Chương I TÔNG QIAN 1. Lịch sừ nghiên cứu. Lịch SIC trên thể gitrì. Trên thế giới lời nói dà được Sừ dụng từ rất làn theo một phương thức không chính thống đe đánh giá khó khàn trong giao tiếp ơ người nghe kém.Tù đầu nhùng năm 1800 bắt đầu cỏ sự phát hìẽn một cách chinh thống phương pháp đo SNL.imr Nàm 1804 Píĩngsten tại Đức dà dưa ra khái niệm nghe kém theo mức độ nặng nhất là nghe kém các nguyên âm sau dó là các phụ âm hừu thanh rồi đen phụ âm vỏ thanh.
Năm 1821 Itard tại Pháp đà mỏ tá 5 dạng nghe kem tảng dần cùng liên quan dền các nguyên âm vã phụ âm. Nãm 1846 Schmalz tại Đức dưa ra khái niệm nghe hièu lời nói ờ cãc khoáng cách khác nhau. Nảm 1861 Wolf tại Đức dã dưa ra quan diêm đánh giá kha nảng nghe hiếu lời nói là một phần quan trọng bên cạnh việc đánh giá bâng các âm do âm thoa phát ra, tiếng nói thường, nói nho. nôi tham được áp dụng vào do SNL vào cuối thế ký XIX.
Nãm 1904 Bryant người Mỷ dà ghi âm các từ I âm tiết sau dó phát qua ong nghe dược diêu chinh cường dộ bang thay đỏi kích thước cua ong nghe là 1 cái van. Nàm 1910 Campbell và Crandall tụi Mỳ dà xây dựng danh sách 50 âm tiết không có nghĩa tại trung tâm nghiên cứu Bell mục đích dế kiếm tra hoạt dộng cùa diện thoại, mỗi danh sách gồm 5 âm tìểt phụ âm + nguyên âm. 5 âm tiết nguyên âm - phụ âm. 40 âm tiết phụ âm * nguyên ảm • phụ âm.
TMT ufk bjr K)C V M w 4 Năm 1922 Fowler và Wegel tại Mỹ dã giói thiệu máy do thinh lực dầu tiên trẽn thế giới và tới năm 1927 Fletcher tại trung tâm nghiên cứu Bell đã dưa máy do thinh lực vào sừ dụng trên lâm sàng và sán xuất thương mại, vẫn ticp tục sữ dụng các âm tiết không có nghĩa dê đánh giã sức nghe. 1947 Hudgins và cộng sự lại dại học Harvard dã xây dựng 2 danh sách lừ thư 2 âm tict dê do SNL. 1952 Hirsh vã cộng sự lại Trung tâm viện dice cùa Hoa Kỳ (Centre Institue for the Deal) dà xây dựng lại trên cơ sơ danh sách 2 âm tiết dà dược Hudgins xây dựng đe lạo ra 2 danh sách từ 2 âm liết, mỗi danh sách có 36 từ vần còn dùng tỡi ngày nay Là CID W-I và CID W-2. 1948 Eganls ơ trung tâm nghiên cứu vật lý âm học cua dại học Harvard đà xây dựng các danh sách lữ thư I ảm net, dam bao cân bang VC âm vị giừa các danh sách lừ thư.
Nám 1952 Hirsh vã cộng sự dà có điều chinh lại danh sách từ thư cua Egan và vần còn dũng tới ngày nay là danh sàch từ thư CID W-22. Năm 1948 Egan JP' nghiên cứu phát triền BTT I âm tiết trong dó có phần cho tre em trên cơ sờ lã các tử có cấu tạo gồm phụ âm-nguyên âm-phụ âm trong dó nguyên âm là yểu tố hạt nhàn (CNC: Consonant Nucleus Consonant). Năm 1949 Haskin HA19 trường dại học Northwestern University dà nghiên cứu bộ từ thư cho trc mầu giáo PBK (Phonetically Balanced Kindergarten) cân băng VC âm học gồm 2 dày từ thư 1 âm tiết, mỗi dày gồm 50 từ. Nảm 1959 Peterson GE vã Lchistc 1 dà sứa đòi bô sung bộ từ thư CNC cua Egan từ năm 1948.
