Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học, biến đào tạo trực tuyến (E-Learning) trở thành một phương thức giảng dạy ngày càng phổ biến. Theo báo cáo của Ken Research (2019), thị trường đào tạo điện tử tại Việt Nam được dự báo có thể đạt quy mô 3 tỷ USD vào năm 2023. Ở phạm vi quốc tế, số liệu từ MarketResearch.com chỉ ra rằng thị trường E-Learning toàn cầu dự kiến tăng từ 126.199,67 triệu USD năm 2021 lên 352.348,96 triệu USD vào năm 2027, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ước đạt 18,66%. Các công trình của Shahzad và cộng sự (2021), Puriwat và cộng sự (2021), cùng Fozeli và cộng sự (2022) đều khẳng định đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy các cơ sở giáo dục chuyển đổi phương thức giảng dạy truyền thống sang nền tảng số, giúp mở rộng khả năng tiếp cận tri thức và nâng cao kỹ năng cho người học.

Tại Việt Nam, dù đào tạo trực tuyến đã trở thành thông lệ ở nhiều cấp bậc (Pham và cộng sự, 2020), song hình thức đào tạo cử nhân trực tuyến trình độ đại học nhìn chung vẫn chưa được triển khai rộng rãi và công tác truyền thông tuyển sinh còn nhiều hạn chế tiếp cận. Cả nước hiện ghi nhận 13 trường đại học đang vận hành hệ thống đào tạo từ xa, trong đó khu vực Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 5 cơ sở đào tạo.

STT Tên trường đại học triển khai E-Learning Khu vực (Tỉnh / Thành phố)
1 Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
2 Đại học Mở Hà Nội Hà Nội
3 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội
4 Đại học Thái Nguyên Thái Nguyên
5 Đại học Vinh Nghệ An (Vinh)
6 Đại học Huế Thừa Thiên Huế
7 Trường Đại học Mở TP.HCM TP. Hồ Chí Minh
8 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM TP. Hồ Chí Minh
9 Trường Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCM TP. Hồ Chí Minh
10 Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM TP. Hồ Chí Minh
11 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM TP. Hồ Chí Minh
12 Đại học Cần Thơ Cần Thơ
13 Đại học Trà Vinh Trà Vinh

Trước thực tế đó, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi truyền miệng điện tử trong chương trình đào tạo cử nhân trực tuyến đối với sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra và xác định các yếu tố có tác động đến hành vi truyền miệng điện tử trong chương trình đào tạo cử nhân trực tuyến của sinh viên tại TP.HCM.
  2. Xem xét, đánh giá mối quan hệ, sự tương tác đa chiều giữa các yếu tố và đo lường mức độ tác động của chúng đến hành vi truyền miệng điện tử của người học.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cho các trường đại học nhằm cải thiện chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và xây dựng môi trường giáo dục trực tuyến bền vững.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi truyền miệng điện tử trong chương trình đào tạo cử nhân trực tuyến. Đối tượng khảo sát tập trung vào các cá nhân là sinh viên hoặc người đi làm đang theo học chương trình cử nhân trực tuyến tại TP.HCM trong độ tuổi từ 18 đến 35. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM, và phạm vi thời gian thực hiện từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 3 năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài tích hợp hai mô hình lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực hệ thống thông tin và hành vi người tiêu dùng để thiết lập khung phân tích:

