổng hợp bức tranh toàn diện về năng lực tài chính và quy mô nhân sự của Công ty Thành Danh: duy trì quy mô 30 nhân sự có trình độ cao đẳng/đại học, doanh thu tăng trưởng từ 353,3 triệu đồng (năm 2018) lên 538,5 triệu đồng (năm 2020), tỷ suất lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức cao (đạt 40,45% vào năm 2020).
- Minh họa hoàn chỉnh tiến trình xử lý thủ tục hải quan điện tử và giao nhận đường hàng không đối với lô hàng nội thất (3 PCS, 47 kg) xuất khẩu sang sân bay Narita (Nhật Bản), ghi nhận tờ khai luồng Xanh số
303551289110 được thông quan hợp lệ mà không phát sinh sai sót chứng từ.
-
Giải pháp đề xuất có tính ứng dụng:
- Chỉ ra đúng các nút thắt trong khâu vận hành của một công ty giao nhận vừa và nhỏ (thiếu phương tiện, công nợ tồn đọng, website sơ sài, nhân sự mới cần đào tạo).
- Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
-
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp một bộ hồ sơ chứng từ thực tế hoàn chỉnh (Hợp đồng, Invoice, Packing List, Booking Confirmation, Shipping Instruction, Master/House Air Waybill, Hóa đơn GTGT đầu vào, Tờ khai hải quan điện tử và Phiếu xác nhận qua khu vực giám sát hải quan), làm tài liệu tham khảo trực quan cho việc giảng dạy và học tập môn Nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng không.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập 2 tháng với điều kiện tiếp cận dữ liệu còn hạn hẹp, chủ yếu phân tích một trường hợp lô hàng luồng Xanh thông thường; chưa mở rộng sang các trường hợp xử lý hàng hóa thuộc luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ) hoặc luồng Đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa), hay các lô hàng yêu cầu kiểm dịch thực vật/hun trùng phức tạp đối với sản phẩm gỗ.
- Số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2018 – 2020 mang tính chất nội bộ, chưa so sánh đối chiếu sâu với mặt bằng chung của ngành dịch vụ logistics tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng không đối với các nhóm hàng hóa đặc biệt (hàng nguy hiểm, hàng mau hỏng, hàng quá khổ quá tải).
- Phân tích sâu hơn về các biện pháp quản trị rủi ro pháp lý và giải quyết tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế khi xảy ra tình trạng rớt hàng (off-load), mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là nguồn tài liệu hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Giúp tiếp cận quy trình thực tế từ thao tác trên phần mềm hải quan điện tử ECUS5-VNACCS, cách đọc hiểu các chỉ tiêu trên tờ khai EDA, tra cứu biểu thuế XNK đến các bước tác nghiệp trực tiếp tại kho hàng không Tân Sơn Nhất (Kho TCS).
- Nhân viên chứng từ (Docs) và giao nhận (Ops) mới vào nghề: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về các nghiệp vụ lập S/I, kiểm tra Draft AWB, tính trọng lượng tính cước (Chargeable Weight) và quy trình thanh lý tờ khai tại cơ quan hải quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng mẫu trong báo cáo được xuất khẩu từ đâu đến đâu và gồm những mặt hàng gì?
Lô hàng được xuất khẩu từ TP. Hồ Chí Minh (Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - SGN) đến Tokyo, Nhật Bản (Sân bay quốc tế Narita - NRT) theo chuyến bay CI0782 của hãng hàng không China Airlines. Hàng hóa gồm 3 chi tiết (đóng chung 1 kiện, 47 kg): 2 tấm góc gỗ tần bì ghế sofa (SOFA CORNER C1 và SOFA CORNER C2) và 1 thanh inox ốp trần (CAT WALK), tổng trị giá 265.000 JPY theo điều kiện CNF Tokyo.
2. Các mặt hàng trong lô hàng được áp mã HS và chịu mức thuế xuất khẩu như thế nào?
- Mặt hàng tấm góc bằng gỗ tần bì của ghế sofa được áp mã HS
94039090 (thuộc Chương 94: Đồ nội thất, phân nhóm bộ phận loại khác).
- Mặt hàng thanh inox dùng làm kết cấu ốp trần được áp mã HS
73089099 (thuộc Chương 73: Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép).
- Căn cứ Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2020, cả hai nhóm hàng trên đều có mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế VAT hàng xuất khẩu.
3. Tờ khai hải quan điện tử của lô hàng được phân vào luồng nào và số tờ khai là bao nhiêu?
Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký thành công trên phần mềm ECUS5-VNACCS vào ngày 29/10/2020 mang số 303551289110 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (mã 02B1), mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh) và được hệ thống phân vào luồng Xanh (mã phân loại kiểm tra 1), được cấp phép thông quan để đưa vào khu vực giám sát kho TCS.
4. Tại sao trên tờ khai hải quan điện tử, phương thức thanh toán lại được chọn là "KC" dù hợp đồng ghi T/T?
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, trên hệ thống VNACCS/VCIS, mã phương thức thanh toán KC (Khác) được sử dụng để thay thế cho các hình thức chuyển tiền trực tiếp như T/T (Telegraphic Transfer) và TTR. Do đó, người khai hải quan phải nhập mã KC để hệ thống chấp nhận hợp lệ.
5. Những nguyên nhân chính khiến công ty phải chịu thêm chi phí và bị động trong khâu vận tải nội địa là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do Công ty Thành Danh chưa đầu tư đội xe vận tải riêng (xe tải, xe đầu kéo). Do đó, mỗi khi phát sinh nhu cầu vận chuyển hàng hóa số lượng lớn từ kho của chủ hàng về kho tập kết sân bay TCS, công ty bắt buộc phải thuê ngoài phương tiện, làm phát sinh thêm chi phí dịch vụ phụ và phụ thuộc vào lịch điều phối của đơn vị vận tải.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hồng Thắm đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV XNK Thành Danh trong giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã hệ thống hóa tường tận quy trình 8 bước giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không qua một lô hàng thực tế đi Nhật Bản, chứng minh tính chuẩn xác trong khâu lập chứng từ và thông quan điện tử. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát từ chính các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng không.