Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế mở của Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong tài liệu, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Việt Nam năm 2022 ước đạt 108,9 triệu tấn (tăng 27,9% so với năm 2021), luân chuyển hàng hóa đạt 235,9 tỷ tấn.km (tăng 37,7%). Trong 2 tháng đầu năm 2023, vận tải biển tiếp tục ghi nhận khối lượng 17,9 triệu tấn (tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2022) và luân chuyển đạt 34,3 tỷ tấn.km.

Tuy nhiên, thị trường logistics giai đoạn 2020 – 2023 chịu nhiều biến động phức tạp: sự đình trệ chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19 trong năm 2020, khủng hoảng thiếu hụt vỏ container và tăng giá cước trong giai đoạn phục hồi 2021 – đầu 2022, cùng với áp lực lạm phát toàn cầu, xung đột địa chính trị Nga – Ukraine và biến động giá năng lượng từ nửa cuối năm 2022. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp giao nhận vận tải (freight forwarder) phải liên tục tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ để duy trì hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.

Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả và hệ thống hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển tại doanh nghiệp thực tế.
  2. Khảo sát, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự của đơn vị thực tập trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Phân tích chi tiết một ca nghiệp vụ thực tế (case study) về việc xử lý lô hàng FCL nhập khẩu từ Trung Quốc về cảng Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh), từ khâu tiếp nhận chứng từ, khai báo hải quan điện tử đến giao hàng và thanh quyết toán.
  4. Đánh giá các điểm mạnh, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Trans Pacific Global.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trans Pacific Global (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; quy trình nghiệp vụ thực tế được khảo sát và thực hiện vào tháng 07/2023 và hoàn thành báo cáo vào tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế và thủ tục hải quan hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và chuẩn mực nghiệp vụ: Nghiệp vụ hàng nguyên container (FCL/FCL), quy trình phát hành và xử lý vận đơn chủ (Master Bill of Lading - M. B/L), vận đơn nhà (House Bill of Lading - H. B/L), thông báo hàng đến (Arrival Notice), lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O), phiếu giao nhận container (Equipment Interchange Receipt - EIR).
  • Quy định và hệ thống phần mềm nghiệp vụ: Quy trình thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS thông qua phần mềm đầu cuối ECUS5-VNACCS; phân luồng hải quan (Xanh, Vàng, Đỏ); áp dụng mã loại hình nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng (A11).
  • Các loại phụ phí vận tải biển: Phụ phí xếp dỡ tại cảng (Terminal Handling Charge - THC), phí mất cân đối vỏ container (Container Imbalance Charge - CIC), phí vệ sinh container (Cleaning Fee), phí lệnh giao hàng (D/O Fee).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nội bộ của Công ty Cổ phần Trans Pacific Global (báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán, dữ liệu lao động từ Phòng Hành chính - Nhân sự giai đoạn 2020 – 2022); thu thập bộ chứng từ thực tế của lô hàng nhập khẩu tại Phòng Nhập khẩu.
  • Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp: Xử lý, so sánh số liệu kinh doanh qua các năm bằng bảng thống kê; phân tích cơ cấu dịch vụ, cơ cấu nhân lực; tổng hợp quy trình vận hành và đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế giải quyết nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Trans Pacific Global

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy và hiệu quả kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và mạng lưới hoạt động: Tiền thân là Công ty Cổ phần Continental Logistics (thành lập ngày 05/05/2013 với 15 nhân sự ban đầu), chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Trans Pacific Global (TPG Corp) vào ngày 14/04/2016. Doanh nghiệp gia nhập mạng lưới ALFA (2016), hiệp hội WCA (2018), IATA và FIATA (2018). Doanh nghiệp mở chi nhánh Hải Phòng (09/2018), Hà Nội (đầu năm 2019) và Đà Nẵng, thiết lập mạng lưới hơn 150 đại lý quốc tế.
  • Cơ cấu bộ máy: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Quản lý chi nhánh) quản lý 6 phòng ban chức năng: Xuất khẩu, Nhập khẩu, Logistics, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính - Nhân sự.
  • Cơ cấu lao động: Tổng nhân sự là 74 người, được thống kê cụ thể theo bảng dưới đây:
Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 40 54,05%
Nữ 34 45,95%
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 49 68,35%
Từ 30 tuổi trở lên 25 31,65%
Trình độ Cao đẳng - Đại học 64 86,49%
Sau đại học 10 13,51%
Phòng ban Ban lãnh đạo 5 6,76%
Phòng Hành chính - Nhân sự 6 8,10%
Phòng Kế toán 5 6,76%
Phòng Xuất khẩu 12 16,22%
Phòng Nhập khẩu 11 14,86%
Phòng Logistics 10 13,51%
Phòng Kinh doanh 25 33,79%
  • Kết quả kinh doanh và cơ cấu dịch vụ (2020 – 2022): Doanh thu dịch vụ giao nhận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu. Năm 2020, doanh thu đạt 78.325 đơn vị tiền tệ, chi phí 69.189, lợi nhuận đạt 572. Năm 2021, doanh thu tăng trưởng 126,73% lên mức 178.696, lợi nhuận tăng 155,17% đạt 1.620. Năm 2022, do suy thoái kinh tế và giá cước giảm, doanh thu điều chỉnh giảm 5,56% (đạt 169.196). Tỷ trọng dịch vụ giao nhận FCL có xu hướng tăng dần từ 32,60% (năm 2020) lên 34,70% (năm 2021) và 35,11% (năm 2022).
Loại hình dịch vụ Năm 2020 (%) Năm 2021 (%) Năm 2022 (%)
Giao nhận hàng nguyên container (FCL) 32,60% 34,70% 35,11%
Giao nhận hàng lẻ (LCL) 39,94% 37,93% 35,62%
Dịch vụ logistics khác 27,46% 27,37% 29,27%

