chương 1 Trong chương này tác giả đã trình bày l do, tính cấp thiết và nghĩa về mặt l thuyết cũng như thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra mục tiêu của đề tài cần phải làm rõ khi nghiên cứu và đưa ra giới hạn, phạm vi của đề tài nghiên cứu. Song song với việc giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu của mình thông qua các đề tài đã nghiên cứu trước đó, tác giả đã trình bày phương pháp nghiên cứu theo hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Kết thúc chương, tác giả trình bày sơ lược nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương và phần tài liệu tham khảo cùng phụ lục.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH Chương 2 giới thiệu cơ sở l thuyết cho nghiên cứu. Trên cơ sở này các giả thuyết nghiên cứu và các mô hình nghiên cứu được xây dựng. Chương này bao gồm 3 phần chính: (1) Giới thiệu về rau an toàn; (2) Cơ sở l thuyết; (3) Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết.1 GIỚI THIỆU VỀ RAU AN TOÀN 2.1 Khái quát chung về Rau an toàn Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là RAT (Theo quyết định số 67-1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/1998 của bộ NN & PTNT). Theo viện nghiên cứu rau quả TP.HCM (năm 1994) thì RAT là rau không chứa thuốc BVTV ở mức độ có thể gây ra bất kỳ một tác động có hại nào cho sức khoẻ của con người và động vật.
Hay nói cách khác là dư lượng thuốc BVTV chứa trong rau không được vượt quá “mức dư lượng tối đa”. Hoặc RAT là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác trên các diện tích dất có thành phần hóa - thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai), được sản xuất theo những quy trình nhất định ( đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón thuốc trừ sâu và tưới nước), và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản l nhà nước đặt ra. Gọi là RAT vì trong quá trình sản xuất rau người ta vẫn sử dụng phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép. Trong RAT tồn tại một dư lượng nhất định các chất độc hại, nhưng không đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
Bên cạnh đó, theo tổ chức y tế thới giới thì RAT là rau cần phải đạt được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về dư lượng thuốc BVTV, phân bón, kim loại nặng, và vi sinh vật trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn cho phép. Nếu vi phạm một trong bốn tiêu chuẩn trên thì không được gọi là RAT. Rau an toàn của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được canh tác bằng các kỹ thuật thông thường, họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh an toàn thực phẩm. Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rau chuẩn, với sử dụng phân bón, thuốc BVTV kiểm soát được, vấn đề RAT về cơ bản đã được giải quyết.2 Các điều kiện sản xuất RAT Đất trồng: Đất cao, thoát nước thích hợp với sinh trưởng và phát triển của rau.
Thích hợp cho sản xuất rau nhất là đất cát pha hoặc thịt nhẹ hoặc đất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30 cm. Vùng trồng rau cách ly khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện ít nhất 2 km và chất thải thành phố ít nhất 200 m. Đất trồng rau không được có hoá chất độc hại. Nước tưới : Cần dùng nước sạch để tưới rau.
Nếu có điều kiện nên sử dụng nước giếng khoan, nhất là đối với sản xuất các loại rau ăn sống như: xà lách, rau thơm, rau gia vị v.v… Có thể dùng nước sông hoặc ao hồ trong, không ô nhiễm để tưới rau. Đối với cây ăn quả có thể sử dụng nước bơm từ ao mương để tưới rãnh trong giai đoạn đầu. Giống :Nếu tự để giống cần chọn những hạt giống tốt không có mầm bệnh. Nếu là giống mua: phải biết rõ l lịch nơi sản xuất hạt giống.
Hạt giống trước khi gieo cần xử l hoá chất hoặc nhiệt. Cần xử l sạch sâu bệnh trên cây con trước khi ra khỏi vườn ươm. Phân bón: Phân hữu cơ trung bình sử dụng 15 tấn phân chuồng đã ủ oai mục và 300 kg phân lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha: Toàn bộ dùng để bón lót. Phân hóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 học: Tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh l của từng loại cây mà có lượng phân thích hợp.
Số đạm và Kali còn lại dùng bón thúc. Tuyệt đối không dùng phân chuồng chưa xử l để loại trừ vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây. Những loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn (ít hơn 60 ngày) bón thúc 2 lần. Kết thúc bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày.
