mở đầu của cuộc cách mạng container hóa trong ngành vận tải. • Giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1980: Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ và toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu của ngành vận chuyển hàng hóa bằng container trên phạm vi quốc tế. Giai đoạn này bắt đầu áp dụng rộng rãi chuyên chở container theo tiêu chuẩn ISO. Nhiều cảng biển được trang bị công cụ bốc dỡ chuyên dùng dành cho vận chuyển hàng hóa bằng container, được xây dựng và đưa vào sử dụng, các tàu chở container thuộc thế hệ đầu tiên cũng nhanh chóng được cải tiến và bổ sung bằng những tàu container thuộc tế hệ 2, 3 và 4 với kích thước và trọng tải lớn hơn.
• Giai đoạn từ năm 1981 đến nay: Đây là giai đoạn phát triển hoàn thiện nhất của hệ thống vận tải bằng container. Các container loại lớn được sử dụng ở hầu hết các cảng trên thế giới. Trong giai đoạn này, các công ty vận tải container lớn trên thế giới bắt đầu liên minh, sáp nhập hợp tác lâu dài để tăng tính cạnh tranh. Tiêu chuẩn hóa container 1.
Kích thước container Để phương thức chuyên chở container được phát triển và áp dụng rộng rãi đòi hỏi tiến hành nhiều tiêu chuẩn hoá cho container. Năm 1967, tại Moscow, đại diện tổ chức tiêu chuẩn hóa của 16 nước là hội viên ISO đã chấp nhận tiêu chuẩn hoá container của ủy 7 ban kỹ thuật thuộc ISO. Đơn vị được sử dụng trong đo kích thước của container là feet. Kích thước và tải trọng của container được tính theo 2 quy chuẩn: 1.
ISO 668:2013 Series 1 freight containers – Phân loại, kích thước và xếp hạng 2. ISO 1496-1:2013 Series 1 freight containers – Thông số kỹ thuật và thử nghiệm Trong thị trường vận tải logistics có 3 loại kích thước container phổ biến: • Container 20 feet DC: Dài 6m, Rộng 2,4m, Cao 2,6m • Container 40 feet DC: Dài 12m, Rộng 2,4m, Cao 2,6m • Container 40 feet HC: Dài 12m, Rộng 2,4m, Cao 2,9m Bảng 1.1 - Thông số kỹ thuật các container thông dụng theo tiêu chuẩn ISO Container 20’ Container 40’ Container 40’ cao Container 45’ Anh/Mỹ Hệ Mét Anh/Mỹ Hệ Mét Anh/Mỹ Hệ Mét Anh/Mỹ Hệ Mét Dài 19′10,5″ 6,058 40′0″ 12,192 40′0″ 12,192 45′0″ 13,716 Số đo Rộng 8′0″ 2,438 8′0″ 2,438 8′0″ 2,438 8′0″ 2,438 ngoài Cao 8′6″ 2,591 8′6″ 2,591 9′6″ 2,896 9′6″ 2,896 Dài 19′3″ 5,867 39′5″ 12,032 39′4″ 12,000 44′4″ 13,556 Số đo Rộng 7′8″ 2,352 7′8″ 2,352 7′7″ 2,311 7′8″ 2,352 lòng Cao 7′9″ 2,385 7′9″ 2,385 8′9″ 2,650 8′9″ 2,698 Dung - 1.040 ft3 86,1 m3 tích Tải 66.400 trọng - lb kg lb kg lb kg lb kg tối đa Trọng lượng 10.800 kg lb vỏ (Nguồn: Group Kiến Trúc Sư Việt Nam) 1. Phân loại container Phân loại theo kích thước: • Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3 m3 8 • Container loại trung bình: Trọng lượng 5 – 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10 m3. • Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10 m3.
• Container 20 feet 40 và 45 feet Phân loại theo vật liệu đóng: Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: container thép, container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng hợp,… Phân loại container theo cấu trúc: • Container kín (Closed Container) • Container mở (Open Container) • Container khung (France Container) • Container gấp (Tilt Container) • Container phẳng (Flat Container) • Container bồn (Tank Container) • Container có cách nhiệt (Thermal Insulated Container) • Container có máy lạnh (Refrigerated Container) • Container có bánh lăn (Rolling Container) Phân loại theo công dụng: • Container chở hàng bách hóa • Container chở hàng rời • Container chuyên dụng • Container chở hàng lỏng 1. Lợi ích của việc vận chuyển hàng hóa bằng container 1. Đối với toàn bộ xã hội • Giảm được chi phí vận tải trong toàn xã hội. Từ đó góp phần làm giảm chi phí và hạ giá thành vận tải.
• Tạo điều kiện hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải trong mỗi nước cũng như trong phạm vi toàn thế giới. 9 • Góp phần tăng năng xuất lao động xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ của ngành vận tải, thoả mãn nhu cầu chuyên chở ngày càng tăng của xã hội. Đối với người chuyên chở hàng hoá • Vận chuyển hàng hóa bằng container sẽ giúp tận dụng được tối đa trọng tải và dung tích chưa hàng của tàu, giúp nâng cao lợi nhuận cho người chuyên chở. • Chuyên chở hàng hoá bằng container là phương pháp an toàn nhất, giúp cho người chuyên chở giảm nhẹ được trách nhiệm đối với tổn thất hàng hoá và đỡ phải giải quyết khâu khiếu lại bồi thường tổn thất đối với nhiều chủ hàng.