Chương 2: Phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Trans Pacific Global

Chương 2 tập trung phản ánh vị trí thực tập và mổ xẻ quy trình 7 bước giao nhận hàng FCL thông qua một lô hàng thực tế:

  • Công việc của thực tập sinh: Khai báo vận đơn trên hệ thống nội bộ SMS, thực hành khai hải quan trên phần mềm ECUS5-VNACCS, hỗ trợ gửi thư điện tử và thiết kế banner quảng bá giá cước theo tuyến (tuyến HCM – Karachi qua hãng HMM), lọc dữ liệu khách hàng từ các mạng lưới Planet, Neptune.
  • Quy trình 7 bước giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển:
1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ
2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu
3. Nhận lệnh giao hàng (D/O) khi có thông báo hàng đến
4. Làm thủ tục Hải quan - Lên tờ khai điện tử
5. Làm thủ tục nhận hàng và thanh lý tờ khai tại cảng
6. Vận chuyển hàng về kho, giao hàng cho khách hàng
7. Quyết toán chi phí và bàn giao bộ hồ sơ
  • Phân tích ca nghiệp vụ thực tế:
    • Chủ thể: Người nhập khẩu là Công ty TNHH Thiết Bị Xanh (Việt Nam); Người xuất khẩu là Shanghai BG Filtech Co., Ltd (Trung Quốc).
    • Hàng hóa và giá trị: Mặt hàng túi lọc bụi (Filter bag gồm 2 loại: PE550PTFE số lượng 2.180 chiếc và PE550WR số lượng 360 chiếc), tổng trị giá 14.988,00 USD theo điều kiện FOB Shanghai Sea Port; thanh toán T/T 100% trước khi giao hàng theo Đơn đặt hàng (PO) số BG 0223-00. Hóa đơn thương mại số EU/2305-614-1 ngày 11/07/2023. Tổng trọng lượng hàng (Gross Weight): 4.231 kg (trọng lượng tịnh trên Packing List ghi 3.883 kg).
    • Vận tải: Tàu SM JAKARTA, chuyến 2309W (trên tờ khai ghi 2309N), vận chuyển 1 container 20' GP số FBIU0478831, số Seal PANP634456 từ cảng Shanghai về cảng Cát Lái (ngày đến 13/07/2023). Vận đơn nhà số SHSGN2310826, vận đơn chủ số SHSGN2310826S.
    • Lấy lệnh giao hàng (D/O): Nhân viên giao nhận xuất trình Thông báo hàng đến, Giấy giới thiệu, Vận đơn gốc và CMND tại hãng tàu; thanh toán các khoản phí: Cước biển (Ocean Freight) 20 USD, phí THC 86,6 USD, phí vệ sinh container 16,2 USD.
    • Khai báo Hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS với chữ ký số của khách hàng; đăng ký tờ khai số 105594089310, mã loại hình A11 (Kinh doanh tiêu dùng), cơ quan hải quan tiếp nhận 02CI (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực I). Hệ thống phân vào Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ giấy).
    • Thủ tục tại cảng và giao nhận: Nộp hồ sơ giấy cho Hải quan tiếp nhận duyệt thông quan; in phiếu EIR tại quầy thương vụ cảng; trình Hải quan giám sát đóng dấu xác nhận lên phiếu EIR; điều xe vận tải vào bãi nhận container và vận chuyển về kho của Công ty TNHH Thiết Bị Xanh (Gò Vấp, TP.HCM). Sau khi khách hàng kiểm tra seal và dỡ hàng, tài xế vận chuyển vỏ container rỗng trả về bãi tại cảng Cát Lái.
    • Quyết toán: Bàn giao biên bản giao nhận chứng từ kèm toàn bộ tờ khai gốc, biên lai nộp thuế ngân sách, debit note và hóa đơn dịch vụ để hoàn tất hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt kết quả số liệu: Báo cáo phản ánh chi tiết sự phục hồi doanh thu của TPG Corp từ 78.325 (năm 2020) lên 178.696 (năm 2021) và 169.196 (năm 2022); minh chứng cho chiến lược chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ trọng mảng hàng nguyên container (FCL) đạt 35,11% năm 2022.
  • Về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Báo cáo hệ thống hóa đầy đủ và chi tiết các bước xử lý nghiệp vụ thực tế đối với hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển. Từng trường dữ liệu nhập trên phần mềm ECUS5-VNACCS (thông tin chung, thông tin đơn vị xuất nhập khẩu, vận đơn, hợp đồng, hóa đơn, trị giá, thuế) được mô tả chuẩn xác dựa trên chứng từ ngoại thương thực tế.
  • Đánh giá điểm mạnh của đơn vị: Doanh nghiệp duy trì được nguồn khách hàng ổn định, áp dụng phương thức kinh doanh linh hoạt; sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ (68,35% dưới 30 tuổi), được đào tạo bài bản (86,49% trình độ đại học/cao đẳng), xử lý nhạy bén các biến động về giá cước và thủ tục chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo chỉ đi sâu vào một trường hợp điển hình đối với lô hàng nhập khẩu FCL luồng Vàng vận chuyển bằng đường biển từ cảng Shanghai về cảng Cát Lái. Báo cáo chưa phản ánh chi tiết quy trình xử lý thực tế đối với các lô hàng bị phân vào luồng Đỏ (phải kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa), các lô hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành phức tạp, hoặc các phương thức vận chuyển khác như hàng lẻ LCL và hàng không.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình xử lý rủi ro khi hàng hóa bị phân luồng Đỏ, quy trình kiểm tra chất lượng nhà nước / kiểm dịch động thực vật, giải pháp tối ưu hóa chi phí lưu bãi lưu container (DEM/DET) và ứng dụng chuyển đổi số toàn diện trong quản lý chứng từ logistics.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh: Làm mẫu tham khảo về cấu trúc bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, kết hợp giữa số liệu quản trị doanh nghiệp và quy trình nghiệp vụ thực địa.
  • Nhân viên chứng từ và hiện trường mới vào nghề: Nắm vững từng bước thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng FCL, đối chiếu thông tin giữa PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L, D/O và cách điền chi tiết các ô dữ liệu trên tờ khai hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng nghiên cứu điển hình trong báo cáo nhập khẩu mặt hàng gì, từ đối tác nào và có trị giá bao nhiêu?
Lô hàng nhập khẩu là mặt hàng túi lọc bụi (Filter bag - gồm 2.180 chiếc mã PE550PTFE và 360 chiếc mã PE550WR) do Công ty TNHH Thiết Bị Xanh nhập khẩu từ người bán Shanghai BG Filtech Co., Ltd (Trung Quốc) với tổng trị giá hóa đơn là 14.988,00 USD (theo điều kiện FOB cảng Shanghai).