Các loại rau có thời gian sinh trưởng dài, có thể bón thúc 3-4 lần, kết thúc bón phân hóa học trước khi thu hoạch 10-12 ngày. Tuyệt đối không dùng phân tươi hoặc nước phân pha loãng tưới cho rau. Bảo vệ thực vật : Hạn chế sử dụng thuốc BVTV nhóm I và II. Khi thật cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III và IV.
Chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với k sinh thiên địch. Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh sâu kháng thuốc. Kết thúc phun thuốc hoá học trước thu hoạch đúng theo hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc sử dụng. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, thiên địch để phòng trừ bệnh.
Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng hợp l , sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh l , bắt sâu bằng tay, dùng bẫy để trừ bướm, sử dụng các chế phẩm sinh học, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để theo dõi, phát hiện sâu bệnh kịp thời, tập trung phòng trừ sớm.3 Tiêu chuẩn chất lượng của RAT Việt Nam và thế giới 2.1 Theo tiêu chuẩn Việt Nam Bộ NN&PTNT của Việt Nam đưa ra các quy định về sản xuất rau an toàn, các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau đặt ra như sau: Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuât ( hay thương phẩm), không dập nát, hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp. Về nội chất phải đảm bảo mức quy định cho phép: + Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 + Số lượng vi sinh vật gây bệnh (E.v…) và k sinh trùng (trứng giun đũa ascaris v. + Hàm lượng đạm tự do NO3 tích lũy trong sản phẩm rau. + Hàm lượng tích lũy của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì, thủy ngân, đồng, asen, cadimin.
Sản phẩm RAT chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khi hàm lượng tồn dư các chỉ tiêu trên không vượt quá giới hạn quy định. Tóm lại, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học cho rằng: RAT là rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đáp ứng theo tiêu chuẩn của tổ chức FAO hay WHO.2 Theo tiêu chuẩn WHO Theo tổ chức y tế thế giới WHO tổ chức nông lương và lương thực của liên hợp quốc FAO thì RAT phải đảm bảo các yếu tố sau: Rau đảm bảo phẩm cấp chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo, và không ủ bằng hóa chất độc hại. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép. Rau không bị bệnh không có vi sinh vật gây hại cho con người và gia súc.
Tiêu chuẩn rau an toàn của thế giới và của Việt Nam. Theo các nhà nghiên cứu hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng nitơ rát, kim loại nặng, hóa chất BVTV, vi sinh vật. có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm. Do đó, sản phẩm rau được xem là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuât cho phép của các cơ quan giám định và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp.
Theo tổ chức Y tế thế giới, dư lượng cho phép trong sản phẩm rau đối với các yếu tố ô nhiễm như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 : Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO) ĐVT: mg/kg sản phẩm Loại rau Dư Lượng Loại rau Dư lượng Dư hấu 60 Hành tây 400 Dưa bở 90 Cà chua 150 Ớt ngọt 200 Dưa chuột 150 Măng tây 200 Khoai tây 250 Đậu quả 200 Cà rốt 250 Ngô rau 300 Hành lá 400 Cải bắp 500 Bầu bí 400 Xu hào 500 Cà tím 400 Súp lơ 500 Xà lách 1500 (Nguồn: FAO, 1993) Bảng 2.2: Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO) Loại kim loại Dư lượng Loại kim loại Dư lượng Chì ( pb) 0,5 Camidi ( Cd) 0,03 Asen ( As) 0,2 Thủy ngân ( Hg) 0,02 Đồng ( Cu) 5,0 K m ( Zn) 10,0 Thiếc ( Sn) 200,0 Aplatoxin BI 0,005 Paiutin 0,05 (Nguồn: FAO, 1993) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Giới thiệu tổng quan về tình hình thị trường rau và rau an toàn hiện nay ở TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn với dân số gần 11 triệu người, và có hàng triệu sinh viên, du khách, tổ chức quốc tế sinh sống và làm việc. Nhu cầu về lương thực, rau quả và những hàng hóa khác là rất lớn. Là một thành phố công nghiệp và dịch vụ, TP.