Tillman TW trên co so danh sách từ thứ CNC tạo ra danh sách từ NU-4.6 cua Nonvesthem University lã các danh sách từ 1 âm tiết dê đánh giá chi số phân biệt lời.'0 Nàm 1970 Ross M và Lerman J dã xây dựng BÍT cho trê em có sư dime tranh hỗ trọ Là bộ Word Intelligibility by Picture Identification (WIPI) cho tre từ 5-8 tuồi. Nám 1978 Katz J và Elliot L xây dựng bộ từ thư cỏ sư dụng hồ trọ các tranh NU-CHIPS (Northwestern University- Children' Perception of Speech) cho tre 2-5 tuoi. ■ Nam 1999 Kirk KI vã cộng sự dà xây dụng BTT cho trê em là các danh sách từ 1 âm tict LNT (Lexical Neighborhood Test) mỗi danh sách cỏ 50 từ và danh sách tử hồn họp âm tiềl MLNT (Multisyllabic Lexical Neighborhood Test), mỗi danh sách cỏ 24 từ. Litvak L và cộng sự dà xây dựng bộ câu thừ cho tre em AzBio có 16 danh sách, mỗi danh sách có 20 câu thư.’4 Ngày nay o Mỳ thưòng sư dụng NU-CHIPS cho tre 2-5 tuổi, ó lứa tuổi lớn hon 5-8 tuồi có thè sư dụng WIPI (Word Intelligibility by Picture Identification), lừ 6 tuôi trò lên có thê diuig các BTT không có sự hồ trợ cùa các bức tranh dó lã PBK hoặc LNT hoặc MNLT hoặc W-22.
NU-6 danh sách phù hợp cho tre em. càu thư AzBio cho trè em. Nám 1964 Lafon JC dã xày dụng bíUig từ thư 2 âm tiết liếng Pháp cho tre em từ 6 tuói trớ lẻn.'5 Tại Trung Quỗc + 1991 Kei J và cộng sự xày dựng báng từ thử tiếng Quang Dông cho tré từ 6 9 tuói o Hồng Kỏng.6 w«t>(iỊnflCV»iír 6 + 1993 Sun X vã cộng sự dà xây dựng bang số thừ. từ thứ l âm tiết.
câu thư tiếng Tiling phô thõng (Mandarin) cho tre từ 3-10 tuổi/ + 2009 Zheng Y vá cộng sự xây dụng thinh lực lời tiếng Trung phổ thòng (Mandarin) cho tre em từ 3 tuổi trơ lên/s Tụi Thái Lan nám 2022 tác gia Denntoranũn K. Lertsukprasert K vã cộng sự dà xây dựng BTT 2 ảm tict tiếng Tliái cho trc em từ 4 8 tuồi/9 1. Lịch sứ nghiên cừu tại Việt Nam. I960 Trần Hữu Tước.
Phạm Kim dã có bài viết bàn về cách do sức nghe bằng lòi vã thứ dè xuất nhũng danh sách từ thử cho tiếng Việt bao gồm 4 danh sách từ thư 1 âm tiết, mỗi danh sách có 20 từ. 15 danh sách từ thư 2 âm tiết, mồi danh sách có 10 từ/° 1976 Phạm Kim dà cộng tác củng Vù Bã Hùng và Trần Cóng Chi xày dụng BTT the loại hồn hợp âm tiá có tranh minh họa dũng cho tre em. BTT gồm 20 danh sách, mỏi danh sách gồm dồng thòi ca từ thứ 1 âm tiết và 2 âm tiết.' 1977 Ngỏ Ngọc Liền4 xây dụng BTT theo thế loại Freiburger với BTT 1 âm tiết dế xác đinh kha nâng nghe nhận lời gồm 10 danh sách, mồi danh sách 20 từ và một bân số thừ gồm 10 danh sách, mồi danh sách gồm 10 sổ thư 2 âm tiết dè tim ngưỗng nghe lời tiếng Việt. 1986 Nguyền Hữu Khôi' xây dụng BTT 1 âm tiết gồm 10 danh sách, mồi danh sách 20 từ 1 âm tiết dùng dê đảnh giá chi số phân biệt lời và BTT 2 âm tiết, mỗi danh sách gồm 10 từ 2 ảm tiết đánh giá ngưòng nghe lời.
