Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hà Ngọc Thắng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2015), thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số: 62 34 01 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Thành Độ.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của Internet, thương mại điện tử (TMĐT) và mua sắm trực tuyến trở thành phương thức giao dịch phổ biến trên toàn cầu (Ramachandran và cộng sự, 2011; Wu và cộng sự, 2011). Doanh thu bán lẻ trực tuyến hình thức B2C toàn cầu năm 2014 đạt 1,5 nghìn tỉ USD, tăng gần 30% so với năm 2012 và được dự báo đạt 2 nghìn tỉ USD vào năm 2016 với tốc độ tăng trưởng trung bình trên 15% mỗi năm (emarketer.com, 2014). Tại Việt Nam, số liệu của Hiệp hội Marketing Kỹ thuật số Châu Á (ADMA) ghi nhận năm 2008 có 20,8 triệu người dùng Internet nhưng chỉ 4% tham gia mua sắm trực tuyến (ADMA, 2009); tỉ lệ này tăng lên 35% vào năm 2011 (ADMA, 2012) và đạt 58% vào năm 2014 (Bộ Công Thương, 2014a). Mặc dù vậy, theo Báo cáo TMĐT Việt Nam 2014, doanh thu B2C ước đạt 2,97 tỉ USD, chỉ chiếm 2,21% tổng mức bán lẻ cả nước và tỉ lệ tham gia của người dùng Internet tại Việt Nam vẫn ở mức thấp so với khu vực (Bộ Công Thương, 2014a; ADMA, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu phát sinh từ thực tế là phần lớn các công trình trước đây được thực hiện tại các quốc gia phát triển với bối cảnh văn hóa khác biệt (Chau và cộng sự, 2002; Zhou và cộng sự, 2007; Delafrooz và cộng sự, 2010). Đồng thời, các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đặc tính sản phẩm, cảm nhận rủi ro và các yếu tố nhân khẩu học đến ý định mua sắm trực tuyến vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn, chưa đạt được sự đồng thuận (Phau và Poon, 2000; Hernández và cộng sự, 2011; Gong và cộng sự, 2013). Tại Việt Nam, thị trường mua sắm trực tuyến đang trong giai đoạn đầu hình thành, hệ thống pháp lý bảo vệ người tiêu dùng chưa hoàn thiện, đòi hỏi phải có nghiên cứu cụ thể để xác định các yếu tố tác động đến ý định của khách hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng trong bối cảnh Việt Nam. Các nhiệm vụ cụ thể được văn bản đánh số bao gồm:

  1. Luận giải về cơ sở lý luận của mua sắm trực tuyến và ý định mua.
  2. Xây dựng, kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố đến ý định mua trực tuyến của khách hàng.
  3. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm giúp các nhà bán lẻ trực tuyến và các nhà hoạch định chính sách về TMĐT có các biện pháp nhằm tăng cường ý định mua trực tuyến của khách hàng qua đó thúc đẩy khách hàng tham gia mua sắm trực tuyến nhiều hơn.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua trực tuyến của khách hàng.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng cá nhân có sử dụng Internet.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng Internet tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng cá nhân dựa trên các cảm nhận theo mô hình lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định (DTPB) mở rộng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng tiếp cận trong y văn quốc tế

Y văn về hành vi và ý định mua sắm trực tuyến ghi nhận hai hướng tiếp cận nền tảng (Cheung và cộng sự, 2005; Zhou và cộng sự, 2007):

  1. Tiếp cận định hướng khách hàng: Tập trung vào niềm tin của người tiêu dùng, định hướng mua sắm, động lực cá nhân và kinh nghiệm sử dụng Internet tác động đến việc lựa chọn kênh phân phối (y Monsuwé và cộng sự, 2004; Zhou và cộng sự, 2007).
  2. Tiếp cận định hướng công nghệ: Dự đoán khả năng chấp nhận mua sắm trực tuyến dựa trên thiết kế trang web, giao diện điều hướng, nội dung và khả năng sử dụng hệ thống (Lin, 2007; Zhou và cộng sự, 2007).

