Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và hiệu quả can thiệp chỉ số kháng insulin ở người tiền đái tháo đường

Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin và hiệu quả can thiệp ở người tiền đái tháo đường, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu y học.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội tiết

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2017

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. DỊCH TỄ HỌC, YẾU TỐ NGUY CƠ, CƠ CHẾ BỆNH SINH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG

1.1. Dịch tễ học tiền đái tháo đƣờng

1.2. Yếu tố liên quan của tiền đái tháo đƣờng

1.3. Cơ chế bệnh sinh tiền đái tháo đƣờng

1.4. Chẩn đoán và tiến triển của tiền đái tháo đƣờng

1.5. Điều trị tiền đái tháo đƣờng

1.6. KHÁNG INSULIN Ở NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG

1.6.1. Đặc điểm kháng insulin ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng

1.6.2. Các phƣơng pháp đánh giá kháng insulin

1.7. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG

1.7.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài

1.7.2. Nghiên cứu trong nƣớc

1.8. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG VÀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG CỦA TỈNH KIÊN GIANG

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng cho các nhóm

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng nghiên cứu

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.3. Xác định cỡ mẫu

2.2.4. Nội dung nghiên cứu

2.2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu

2.2.6. Xử lý số liệu và đạo đức y học trong nghiên cứu

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới, nghề nghiệp, bệnh kết hợp ở đối tƣợng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm ở đối tƣợng nghiên cứu

3.1.3. Đặc điểm một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng

3.2. CHỈ SỐ KHÁNG INSULIN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ

3.2.1. Kháng insulin, chức năng tế bào bêta và độ nhạy insulin ở đối tƣợng nghiên cứu

3.2.2. Mối liên quan giữa chỉ số kháng insulin với một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng

3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG Ở NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG

3.3.1. Đặc điểm chung đối tƣợng tiền đái tháo đƣờng đƣợc can thiệp

3.3.2. Biến đổi một số yếu tố liên quan trƣớc và sau điều trị

3.3.3. Biến đổi kháng insulin trƣớc và sau điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới, nghề nghiệp, bệnh kết hợp ở đối tƣợng nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm ở đối tƣợng nghiên cứu

4.1.3. Đặc điểm một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng

4.2. CHỈ SỐ KHÁNG INSULIN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ

4.2.1. Chỉ số kháng insulin

4.2.2. Mối liên quan giữa chỉ số kháng insulin với một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng

4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG Ở NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG

4.3.1. Kết quả chung sau 12 tháng can thiệp

4.3.2. Thay đổi một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng

4.3.3. Đánh giá thay đổi kháng insulin, chức năng tế bào bêta và độ nhạy insulin sau điều trị

5. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Yếu tố nguy cơ và chỉ số kháng insulin ở người tiền đái tháo đường

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến tiền đái tháo đường, bao gồm béo phì, lối sống ít vận động, và tiền sử gia đình. Chỉ số kháng insulin (HOMA-IR) được sử dụng để đánh giá mức độ kháng insulin, một yếu tố chính trong cơ chế bệnh sinh của tiền đái tháo đường. Kết quả cho thấy, những người có chỉ số kháng insulin cao thường có nguy cơ tiến triển thành bệnh tiểu đường cao hơn. Các yếu tố như rối loạn chuyển hóa, đường huyết cao, và nguy cơ bệnh tim mạch cũng được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Yếu tố nguy cơ chính

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm béo phì, đặc biệt là béo bụng, lối sống ít vận động, và chế độ ăn uống không lành mạnh. Những người có BMI cao hơn 25 và vòng bụng lớn có nguy cơ mắc tiền đái tháo đường cao hơn. Ngoài ra, tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường cũng là một yếu tố quan trọng.

1.2. Chỉ số kháng insulin

Chỉ số kháng insulin (HOMA-IR) được sử dụng để đánh giá mức độ kháng insulin ở người tiền đái tháo đường. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những người có chỉ số kháng insulin cao thường có nguy cơ tiến triển thành bệnh tiểu đường cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát kháng insulin trong việc phòng ngừa bệnh tiểu đường.