  1. Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1985): Được phát triển từ Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA), mô hình TPB giải thích hành vi thực sự của cá nhân thông qua xu hướng/ý định hành vi, chịu sự chi phối của ba thành phần: Thái độ, Chuẩn chủ quan và Kiểm soát hành vi cảm nhận. Trong nghiên cứu này, TPB đóng vai trò giải thích mối liên kết từ sự hài lòng, niềm tin đến lòng trung thành và chuyển hóa thành hành vi truyền miệng điện tử (E-WOM).
  2. Mô hình Sự thành công của hệ thống thông tin D&M (D&M IS Success Model) (DeLone & McLean, 2003): Mô hình cập nhật gồm 6 cấu trúc tương tác đa chiều: Chất lượng thông tin (Information Quality), Chất lượng hệ thống (System Quality), Chất lượng dịch vụ (Service Quality), Ý định sử dụng/Sử dụng hệ thống, Sự hài lòng của người dùng (User Satisfaction) và Lợi ích ròng. Tác giả vận dụng 3 khía cạnh chất lượng nền tảng này làm tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng của sinh viên học trực tuyến.
  3. Các cấu trúc mở rộng: Nghiên cứu bổ sung khái niệm Danh tiếng (Reputation) (Parahoo và cộng sự, 2016; Davies và cộng sự, 2003) và Niềm tin (Trust) (Yuen và cộng sự, 2007; Gul, 2014; McKnight & Chervany, 2002) nhằm phân tích toàn diện các yếu tố tác động đến Sự hài lòng (Satisfaction), Lòng trung thành (Loyalty) và Hành vi truyền miệng điện tử (E-WOM) (Pham Hung Cuong, 2020; Bhandari và cộng sự, 2017).

Phương pháp nghiên cứu được thiết kế kết hợp giữa phương pháp mô tả và nghiên cứu nhân quả thông qua quy trình hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm tập trung với 10 đối tượng mục tiêu (chia làm 2 nhóm: nhóm người học là sinh viên/người đi làm và nhóm chuyên gia, giảng viên hệ đào tạo từ xa) bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến qua Google Meet. Giai đoạn này nhằm khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát của thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh đào tạo cử nhân trực tuyến tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với công cụ khảo sát trực tuyến qua Google Form, phân phối vào các cộng đồng học tập trực tuyến. Quy mô mẫu khảo sát dự kiến đạt trên 410 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất bán phần (PLS-SEM). Dữ liệu được kiểm định qua hệ thống chỉ số thống kê nghiêm ngặt: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số độ tin cậy tổng hợp (CR) và Cronbach's Alpha; kiểm tra giá trị hội tụ (CV) thông qua phương sai trích trung bình (AVE); kiểm tra giá trị phân biệt (DV); đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF); và kiểm tra độ phù hợp của mô hình bằng chỉ số sai số căn bậc hai trung bình chuẩn hóa (SRMR).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng thể về ngành giáo dục trực tuyến trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích tính cấp thiết của đề tài khi E-Learning chuyển dịch từ giải pháp tình thế trong đại dịch sang xu hướng giáo dục dài hạn. Chương này làm rõ tính mới của nghiên cứu: trong khi các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu đánh giá kỹ thuật hệ thống hoặc sự hài lòng đơn thuần, đề tài đã phát triển mô hình đa tầng bậc, kết nối các khía cạnh chất lượng kỹ thuật với danh tiếng học thuật và niềm tin của người học để giải thích cơ chế hình thành hành vi truyền miệng điện tử (E-WOM). Bố cục toàn bộ khóa luận được cấu trúc thành 5 chương nghiên cứu logic.

Chương 2: Tổng quan lý luận

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuyên sâu, phân tích các khái niệm E-Learning, E-WOM, lý thuyết TPB (Ajzen, 1985) và mô hình D&M (2003). Tác giả tổng hợp các công trình thực nghiệm liên quan trong nước và quốc tế (Shehzadi và cộng sự, 2020; Santos và cộng sự, 2013; Le Hoanh và cộng sự, 2014; Pham và cộng sự, 2019; Al-Fraihat và cộng sự, 2020), từ đó thiết lập 8 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_8$) và mô hình nghiên cứu đề xuất.

Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết nghiên cứu Chiều tác động giả định
$H_1$ Chất lượng thông tin tác động tích cực đến Sự hài lòng của người dùng chương trình cử nhân trực tuyến Dương (+)
$H_2$ Chất lượng hệ thống tác động tích cực đến Sự hài lòng của người dùng chương trình cử nhân trực tuyến Dương (+)
$H_3$ Chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến Sự hài lòng của người dùng chương trình cử nhân trực tuyến Dương (+)
$H_4$ Danh tiếng trường đại học có tác động tích cực đối với Sự hài lòng của sinh viên Dương (+)
$H_5$ Niềm tin có tác động tích cực đối với Sự hài lòng của sinh viên Dương (+)
$H_6$ Niềm tin có tác động tích cực đến Lòng trung thành của sinh viên Dương (+)
$H_7$ Sự hài lòng có tác động tích cực đến Lòng trung thành của sinh viên Dương (+)
$H_8$ Lòng trung thành có tác động mang tính xây dựng và trực tiếp đến Hành vi truyền miệng điện tử (E-WOM) Dương (+)