2. Tờ khai hải quan của lô hàng thực tế được hệ thống phân luồng gì và mã số tờ khai là bao nhiêu?
Tờ khai hải quan có số hiệu 105594089310, đăng ký theo mã loại hình A11 (Kinh doanh tiêu dùng) tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực I (mã 02CI) và được hệ thống phân vào Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ giấy).

3. Nhân viên giao nhận phải chi trả những khoản phụ phí nào tại hãng tàu để lấy lệnh giao hàng (D/O)?
Để lấy lệnh giao hàng cho container 20' GP số FBIU0478831 từ tàu SM JAKARTA, nhân viên đã thanh toán các khoản phí: Cước biển (Ocean Freight) 20 USD, Phụ phí xếp dỡ tại cảng (THC) 86,6 USD và Phí vệ sinh container (Cleaning Fee) 16,2 USD.

4. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Trans Pacific Global có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng quy mô nhân sự của công ty là 74 người; trong đó lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế với 68,35%, nhân sự có trình độ Cao đẳng - Đại học chiếm 86,49% và Sau đại học chiếm 13,51%. Phòng Kinh doanh là bộ phận có số lượng nhân sự lớn nhất (25 người, chiếm 33,79% tổng nhân sự công ty).

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã phản ánh một cách hoàn chỉnh quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Trans Pacific Global. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 và mô tả chi tiết ca nghiệp vụ thông quan lô hàng túi lọc bụi thực tế trên phần mềm ECUS5-VNACCS, công trình đã làm rõ mối liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết ngoại thương và thực tiễn hiện trường logistics. Đây là tài liệu tham khảo có tính hệ thống cao cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác xuất nhập khẩu trong giai đoạn đầu tiếp cận nghề.