II. Can thiệp y tế và thay đổi lối sống

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp y tếthay đổi lối sống trong việc kiểm soát tiền đái tháo đường. Các biện pháp bao gồm chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục thường xuyên, và sử dụng thuốc metformin. Kết quả cho thấy, việc kết hợp thay đổi lối sống với can thiệp y tế giúp giảm đáng kể chỉ số kháng insulin và cải thiện đường huyết.

2.1. Chế độ ăn uống và tập luyện

Chế độ ăn uống lành mạnh và tập luyện thể dục thường xuyên được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm chỉ số kháng insulin và cải thiện đường huyết. Nghiên cứu khuyến nghị một chế độ ăn giàu chất xơ, ít đường và chất béo bão hòa, kết hợp với ít nhất 30 phút tập thể dục mỗi ngày.

2.2. Sử dụng thuốc metformin

Metformin được sử dụng như một phần của can thiệp y tế trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy, metformin giúp giảm chỉ số kháng insulin và cải thiện đường huyết ở người tiền đái tháo đường. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát hiện sớm và can thiệp y tế kịp thời có thể làm chậm hoặc ngăn chặn sự tiến triển từ tiền đái tháo đường sang bệnh tiểu đường. Các biện pháp phòng ngừa bệnh tiểu đường bao gồm kiểm soát insulin, thay đổi lối sống, và can thiệp y tế đã được chứng minh là có hiệu quả cao. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng và giảm gánh nặng bệnh tật.

3.1. Phòng ngừa bệnh tiểu đường

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng ngừa bệnh tiểu đường thông qua việc kiểm soát các yếu tố nguy cơcan thiệp y tế kịp thời. Các biện pháp như chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục, và sử dụng thuốc metformin đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ngăn chặn sự tiến triển của tiền đái tháo đường.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn lâm sàng để cải thiện việc quản lý và điều trị tiền đái tháo đường. Các biện pháp can thiệp y tếthay đổi lối sống được đề xuất có thể giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin và kết quả can thiệp người tiền đái tháo đường

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tiền đái tháo đƣờng (TĐTĐ) là biểu hiện tăng glucose máu giới hạn hoặc rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) song chƣa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đƣờng (ĐTĐ) [1][2]. Tiền đái tháo đƣờng đƣợc xem nhƣ là rối loạn glucose máu khi đói, hay rối loạn dung nạp glucose. Hầu hết tất cả những ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2 đều trải qua giai đoạn tiền đái tháo đƣờng. Tiền đái tháo đƣờng không gây ra bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng gì trên lâm sàng, vì vậy cách duy nhất để có thể xác định là xét nghiệm máu, định lƣợng glucose trong máu lúc đói và làm nghiệm pháp dung nạp Glucose.

Tiền đái tháo đƣờng thƣờng phát hiện ở những ngƣời có các yếu tố nguy cơ nhƣ: Thừa cân béo phì, ít vận động thể lực, tuổi lớn hơn 50 tuổi, tiền căn trong gia đình có ngƣời bị đái tháo đƣờng týp 2, phụ nữ đã từng bị đái tháo đƣờng thai kỳ [2],[3],[4]. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy: Tỷ lệ ngƣời tiền đái tháo đƣờng ngày càng gia tăng. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ tăng glucose giới hạn lúc đói là 26%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose 15% ở đối tƣợng trên 50 tuổi, năm 2010 ƣớc tính có khoảng 79 triệu ngƣời trên 20 tuổi mắc tiền đái tháo đƣờng [1],[5]. Tại Bangladesh nếu tỷ lệ đái tháo đƣờng týp 2 chiếm 9,7% dân số của cả nƣớc thì tỷ lệ tiền đái tháo đƣờng đạt tới 22,4% [3].