Chương này cũng hoàn thiện hệ thống thang đo chi tiết gồm 8 cấu trúc với 42 biến quan sát kế thừa từ các nguồn học thuật uy tín:

  • Chất lượng thông tin (IQ): 7 biến quan sát (IQ1 - IQ7), kế thừa từ Al-Fraihat và cộng sự (2020), đo lường tính đầy đủ, khả năng tiếp cận, tính dễ sử dụng, tính cụ thể, tính dễ hiểu, tính cập nhật và tiêu chuẩn thiết kế.
  • Chất lượng hệ thống (SQ): 4 biến quan sát (SQ1 - SQ4), kế thừa từ Al-Fraihat và cộng sự (2020), đo lường tính tương tác, hiệu quả liên lạc, sự đa dạng về phương thức học tập (video, âm thanh, mô phỏng) và thành phần đánh giá (quiz, bài tập).
  • Chất lượng dịch vụ (SRQ): 5 biến quan sát (SRQ1 - SRQ5), kế thừa từ Al-Fraihat và cộng sự (2020), đo lường việc cung cấp hướng dẫn, trợ giúp trực tuyến, sự khả dụng, thấu hiểu nhu cầu và phản hồi kịp thời của đội ngũ hỗ trợ CNTT.
  • Danh tiếng (R): 7 biến quan sát (R1 - R7), kế thừa từ Parahoo và cộng sự (2016), đo lường năng lực và kinh nghiệm giảng viên, độ xuất sắc và uy tín của chương trình, vị thế thị trường và hiệu quả ứng dụng công nghệ của khoa.
  • Niềm tin (T): 9 biến quan sát (T1 - T9), kế thừa từ Yuen và cộng sự (2007) và Gul (2014), đo lường sự an tâm, độ tin cậy, tính minh bạch và cam kết chất lượng của khóa học.
  • Sự hài lòng (SA): 3 biến quan sát (SA1 - SA3), kế thừa từ Gabriela Ribes Giner & Rillo (2016), đo lường mức độ thỏa mãn dịch vụ, đáp ứng kỳ vọng và nhận định về quyết định đăng ký học.
  • Lòng trung thành (L): 3 biến quan sát (L1 - L3), kế thừa từ Gabriela Ribes Giner & Rillo (2016), đo lường dự định học tiếp, khả năng tái lựa chọn và cam kết gắn bó.
  • Truyền miệng điện tử (E-WOM / E): 4 biến quan sát (E1 - E4), kế thừa từ Pham Hung Cuong (2020), đo lường việc chia sẻ trải nghiệm tích cực, giới thiệu cho người khác, thảo luận về lợi ích và hiển thị trang web học tập cho cộng đồng.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế phương pháp luận. Quy trình nghiên cứu được triển khai theo hai bước chặt chẽ: nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm hiệu chỉnh thang đo mã hóa và nghiên cứu chính thức định lượng nhằm thu thập dữ liệu diện rộng qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến. Chương này mô tả chi tiết phương pháp lấy mẫu thuận tiện, quy trình mã hóa dữ liệu 42 biến quan sát và quy trình phân tích dữ liệu qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thực hiện việc trình bày các kết quả thực nghiệm sau khi xử lý và phân tích số liệu: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR), phân tích nhân tố khẳng định, đánh giá phương sai trích (AVE), kiểm tra độ tương quan và giá trị phân biệt. Tiếp đó, chương tiến hành chạy mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM) để kiểm định các mối quan hệ tác động từ $H_1$ đến $H_8$ và thảo luận các phát hiện đạt được.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị nghiên cứu