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường phân tích theo từng chủng loại sản phẩm riêng biệt: sách (Gefen và cộng sự, 2003b; Lin, 2007; Park và Kim, 2003), quần áo (Cho và Workman, 2011; Goldsmith và Flynn, 2005; Ha và Stoel, 2009; Kang và cộng sự, 2014; Kim và Kim, 2004; Shim và Lee, 2011; Tong, 2010; Yoh và cộng sự, 2003), hàng tạp hóa (Hansen và cộng sự, 2004; Huang và Oppewal, 2006; Morganosky và Cude, 2000), dịch vụ tài chính (Suh và Han, 2003; Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi, 2011; Lê Thị Kim Tuyết, 2011), bảo hiểm xe ô tô (Broekhuizen và Huizingh, 2009), thực phẩm (Liang, 2014).

Các tranh luận học thuật chưa thống nhất

Tác giả điểm lại những quan điểm trái ngược nhau về tác động của các biến nhân khẩu học:

  • Giới tính: Một số công trình khẳng định nam giới có ý định mua trực tuyến cao hơn nữ giới (Burke, 2002; Doolin và cộng sự, 2005; Hasan, 2010; Teo, 2001); nhóm nghiên cứu khác cho rằng nữ giới có ý định cao hơn (Kau và cộng sự, 2003; Goldsmith và Flynn, 2005); trong khi Hernández và cộng sự (2011) cùng Gong và cộng sự (2013) kết luận giới tính không tạo ra sự khác biệt.
  • Độ tuổi: Một số tác giả nhận thấy người lớn tuổi có xu hướng mua sắm trực tuyến nhiều hơn (Bhatnagar và cộng sự, 2000; Liebermann và Stashevsky, 2009); chiều ngược lại khẳng định người trẻ tuổi chiếm ưu thế (Gong và cộng sự, 2013; Joines và cộng sự, 2003; Swinyard và Smith, 2003; Yoh và cộng sự, 2003); các nghiên cứu của Doolin và cộng sự (2005) cùng Hernández và cộng sự (2011) cho thấy độ tuổi không có ảnh hưởng.
  • Thu nhập và học vấn: Burke (2002), Liao và Cheung (2001), cùng Gong và cộng sự (2013) cho rằng người có thu nhập và học vấn cao mua trực tuyến nhiều hơn; ngược lại, Bellman và cộng sự (1999) cùng Hernández và cộng sự (2011) không tìm thấy tác động có ý nghĩa thống kê.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án lựa chọn giải quyết các bất đồng trong y văn bằng cách kiểm định lại trong bối cảnh thị trường mới nổi tại Việt Nam, đồng thời mở rộng mô hình DTPB (Taylor và Todd, 1995) qua việc tích hợp biến niềm tin, cảm nhận rủi ro cùng các tiền tố về quy mô và danh tiếng của doanh nghiệp bán lẻ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lập luận dựa trên sự kế thừa và so sánh các mô hình hành vi người tiêu dùng:

  • Quá trình ra quyết định mua: Gồm 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua (Comegys và cộng sự, 2006; Blackwell và cộng sự, 2001; Liang và Lai, 2000; Trần Minh Đạo, 2006). Ý định mua sắm (shopping intention) là kế hoạch lựa chọn nơi mua sản phẩm, đóng vai trò thúc đẩy cá nhân sẵn sàng thực hiện hành vi (Ajzen, 1991; Blackwell và cộng sự, 2001; Delafrooz và cộng sự, 2011a).
  • Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein và Ajzen, 1975): Ý định hành vi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Thái độ và Chuẩn mực chủ quan.
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Davis, 1985, 1989): Giải thích ý định thông qua Nhận thức về tính hữu ích (PU) và Nhận thức về tính dễ sử dụng (PEOU).
  • Lý thuyết Hành vi có Hoạch định (TPB - Ajzen, 1985, 1991): Bổ sung biến Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) vào mô hình TRA.
  • Lý thuyết Phân rã Hành vi có Hoạch định (DTPB - Taylor và Todd, 1995): Phân rã ba thành tố của TPB: (1) Thái độ được phân tách theo lý thuyết lan tỏa đổi mới của Rogers (1995) thành Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng và Khả năng tương thích (Sự phù hợp); (2) Chuẩn mực chủ quan phân tách thành Ảnh hưởng giữa các cá nhân và Ảnh hưởng từ phương tiện thông tin đại chúng; (3) Nhận thức kiểm soát hành vi phân tách thành Khả năng tự sử dụng và Điều kiện áp dụng (nguồn lực, thiết bị).
  • Niềm tin (Trust): Đo lường qua ba khía cạnh: Năng lực (ability), Tính ngay thẳng/trung thực (integrity) và Lòng nhân từ (benevolence) (McKnight và cộng sự, 2002; Gefen và cộng sự, 2003b; Pavlou, 2003). Niềm tin được đặt trong mối quan hệ với Cảm nhận về quy mô và Cảm nhận về danh tiếng của người bán (Jarvenpaa và cộng sự, 2000; Doney và Cannon, 1997).
  • Cảm nhận rủi ro (Perceived Risk): Đánh giá sự không chắc chắn và tổn thất về kinh tế, bảo mật dữ liệu, thông tin cá nhân và chất lượng sản phẩm (Pavlou, 2003; Bhatnagar và cộng sự, 2000).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
    • Nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ: Phỏng vấn thử nghiệm trên mẫu nhỏ nhằm kiểm tra, điều chỉnh nội dung câu hỏi và chuẩn hóa hệ thống thang đo.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc bằng thang đo Likert khảo sát đối tượng khách hàng cá nhân có sử dụng Internet.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua phép xoay; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định mô hình giả thuyết; Kiểm định Levene, phân tích phương sai (ANOVA) và Independent Samples T-test để kiểm định tác động của các biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ MUA SẮM TRỰC TUYẾN

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm về mua sắm trực tuyến từ các nguồn học thuật và từ điển chuyên ngành (businessdictionary.com; The Economic Times, 2006; Hasslinger và cộng sự, 2007; Li và Zhang, 2002; MasterCard, 2008). Tác giả làm rõ 5 điểm khác biệt cơ bản giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống: điều kiện kỹ thuật kết nối, cách thức tiếp cận người bán, sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán, cách thức đánh giá hàng hóa trước khi mua, và khả năng truy cập nhiều gian hàng cùng lúc (Nguyễn Thành Độ và Hà Ngọc Thắng, 2014; Lester và cộng sự, 2005).

Tiêu chí Mua sắm trực tuyến Mua sắm truyền thống
Điều kiện kỹ thuật Cần máy tính, thiết bị di động kết nối Internet, tài khoản thanh toán trực tuyến Chỉ cần khả năng di chuyển đến địa điểm bán hàng
Cách tiếp cận nơi bán Không cần di chuyển, thực hiện qua giao diện website Phải trực tiếp đến cửa hàng, siêu thị, chợ
Tiếp xúc người bán Gián tiếp qua màn hình, giá niêm yết cố định Trực tiếp mặt đối mặt, có thể đàm phán, mặc cả
Đánh giá sản phẩm Qua hình ảnh, âm thanh, video, văn bản mô tả Trực tiếp trải nghiệm bằng đầy đủ các giác quan
Khả năng truy cập Truy cập đồng thời nhiều gian hàng tại một thời điểm Chỉ có mặt tại một điểm bán hàng duy nhất tại một thời điểm

Chương này cũng tổng hợp bảng so sánh ưu điểm và hạn chế của mua sắm trực tuyến theo Lester và cộng sự (2005):

Ưu điểm Hạn chế
Thuận tiện (mua sắm 24/7, mọi địa điểm) Không thử và kiểm tra trực tiếp được sản phẩm trước khi mua
Tiết kiệm thời gian (không phải xếp hàng chờ đợi) Khó khăn, rắc rối khi đổi trả lại hàng hóa
Nhiều sự lựa chọn về hàng hóa và dịch vụ Thiếu tương tác và giao tiếp xã hội
Mua hàng với giá rẻ hơn qua so sánh giá nhanh chóng Rủi ro về tài chính, thông tin cá nhân và người bán lừa đảo
Dễ dàng tham khảo bình luận, đánh giá từ khách hàng khác Thời gian giao hàng chậm đối với hàng hóa vật lý
Không chịu áp lực tâm lý từ nhân viên bán hàng Phí vận chuyển hàng hóa phát sinh cao
Hàng hóa được giao tận nơi theo yêu cầu Không nhìn thấy sản phẩm thật