Tại Việt Nam, ngƣời mắc tiền đái tháo đƣờng cũng có tỷ lệ khá cao. Một nghiên cứu khảo sát 1748 đối tƣợng trên 45 tuổi tại tỉnh Quảng Trị nhận thấy tỷ lệ tiền đái tháo đƣờng là 24,48% [6]. Điều tra cắt ngang 2030 ngƣời từ 30 - 69 tuổi tại tỉnh Quảng Ngãi năm 2011, Phạm Hồng Phƣơng và cộng sự nhận thấy tỷ lệ tiền đái tháo đƣờng chung là 21,4%, trong đó nam 20,5%, nữ 22,3% [7]. Tiền đái tháo đƣờng thƣờng có một số yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh tƣơng tự nhƣ đái tháo đƣờng týp 2, trong đó kháng insulin và/hoặc giảm chức năng tế bào bêta là biểu hiện chủ yếu gặp ở đa số các trƣờng hợp 2 [8][9][10][11].

Tiền đái tháo đƣờng là nguy cơ trực tiếp thƣờng gặp của đái tháo đƣờng týp 2. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự tiến triển từ tiền đái tháo đƣờng sang đái tháo đƣờng týp 2 có thể đƣợc làm chậm hoặc trở về bình thƣờng nếu phát hiện kịp thời và áp dụng các biện pháp can thiệp thích hợp. Sau 5 năm kể từ khi phát hiện tiền đái tháo đƣờng có khoảng 25% trƣờng hợp tiến triển sang đái tháo đƣờng týp 2, 50% vẫn tồn tại tình trạng nhƣ đã có và 25% có thể không còn biểu hiện tiền đái tháo đƣờng nhất là khi đƣợc áp dụng các biện pháp dự phòng, điều trị. Trong số các biện pháp dự phòng, điều trị thì tiết chế ăn uống, luyện tập thể lực, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi đƣợc đóng vai trò rất quan trọng.

Bên cạnh đó có thể sử dụng một số loại thuốc chủ yếu tác động lên tình trạng kháng insulin trong đó metformin là nhóm thuốc thƣờng đƣợc sử dụng và cho hiệu quả rõ rệt [12],[13],[14]. Phát hiện tiền đái tháo đƣờng trong cộng đồng làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp dự phòng, điều trị thích hợp, có cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Kiên Giang là tỉnh nằm phía Tây Nam thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, ngƣời dân nơi đây có những nét đặc thù về ăn uống, sinh hoạt, luyện tập. Do đó, những biểu hiện rối loạn chuyển hóa gặp với tỷ lệ cao.

Khảo sát từ năm 2004, các đối tƣợng 30 - 64 tuổi đã phát hiện 4,7% đái tháo đƣờng, 14,8% tiền đái tháo đƣờng [15]. Tỷ lệ rối loạn chuyển hóa trong đó có đái tháo đƣờng và tiền đái tháo đƣờng đã gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, chỉ số kháng insulin và kết quả can thiệp ngƣời tiền đái tháo đƣờng" nhằm hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát tình trạng kháng insulin và mối liên quan với một số yếu tố ở người tiền đái tháo đường tại tỉnh Kiên Giang.

Đánh giá kết quả can thiệp tại cộng đồng bằng phương pháp thay đổi lối sống phối hợp với metformin ở người tiền đái tháo đường. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. DỊCH TỄ HỌC, YẾU TỐ NGUY CƠ, CƠ CHẾ BỆNH SINH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG 1. Dịch tễ học tiền đái tháo đƣờng Tiền đái tháo đƣờng là tình trạng glucose máu cao hơn mức bình thƣờng nhƣng chƣa đến mức chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng khi làm xét nghiệm glucose máu lúc đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose.

Tiền đái tháo đƣờng bao gồm rối loạn glucose máu lúc đói và/hoặc suy giảm dung nạp glucose [8],[16]. Tiền đái tháo đƣờng bao gồm rối loạn dung nạp glucose và/hoặc rối loạn glucose đói, những ngƣời này có nguy cơ cao bị ĐTĐ týp 2 trong tƣơng lai. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 10 năm chỉ có khoảng 50% ngƣời TĐTĐ chuyển sang ĐTĐ týp 2, nhƣ vậy thuật ngữ TĐTĐ chỉ những ngƣời có nồng độ glucose máu giới hạn cao và/hoặc rối loạn dung nạp glucose là phù hợp [17]. Tiền đái tháo đƣờng là một tình trạng trung gian của ngƣời bình thƣờng và bệnh nhân ĐTĐ týp 2.