Chương 5 tóm tắt các phát hiện nghiên cứu, tổng kết mức độ đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn. Dựa trên kết quả đo lường, tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị và hàm ý quản trị dành cho các nhà quản lý giáo dục đại học và các tổ chức đào tạo trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng hệ thống, chuẩn hóa chất lượng thông tin, nâng cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, củng cố danh tiếng và niềm tin sinh viên, từ đó thúc đẩy lòng trung thành và lan tỏa hành vi truyền miệng điện tử tích cực.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình cấu trúc liên kết toàn diện giải thích hành vi truyền miệng điện tử trong đào tạo cử nhân trực tuyến tại Việt Nam thông qua mô hình tích hợp 3 cấp bậc: (1) Tiền đề chất lượng (Chất lượng thông tin, Chất lượng hệ thống, Chất lượng dịch vụ) cùng Danh tiếng và Niềm tin; (2) Trạng thái cảm nhận trung gian (Sự hài lòng và Lòng trung thành); (3) Đầu ra hành vi (Truyền miệng điện tử - E-WOM).
  • Xác lập bộ công cụ đo lường gồm 8 thang đo với 42 biến quan sát được chuẩn hóa và hiệu chỉnh phù hợp với thực tiễn người học đại học trực tuyến tại TP.HCM.
  • Cung cấp dữ liệu thống kê tổng hợp về hiện trạng các trường đại học triển khai hình thức đào tạo E-Learning tại Việt Nam (13 trường đại học trên cả nước, trong đó có 5 trường trọng điểm tại TP.HCM).

Hàm ý giải pháp và kiến nghị

  • Nâng cao chất lượng kỹ thuật và nội dung (IQ, SQ): Các trường đại học cần tối ưu hóa giao diện học tập, chuẩn hóa hệ thống bài giảng đa phương tiện (video, mô phỏng, bài tập tương tác), đồng thời đảm bảo thông tin khóa học luôn chính xác, cập nhật và có cấu trúc logic, dễ tiếp cận.
  • Cải thiện dịch vụ hỗ trợ (SRQ): Nâng cao năng lực và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ hỗ trợ CNTT; cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng rõ ràng; thiết lập cơ chế phản hồi thắc mắc kỹ thuật nhanh chóng và thỏa đáng cho người học trực tuyến.
  • Xây dựng danh tiếng và củng cố niềm tin (R, T): Phát triển đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và có năng lực sư phạm số; minh bạch hóa chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng cử nhân trực tuyến nhằm gia tăng mức độ an tâm của sinh viên.
  • Gia tăng sự hài lòng để nuôi dưỡng lòng trung thành và E-WOM (SA, L, E): Đáp ứng kỳ vọng học tập của sinh viên trong suốt tiến trình đào tạo, tạo lập môi trường kết nối người học nhằm thúc đẩy sinh viên chủ động chia sẻ, đánh giá tích cực và giới thiệu chương trình đào tạo trực tuyến đến bạn bè, đồng nghiệp qua các kênh mạng xã hội.

Đóng góp học thuật

  • Bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu học thuật về hành vi người học trực tuyến tại các thị trường giáo dục đang phát triển như Việt Nam.
  • Kết hợp thành công giữa Mô hình thành công hệ thống thông tin D&M (2003) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB (1985), làm rõ vai trò cầu nối của niềm tin và danh tiếng tổ chức trong mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ giáo dục điện tử và hành vi truyền miệng của người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và thiết kế nghiên cứu được tác giả trình bày, đề tài ghi nhận một số giới hạn:

  • Phương pháp chọn mẫu: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) thông qua khảo sát trực tuyến trên mạng xã hội có thể hạn chế tính đại diện khái quát hóa cho toàn bộ tổng thể sinh viên học trực tuyến trên cả nước.
  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm đối tượng sinh viên/người đi làm trong độ tuổi từ 18–35 học cử nhân tại các trường đại học thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra quy mô toàn quốc (bao gồm khu vực miền Bắc, miền Trung), tiến hành so sánh đối chiếu giữa các cơ sở giáo dục đại học công lập và tư thục (như gợi ý từ nghiên cứu của Santos và cộng sự, 2013), đồng thời tích hợp thêm các biến số về khác biệt văn hóa và giá trị cảm nhận (theo đề xuất từ Pham và cộng sự, 2019).