• Giảm thời gian xếp dỡ, tăng vòng quay khi khai thác tàu. Giảm khiếu nại của chủ hàng về tổn thất của hàng hóa. Giảm giá thành vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đa phương thức. Đối với người chủ hàng • Giảm chi phí vận tải vì hiện nay, cước chuyên chở hàng hoá bằng container thấp hơn nhiều so với giá cước chuyên chở hàng hoá bao gói.
• Giảm chi phí bao bì của hàng hoá, bằng cách tiết kiệm nguyên liệu, sức lao động trong sản xuất bao bì, thay thế bằng những nguyên liệu nhẹ rẻ tiền, có thể dùng lại bao bì nhiều lần. Đồng thời, hàng hoá được chuyên chở an toàn hơn nhiều. Chuyên chở hàng hoá bằng container giảm được 30% hao hụt, mất mát, hư hỏng của hàng hóa so với chuyên chở hàng hoá bao gói thông thường. • Chuyên chở container rút ngắn thời gian hàng hoá nằm trong quá trình vận tải.
Rút ngắn thời gian lưu thông của hàng hoá làm cho đồng vốn quay vòng nhanh. Ngoài ra, người chủ hàng có thể sử dụng container làm kho tạm. Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển • Khái niệm hàng nguyên container FCL: FCL (Full Container Load) hay hàng nguyên container là hình thức mà người gửi hàng có đủ khối lượng hàng đồng nhất để chất đầy một hoặc nhiều container để vận chuyển. Người gửi hàng có trách nhiệm đóng hàng và người nhận hàng có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container.
Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau: 10 • Trách nhiệm của người gửi hàng: Người gửi hàng nguyên container FCL sẽ chịu trách nhiệm như sau: - Thuê và chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng. - Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container. - Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở. - Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.
- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên. - Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp. Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container.
• Trách nhiệm của người chuyên chở: - Phát hành vận đơn cho người gửi hàng. - Quản lý, chăm sóc và gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (Container Yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích. - Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu. - Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích, giao container cho người nhận hàng có vận đơn hợp lệ tại bãi container và chịu chi phí về thao tác nói trên.
• Trách nhiệm của người nhận chở hàng: Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm: - Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng. - Xuất trình vận đơn đường biển (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container. - Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng dỡ hàng và trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container). 11 - Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứa container.
Cước phí vận chuyển hàng hóa bằng container 1. Giá cước vận tải container đường biển Chi phí vận tải container đường biển sẽ được tính theo khối lượng hàng và tuyến đường chạy. Do đó, rất khó để đưa ra được mức giá cụ thể, các doanh nghiệp có thể ước chừng được bảng giá vận chuyển mà công ty vận tải đưa ra ở trong khoảng giá phù hợp: • Trọng lượng thực của lô hàng (được cân – đơn vị tính KGS) • Thể tích thực lô hàng tính theo công thức là chiều dài × rộng × cao = số mét khối • 1 tấn < 3 CBM: Hàng nặng được áp dụng theo bảng giá KGS • 1 tấn ≥ 3 CBM: Hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM Đối với các mặt hàng không được phép vận chuyển như hàng dễ hư hỏng, chất cháy nổ, các mặt hàng bị cấm theo quy định của chính phủ như hàng quốc cấm, tài liệu vi phạm quy định quốc gia, thuốc, mỹ phẩm thì phải có các điều kiện cam kết trước khi gửi hàng đi. Giá cước vận tải container đường bộ Thông thường, giá vận chuyển container đường bộ sẽ căn cứ vào các yếu tố như: • Loại hàng hóa cần vận chuyển: hàng hóa cần chuyển là gì.
• Số kiện (thùng, cây): bao nhiêu thùng, bao nhiêu kiện. • Trọng lượng hàng hóa: cân nặng từng thùng, từng kiện. • Kích thước hàng hóa: chiều dài x rộng x cao. • Yêu cầu loại xe: loại xe 1 tấn, 5 tấn, 16 tấn, 24 tấn, xe container, xe đầu kéo,.
• Địa chỉ lấy hàng: Nơi gửi hàng. • Địa chỉ giao hàng: Nơi nhận hàng. • Thời gian yêu cầu: Hàng vận chuyển trong bao lâu. Các phụ phí Bên cạnh cước phi vận chuyển, hãng vận tải cũng sẽ thu thêm các khoản phí khác gọi là phụ phí.
Phụ phí vận chuyển (surcharge) là một khoản phí phát sinh ngoài chi phí 12 chính mà chủ hàng hoặc forwarder phải trả trong suốt quá trình vận chuyển. Các khoản phụ phí này thường xuất hiện dưới dạng phí dịch vụ hoặc phí xử lý, bao gồm: • Phụ phí xếp dỡ tại cảng (THC charge); • Phụ phí chứng từ (DOC charge); • Phụ phí xử lý hàng hóa (Handling charge); • Phí xếp dỡ và quảng lý kho hàng lẻ (CFS charge); • Một số loại phí/phụ phí áp dụng cho từng thị trường quốc gia như phí truyền dữ liệu hải quan cho hàng đi Mỹ, Canada (AMS), phí truyền dữ liệu hải quan vào Trung Quốc (AFS),…và các phụ phí khác.