Rối loạn glucose máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucose có thể xảy ra đơn độc hay chúng có thể kết hợp với nhau. Rối loạn dung nạp glucose đƣợc xem là do đề kháng insulin ngoại biên. Rối loạn đƣờng máu đói có thể thứ phát sau sự gia tăng tân sinh đƣờng ở gan và rối loạn chức năng ở tế bào tụy. Trên thế giới, số lƣợng ngƣời TĐTĐ ƣớc lƣợng là 314 triệu và tăng lên đến 418 triệu vào năm 2025 [16],[18].

Tỷ lệ đối tƣợng TĐTĐ trong cộng đồng khác nhau tùy thuộc lứa tuổi, giới, quốc gia, chủng tộc [19],[20]. Một nghiên cứu ở vùng San Juan Metropolitan của Puerto Rico, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 28% [21]. Ở Ấn Độ tỷ lệ TĐTĐ ở bốn vùng Tamilnadu (dân số ngang với Pháp), Maharashtra (số dân bằng Anh và Ý cộng lại), Jharkhand và 4 Chandigarh lần lƣợt là 8,3%, 12,8%, 8,1% và 14,6% [22]. Tại Bangladesh có tỷ lệ 22,4% bị TĐTĐ và 9,7% ĐTĐ [3].

Đến năm 2010, ƣớc tính 1/3 dân số Hoa Kỳ có 79 triệu ngƣời trên 20 tuổi mắc TĐTĐ [5]. Cũng theo dữ liệu Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ mắc rối loạn glucose đói là khoảng 26% và tỷ lệ mắc rối loạn dung nạp glucose là 15% trong cộng đồng. Cả hai loại rối loạn glucose đói và rối loạn dung nạp glucose gia tăng về tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi. Tỷ lệ mắc rối loạn glucose đói tƣơng tự ở nam và nữ, nhƣng rối loạn dung nạp glucose thƣờng gặp ở nữ hơn [1],[23].

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Phạm Hồng Phƣơng, Lê Quang Tòa tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 có kết quả: Tỷ lệ TĐTĐ chung toàn tỉnh là 21,4%, tỷ lệ TĐTĐ của nam là 20,5%; nữ là 22,3% [7]. Nghiên cứu của Trần Hữu Dàng, Nguyễn Văn Viên, Ngô Minh Đạo tỉnh Quảng Trị năm 2011 có kết quả: Tỷ lệ TĐTĐ chƣa đƣợc chẩn đoán trên nhóm đối tƣợng nguy cơ đƣợc khám 24,48% [6]. Tỷ lệ TĐTĐ không đƣợc phát hiện cũng chiếm tỷ lệ cao nhƣ tại Bệnh viện Đa khoa Bồng Sơn - Bình Định năm 2011 ghi nhận: Tỷ lệ TĐTĐ không đƣợc chẩn đoán chiếm 53,38%; tỷ lệ nữ 63,56% cao hơn nam 36,44% [24]. Đối tƣợng TĐTĐ cũng có rối loạn lipid máu với tỷ lệ khá cao.

Nghiên cứu của các tác giả tại Bệnh viện Nội tiết Trung ƣơng năm 2012 có kết quả: Tỷ lệ rối loạn lipid máu tăng theo tuổi, tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nam (86,9%) cao hơn nữ (74,7%) [25]. Nhƣ vậy, tại Việt Nam tỷ lệ ngƣời TĐTĐ khác nhau theo vùng miền, chủng tộc và giới tính, điều này phản ánh TĐTĐ có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh khác nhau [26],[27],[28]. Yếu tố liên quan của tiền đái tháo đƣờng Yếu tố nguy cơ của TĐTĐ cũng tƣơng tự nhƣ của ĐTĐ týp 2 trong đó nhấn mạnh là dƣ cân, béo; rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình, chế độ ăn uống, luyện tập [29],[30]. Các yếu tố làm tăng nguy cơ ĐTĐ týp 2 bao gồm: Tuổi, béo (đặc biệt béo bụng), ăn uống thái quá, tiêu thụ nhiều chất béo động vật, lối sống tĩnh tại ít vận động, tiền sử gia đình bị ĐTĐ, tiền sử ĐTĐ thai kỳ, hội chứng buồng trứng đa nang, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch khác [29],[31],[32].