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Marketing và Quản lý Giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về việc ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM/PLS-SEM trong nghiên cứu hành vi khách hàng và tiếp thị dịch vụ số.
  • Các nhà nghiên cứu về E-Learning: Tham khảo hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 42 biến quan sát chi tiết được trích xuất từ các công trình quốc tế uy tín (Al-Fraihat và cộng sự, 2020; Parahoo và cộng sự, 2016; Yuen và cộng sự, 2007; Giner & Rillo, 2016; Pham Hung Cuong, 2020).
  • Ban giám hiệu và bộ phận tuyển sinh/quản lý đào tạo từ xa của các trường đại học: Nắm bắt các tiêu chí cốt lõi tác động đến sự hài lòng của sinh viên để xây dựng chiến lược truyền thông tuyển sinh và phát triển thương hiệu thông qua kênh truyền miệng điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả kết hợp những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận kết hợp hai khung lý thuyết chính: Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985) và Mô hình Sự thành công của hệ thống thông tin (D&M IS Success Model) của DeLone và McLean (2003), kết hợp cùng các khái niệm mở rộng về Danh tiếng và Niềm tin trong giáo dục trực tuyến.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những giả thuyết cụ thể nào?
Mô hình đề xuất 8 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_8$): Chất lượng thông tin ($H_1$), Chất lượng hệ thống ($H_2$), Chất lượng dịch vụ ($H_3$), Danh tiếng ($H_4$) và Niềm tin ($H_5$) tác động tích cực đến Sự hài lòng; Niềm tin ($H_6$) và Sự hài lòng ($H_7$) tác động tích cực đến Lòng trung thành; và Lòng trung thành ($H_8$) tác động trực tiếp, tích cực đến Hành vi truyền miệng điện tử (E-WOM).

3. Bộ thang đo của nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và kế thừa từ những nguồn nào?
Bộ thang đo gồm 8 cấu trúc với tổng cộng 42 biến quan sát: Chất lượng thông tin (7 biến - Al-Fraihat và cộng sự, 2020), Chất lượng hệ thống (4 biến - Al-Fraihat và cộng sự, 2020), Chất lượng dịch vụ (5 biến - Al-Fraihat và cộng sự, 2020), Danh tiếng (7 biến - Parahoo và cộng sự, 2016), Niềm tin (9 biến - Yuen và cộng sự, 2007; Gul, 2014), Sự hài lòng (3 biến - Giner & Rillo, 2016), Lòng trung thành (3 biến - Giner & Rillo, 2016) và Truyền miệng điện tử (4 biến - Pham Hung Cuong, 2020).

4. Thiết kế thu thập dữ liệu định tính và định lượng của đề tài được tiến hành ra sao?
Giai đoạn định tính phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm 10 đối tượng (sinh viên/người đi làm và chuyên gia, giảng viên hệ đào tạo từ xa) trực tiếp hoặc qua Google Meet. Giai đoạn định lượng sử dụng bảng hỏi Google Form phân phối trực tuyến theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, với quy mô mẫu dự kiến hơn 410 đối tượng tại TP.HCM.

5. Tại sao đề tài lại chọn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh làm phạm vi nghiên cứu?
Theo thống kê trong văn bản, tại Việt Nam có 13 trường đại học áp dụng hình thức E-Learning/đào tạo từ xa thì TP.HCM tập trung đến 5 trường lớn (ĐH Mở TP.HCM, ĐH KHTN, ĐH CNTT, ĐH Bách Khoa, ĐH KHXH&NV thuộc ĐHQG TP.HCM), tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo tính đại diện để thu thập dữ liệu nghiên cứu về đào tạo cử nhân trực tuyến.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lương Thoại Vi đã giải quyết thấu đáo vấn đề nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi truyền miệng điện tử trong đào tạo cử nhân trực tuyến tại TP.HCM. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa mô hình thành công hệ thống thông tin D&M và lý thuyết TPB, công trình đã thiết lập một khung phân tích thực nghiệm đa chiều, gắn kết các yếu tố chất lượng dịch vụ, danh tiếng và niềm tin với lòng trung thành và E-WOM. Kết quả và các hàm ý quản trị trong đề tài cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn giá trị cho các trường đại học trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng tiếp cận người học trong kỷ nguyên giáo dục số.