Dữ liệu thứ cấp về doanh thu bán lẻ trực tuyến B2C toàn cầu được tổng hợp từ emarketer.com (2014):

Khu vực (Đơn vị: tỉ USD) 2012 2013 2014 2015* 2016* 2017*
Châu Á – Thái Bình Dương 301,2 383,9 525,2 681,2 855,7 1.052,9
Bắc Mỹ 379,8 431,0 482,6 538,3 579,9 660,4
Tây Âu 277,5 312,0 347,4 382,7 414,2 445,0
Trung và Đông Âu 41,5 49,5 58,0 64,4 68,9 73,1
Mỹ Latinh 37,6 48,1 57,7 64,9 70,6 74,6
Trung Đông và Châu Phi 37,6 48,1 57,7 64,9 70,6 74,6
Toàn cầu 1.058,2 1.251,4 1.505,8 1.771,9 2.059,4 2.356,4

(Ghi chú: Dấu * là số liệu dự báo từ nguồn văn bản).

Chương 1 đi sâu phân tích quá trình tiến hóa từ TRA, TAM, TAM 2, TPB đến DTPB. Tác giả lập luận rằng DTPB có cấu trúc phân rã chi tiết, giúp xác định nguồn gốc sâu xa của các yếu tố niềm tin tác động đến thái độ, chuẩn mực và kiểm soát hành vi, từ đó có khả năng giải thích ý định mua sắm trực tuyến vượt trội hơn TAM và TPB (Taylor và Todd, 1995; Lin, 2007).

CHƯƠNG 2: GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên khung DTPB kết hợp bổ sung Niềm tin, Cảm nhận rủi ro và các Biến kiểm soát nhân khẩu học. Nội dung chương xây dựng các nhóm giả thuyết:

  • Tác động trực tiếp đến Ý định mua sắm trực tuyến: Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Niềm tin, Cảm nhận rủi ro.
  • Các tiền tố tác động đến Thái độ: Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Sự phù hợp, Niềm tin.
  • Các tiền tố tác động đến Chuẩn mực chủ quan: Ảnh hưởng của cá nhân (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) và Ảnh hưởng của phương tiện thông tin đại chúng.
  • Các tiền tố tác động đến Nhận thức kiểm soát hành vi: Khả năng tự sử dụng và Điều kiện áp dụng.
  • Các tiền tố tác động đến Niềm tin: Danh tiếng của người bán, Quy mô của doanh nghiệp và Cảm nhận rủi ro.
  • Tác động của các Biến kiểm soát: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, quy trình xây dựng bảng hỏi điều tra và thiết kế thang đo cho các khái niệm:

  • Thang đo Cảm nhận danh tiếng trang web và Cảm nhận quy mô doanh nghiệp.
  • Thang đo Niềm tin của người tiêu dùng (phát triển thang đo phù hợp điều kiện Việt Nam).
  • Thang đo Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Cảm nhận rủi ro, Sự phù hợp.
  • Thang đo Thái độ đối với mua sắm trực tuyến.
  • Thang đo Ảnh hưởng của cá nhân, Ảnh hưởng của phương tiện thông tin đại chúng, Chuẩn mực chủ quan.
  • Thang đo Khả năng tự sử dụng, Điều kiện mua sắm, Nhận thức kiểm soát hành vi và Ý định mua sắm trực tuyến. Chương 3 thiết lập các quy chuẩn kiểm định: đánh giá hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO và kiểm định Bartlett, quy trình phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính OLS, kiểm định phương sai đồng nhất Levene và kiểm định ANOVA.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích thống kê thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả: Phân bổ mẫu theo nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính, mức thu nhập và trình độ học vấn của đối tượng khảo sát.
  • Phân tích EFA và độ tin cậy thang đo: Trình bày kết quả kiểm định KMO và Bartlett qua 2 lần xoay nhân tố, bảng tổng phương sai trích và ma trận xoay; phân nhóm và đặt lại tên nhân tố; tổng hợp kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần (danh tiếng, niềm tin, tính hữu ích, tính dễ sử dụng, rủi ro, sự phù hợp, thái độ, nhóm tham khảo, kiểm soát hành vi, ý định).
  • Mô hình điều chỉnh: Điều chỉnh lại một số giả thuyết nghiên cứu dựa trên kết quả trích xuất nhân tố thực tế.
  • Kiểm định giả thuyết qua hồi quy tuyến tính:
    • Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến Ý định: Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Niềm tin và Cảm nhận rủi ro tác động có ý nghĩa thống kê đến Ý định mua sắm trực tuyến.
    • Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến Niềm tin: Cảm nhận về danh tiếng và Ý kiến của nhóm tham khảo tác động thuận chiều đến Niềm tin.
    • Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến Thái độ: Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Sự phù hợp, Ý kiến nhóm tham khảo và Nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến Thái độ của khách hàng.
  • Kiểm định ANOVA, Levene và T-test: Đánh giá mức độ sai biệt về ý định mua sắm trực tuyến giữa các nhóm khách hàng phân theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và các mức thu nhập khác nhau.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 5 thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đối với các nhà bán lẻ trực tuyến: Nâng cao uy tín và danh tiếng trực tuyến; tối ưu hóa giao diện và trải nghiệm tìm kiếm - đặt hàng (dễ sử dụng); cung cấp thông tin minh bạch, chính xác về sản phẩm; thiết lập các cơ chế bảo mật giao dịch, bảo vệ dữ liệu cá nhân nhằm giảm thiểu cảm nhận rủi ro; tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ nhóm tham khảo qua việc khuyến khích đánh giá, phản hồi thực tế từ khách hàng cũ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về giao dịch điện tử và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm gian lận thương mại điện tử nhằm xây dựng môi trường mạng tin cậy.
  • Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Nêu rõ các giới hạn về phạm vi mẫu và đề xuất các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Mở rộng mô hình DTPB: Luận án tích hợp thành công hai biến số Niềm tin và Cảm nhận rủi ro vào mô hình DTPB gốc để dự đoán ý định mua sắm trực tuyến trong bối cảnh thị trường đang phát triển tại Việt Nam.
  2. Phát hiện các mối quan hệ mới:
    • Luận án phát hiện mối quan hệ thuận chiều mới giữa Nhóm tham khảo và Niềm tin của người tiêu dùng trong mua sắm trực tuyến.
    • Luận án chỉ ra rằng bên cạnh các yếu tố truyền thống (tính hữu ích, tính dễ sử dụng, sự phù hợp), Thái độ của người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến còn chịu sự tác động trực tiếp từ Ý kiến của nhóm tham khảo và Nhận thức kiểm soát hành vi.
  3. Phát triển thang đo thực nghiệm: Chuẩn hóa hệ thống thang đo cho biến Niềm tin và Nhận thức về tính hữu ích phù hợp với đặc thù người tiêu dùng Việt Nam.
  4. Kiểm định lại các tranh luận học thuật: Làm rõ vai trò của cảm nhận rủi ro và ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập) đối với ý định mua hàng qua mạng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác định cụ thể danh mục các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam (thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, niềm tin, cảm nhận rủi ro), đồng thời chỉ rõ cường độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố.
  • Cung cấp căn cứ khoa học cho các doanh nghiệp TMĐT trong việc định hình chiến lược xây dựng niềm tin, giảm thiểu rủi ro giao dịch, và tối ưu hóa hệ thống hỗ trợ người mua.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách quản lý và hoàn thiện môi trường pháp lý cho TMĐT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo văn bản, luận án tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát đối với nhóm khách hàng cá nhân có sử dụng Internet tại Việt Nam, chưa mở rộng ra các phân khúc đối tượng khác.
  • Đề tài tiếp cận hành vi mua sắm trực tuyến nói chung mà chưa phân tích chuyên sâu cho từng ngành hàng hoặc loại hình sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
  • Nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm nhất định (nghiên cứu cắt ngang), trong khi công nghệ thông tin và thói quen tiêu dùng trên Internet thay đổi rất nhanh chóng theo thời gian.