5 Theo các chuyên gia của ADA nên sàng lọc tất cả những đối tƣợng sau: - Ngƣời béo từ 45 tuổi trở lên (với chỉ số khối cơ thể BMI ≥ 25). - Những ngƣời béo dƣới 45 tuổi cũng cần đƣợc sàng lọc nếu họ có một trong những yếu tố nguy cơ sau: Cao huyết áp, tiền sử gia đình có ngƣời bị ĐTĐ, nồng độ cholesterol tốt (HDL-C) thấp và triglycerid cao. - Tiền sử bị ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con to trên 4kg. - Thuộc chủng tộc có nguy cơ bị ĐTĐ týp 2 cao (nhƣ ngƣời Mỹ gốc Phi, ngƣời Mỹ bản xứ, ngƣời Mỹ gốc Á/dân thuộc các đảo ở Thái Bình Dƣơng và ngƣời Mỹ gốc Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha, Latinh).

- Ít hoạt động thể lực và chế độ ăn uống không hợp lý. * Dư cân và béo phì: Đây là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý trong đó có TĐTĐ. Ở ngƣời lớn, đối tƣợng có BMI từ 25 - 29,9 kg/m2 đƣợc coi là quá cân và một đối tƣợng có BMI ≥ 30 kg/m2 đƣợc coi là béo phì [4], [5],[33],[34],[35]. Dƣ cân, béo là một đại dịch trên thế giới và kéo theo sau đại dịch ĐTĐ, là nguy cơ dẫn đến THA, bệnh tim, bệnh túi mật cũng nhƣ một số bệnh ung thƣ [33],[36],[37],[38],[39].

Dƣ cân, béo thƣờng gặp ở các nƣớc phát triển, bệnh có chiều hƣớng gia tăng với sự phát triển kinh tế [38],[40]. Béo và những bệnh kết hợp mạn tính thƣờng phổ biến ở những ngƣời có lối sống hiện đại. Béo làm tăng quá trình viêm nhiễm có thể đƣa đến nhiễm khuẩn nặng [40],[41]. Sự tăng cân nhanh một phần có vai trò của phƣơng tiện nghe nhìn, tivi, video, game [42].

Ngƣời ta còn tìm ra các yếu tố về gen, môi trƣờng đều ảnh hƣởng tới béo một cách độc lập và tƣơng tác lẫn nhau [34],[35]. Một nghiên cứu kéo dài 15 năm ở Kuwait, một trong những nƣớc có tỷ lệ béo phì cao nhất trên thế giới, cho kết quả tỷ lệ ngƣời lớn trên 50 tuổi bị béo phì là 52%, tỷ lệ cho cả nƣớc là từ 24 - 48% [43].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ và can thiệp chỉ số kháng insulin ở người tiền đái tháo đường" tập trung vào việc phân tích các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng kháng insulin, một vấn đề phổ biến ở người tiền đái tháo đường. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp can thiệp hiệu quả để kiểm soát và cải thiện chỉ số này, giúp ngăn ngừa sự tiến triển thành bệnh đái tháo đường type 2. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế và bệnh nhân quan tâm đến việc quản lý sức khỏe trong giai đoạn tiền đái tháo đường.

Để hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến bệnh đái tháo đường, bạn có thể tham khảo thêm Nguyễn thị hải yến phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại phòng khám nội tiết bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về việc sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ thực trạng quản lý bệnh đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa đông hưng của tỉnh thái bình năm 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý bệnh tại các cơ sở y tế. Cuối cùng, Kiến thức và tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại phường 1 quận 10 năm 2022 là tài liệu hữu ích để tìm hiểu về vai trò của dinh dưỡng trong việc kiểm soát bệnh. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và tiếp cận các góc nhìn chuyên sâu hơn về chủ đề này.