2017 Nguyền nụ Hầng;: nghiên cứu xây dụng bang câu thứ SNL tiếng Việt và ủng dụng trong nghe kẻm niổi già. bang câu thử gồm 10 danh sách, mỗi danh sách có 10 câu. mồi câu cỏ 5 từ. Nãm 2020 Lê Hong Anil xây dụng BTT thính lục lời Clio tre cm dưới 6 tuổi trong dỏ chia ra BTT cho nhóm trẻ < 3 tuói.
nhóm trê > 3 tuổi vã < 5 tuổi, nhỏm tre > 5 tuồi vã < 6 tuồi, BTT mỏi nlióni trê gồm 2 danh sàch tir 1 âm tiết, mỏi danh 1W ut> w H7C Y M >>y 7 sách cỏ 25 từ. trong đỏ có bộ tranh tương úng với các từ dê tre nghe vã chi vào các bức tranh dó.16 IX’ các tre lớn từ 15 tuồi trơ lên hoàn toàn có tile sư dụng BTT súc nglie lõi cho người lớn do vậy có một khoáng trống về chắt liệu ngón ngữ cần xây dụng dẻ có tlỉế đảnh giá kha năng nghe hiểu lôi nói cho tre em tuổi từ 6 đến 15. Cơ sỡ xây dựng báng từ thinh lực lòi tiếng Việt cho trê CUI tuổi học đường. Dặc điềm chung tiêng tiệt.
Tiếng Việt là ngôn ngừ dơn lập. dơn tiểt tinh, cô thanh diệu. Đày là những dặc diêm cơ ban nhất, chi phổi tẩt ca những dặc diêm khác về mật ngữ âm. từ vựng, ngừ pháp/235 Àm tiết là đơn vị nhó nhắt, xét về mật phát ám (nói) và thụ cam (nghe).
Âm tiết thường có nghĩa. Như vậy, trong ticng Việt, âm tiết thường là vó ngữàm cùa hĩnh vị (morphem - đơn vị nho nhắt có nghĩa).cấu trúc âm tiết tiếng Hệt. Ve mặt cẩu trúc, âm tict được cầu tạo bơi một số lượng nhắt dinh các thành tổ. các thành tổ kết hợp với nhau theo quy tắc nhất định.
Cẩu trùc cua ám tiết tiếng Việt52 55 có the thấy trong sơ đồ sau: Thanh diệu Vần Âm đầu Âm đệm Âm chinh Ảm cuối Sơ dồ trên phan ánh cấu trúc 2 bục cùa âm tiết tiếng Việt. + ơ bộc thứ nhất, âm tiết được cắu tạo bời âm đầu. vần và thanh diệu. Đây là 3 thành phần bắt buộc cua âm tiết tiếng Việt.
+ Bậc thứ hai liên quan dến cấu tạo cua vần bao gồm âm đệm, àm chính và âm cuối. >0r 8 Ớ bục thử nhất, âm dầu. thanh diệu lã cãc thành tố tương dối dộc lập. sự kết hợp âm đầu vói vần tương đối lóng lẽo.
ờ bậc thử hai. sự kểt hợp àm đệm với âm chinh, âm chinh với ảm cuối tương dổi chột chẽ. Ảm dầu là thành tồ bắt buộc đối với mọi âm tiết ttcng Việt. Trong tiếng Việt, ớ vị tri âm dầu cua âm tict luôn lã phụ âm gốm có 22 âm tiết (theo phiên âm quốc tế.
bao gồm cá phụ âm tắc họng) tương ứng với nó là 26 chừ viết thê hiện ờ bang dưới. Pint âm (lần. VỊ tri cấu âm Dầu lười Mặt Gổc Thạnh Mói Quặt Bẹt lười lười hầu Phương thức cấu ám lưỡi Bật hơi. vỏ th thanh /// Vỏ t tr ch cjqqu Không Ỏn Không thanh /t/ /^ /c/ /k/ ghi /?/ Tẳc bật hơi Hữu b d thanh /& Kí m n nil ng.ngh Vang (mủi) mư /n/ w V ph X s kh h Vò thanh /s/ /J/ à/ /h/ On Xát V d.
(gi) g-gh Hửu thanh M /z/ /ế Vang (bẽn) Vì/ Ghì chú: a Chừ viềĩ thẳng là ki íự chừ Quốc Ngừ. Ki hiị'11 in nghiêng là ki hiỷu phièn àm quốc tề. b 3 phụ âm quật lười /ị/./# không cõ n ong phương ngừ Hà NỘI.?ỗ TMT utk bjr K)C V M hặr 9 Trên đày không cỏ 2 âm vị /p/và hi những âm này có thê gặp một số lir phiên âm từ tiếng nước ngoài như đèn pin. radio, số lượng lừ như vậy không nhiều thường dược thay thề bằng âm vị /b/.
/2/, thành đen bin. dadio hay "đài”. Riêng /r/ vói cách phát âm rung dầu lười, cỏn thấy có lĩ một sọ thố ngừ trong cách phát âm lừ như "rồ. Nhưng địa bàn cùa những thô ngữ nảy không rộng, so người sư dụng nó không dông.