Các hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi không gian và quy mô mẫu điều tra tại nhiều vùng miền khác nhau để tăng cường tính đại diện.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của đặc tính từng nhóm sản phẩm chuyên biệt (sách, thời trang, thiết bị công nghệ, thực phẩm) đến ý định và hành vi mua sắm trực tuyến.
  • Tiến hành các nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) nhằm theo dõi sự dịch chuyển từ ý định sang hành vi mua sắm thực tế của người tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Có thể tham khảo cách thức phát triển và mở rộng mô hình DTPB, quy trình chuẩn hóa hệ thống thang đo hành vi người tiêu dùng, cùng hệ thống y văn tổng quan về TRA, TAM, TPB, DTPB.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy trong các học phần Quản trị Kinh doanh, Hành vi Người tiêu dùng, Marketing Điện tử và Phương pháp Nghiên cứu Định lượng.
  • Doanh nghiệp và nhà bán lẻ trực tuyến: Tham khảo các kết quả thực nghiệm để thiết kế website, xây dựng hệ thống tạo dựng uy tín, phát triển các chính sách giảm thiểu rủi ro giao dịch và kích thích ý định mua của khách hàng.
  • Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp thông tin thực trạng và các căn cứ đề xuất nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển TMĐT tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã mở rộng mô hình DTPB của Taylor và Todd (1995) như thế nào?

Luận án bổ sung hai biến số là Niềm tin và Cảm nhận rủi ro vào mô hình DTPB gốc để dự đoán ý định mua sắm trực tuyến. Đồng thời, luận án đưa thêm Cảm nhận về quy mô và Cảm nhận về danh tiếng của người bán làm tiền tố tác động đến Niềm tin, kết hợp kiểm định vai trò của các biến kiểm soát nhân khẩu học.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống được luận án nêu ra là gì?

Văn bản chỉ ra 5 điểm khác biệt chính: (1) Điều kiện kỹ thuật bắt buộc phải có thiết bị kết nối Internet và tài khoản thanh toán; (2) Cách tiếp cận người bán từ xa qua website thay vì đến cửa hàng; (3) Tiếp xúc gián tiếp, không mặc cả trực tiếp với nhân viên bán hàng; (4) Đánh giá sản phẩm chỉ qua văn bản, hình ảnh, âm thanh, video thay vì trực tiếp bằng các giác quan; (5) Khả năng truy cập đồng thời nhiều gian hàng tại cùng một thời điểm.

3. Khái niệm niềm tin trong mua sắm trực tuyến được luận án đo lường qua những khía cạnh nào?

Niềm tin được tiếp cận theo định nghĩa của McKnight và cộng sự (2002), Gefen và cộng sự (2003b) và Pavlou (2003), bao gồm 3 khía cạnh: Năng lực (ability - khả năng đáp ứng dịch vụ), Tính ngay thẳng (integrity - sự trung thực và giữ lời hứa), và Lòng nhân từ (benevolence - không hành xử theo chủ nghĩa cơ hội gây hại cho khách hàng).

4. Báo cáo TMĐT Việt Nam 2014 và ADMA ghi nhận những số liệu thực trạng nào về mua sắm trực tuyến tại Việt Nam?

Năm 2008, Việt Nam có 20,8 triệu người dùng Internet với 4% tham gia mua sắm trực tuyến; năm 2011 con số này là 35% và năm 2014 đạt 58%. Doanh thu TMĐT B2C năm 2014 ước đạt 2,97 tỉ USD, chiếm 2,21% tổng mức bán lẻ toàn quốc.

5. Những phát hiện mới của luận án về mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình là gì?

Luận án phát hiện hai mối quan hệ mới so với lý thuyết trước đây: (1) Ý kiến của nhóm tham khảo có tác động thuận chiều trực tiếp đến Niềm tin của người tiêu dùng trong mua sắm trực tuyến; (2) Thái độ của người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Ý kiến của nhóm tham khảo và Nhận thức kiểm soát hành vi, bên cạnh các yếu tố về tính hữu ích, tính dễ sử dụng và sự phù hợp.


Kết luận

Luận án của tác giả Hà Ngọc Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua sắm trực tuyến và kiểm định thành công mô hình DTPB mở rộng trong bối cảnh thị trường Việt Nam. Kết quả nghiên cứu xác định rõ vai trò và mức độ tác động của thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, niềm tin và cảm nhận rủi ro đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Công trình đóng góp các phát hiện mới về mối quan hệ giữa nhóm tham khảo với niềm tin và thái độ, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn cho các doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến và cơ quan quản lý nhà nước.