Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồ Hải, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Phi Hổ tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (năm 2024), mang tiêu đề: "Thu hút và duy trì lao động chất lượng cao làm việc trong khu vực công: nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và đầu tàu phát triển của cả nước. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhu cầu nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy hành chính công đòi hỏi lực lượng nhân sự có trình độ chuyên môn vượt trội. Tuy nhiên, khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với tình trạng chuyển dịch việc làm, số lượng công chức thôi việc hoặc nghỉ hưu có xu hướng gia tăng, trong khi tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn (dưới 10% tổng số công chức, viên chức). Các tổ chức công lập gặp nhiều rào cản trong cạnh tranh nhân tài với khu vực tư nhân do hạn chế về nguồn lực tài chính, chính sách đãi ngộ chưa đủ sức hấp dẫn và hệ thống quản trị chưa linh hoạt.

Về mặt học thuật, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Đa số các công trình trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ yếu tố thu hút hoặc yếu tố duy trì nhân sự mà chưa tích hợp đồng thời cả hai quá trình trong cùng một mô hình phân tích cấu trúc.
  2. Các nghiên cứu kết hợp cả thu hút và duy trì chủ yếu được thực hiện tại các quốc gia phát triển với bối cảnh kinh tế - văn hóa khác biệt, hoặc gộp chung hai khái niệm này thành một cấu trúc duy nhất thay vì xem xét như hai giai đoạn tác động liên hoàn.
  3. Yếu tố văn hóa gia đình và truyền thống gia đình – vốn có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định nghề nghiệp tại các quốc gia phương Đông – chưa được đưa vào mô hình kiểm định thực nghiệm đối với khu vực công tại Việt Nam.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nhằm giúp chính quyền thành phố xây dựng chính sách nhân sự hiệu quả.

Bốn mục tiêu cụ thể được xác định:

  1. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến sự thu hút và duy trì đội ngũ lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực này, phục vụ sự phát triển nhanh và bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.

Bốn câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc duy trì lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  3. Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến sự thu hút và duy trì đội ngũ người lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  4. Các hàm ý quản trị nhằm thu hút và duy trì lực lượng lao động này trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc thu hút và duy trì nguồn lao động chất lượng cao trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) đang làm việc trong các tổ chức, cơ quan thuộc khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Các cơ quan, đơn vị hành chính và sự nghiệp thuộc khu vực công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu định tính thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018; nghiên cứu định lượng chính thức thu thập dữ liệu từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019; dữ liệu thứ cấp từ Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh được thu thập trong giai đoạn 2017–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hai mảng chủ đề:

Các nghiên cứu về thu hút nhân sự

  • Trong nước: Nguyễn Thị Giáng Hương và cộng sự (2022) nghiên cứu chính sách thu hút nhân lực tại vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai, chỉ ra vai trò quyết định của chính sách tuyển dụng và sử dụng so với chính sách đãi ngộ; Đặng Văn Em và Đào Văn Hân (2020) đề xuất các giải pháp thu hút giảng viên qua chính sách tuyển dụng, khen thưởng, tiền lương và điều kiện làm việc.
  • Ngoài nước: Bankins và cộng sự (2019) phân tích tác động của bản sắc, hình ảnh và danh tiếng tổ chức công đến quyết định ứng tuyển; Yan & Kung (2017) khảo sát 1.138 nhân viên bệnh viện tại Đài Loan, xác nhận hình ảnh tổ chức và hệ thống phúc lợi tác động tích cực đến sức hấp dẫn tuyển dụng ($p < 0{,}1$); Madhavkumar (2016) nghiên cứu 483 sinh viên MBA thế hệ Y tại Ấn Độ, khẳng định danh tiếng tổ chức, cơ hội phát triển và cân bằng công việc - cuộc sống là các yếu tố dự báo then chốt; Moczydłowska & Leszczewska (2015) khảo sát học viên Executive MBA tại Ba Lan, kết luận khả năng phát triển năng lực và bầu không khí làm việc quyết định sức hấp dẫn của nhà tuyển dụng.

Các nghiên cứu về duy trì nhân sự

  • Trong nước: Lưu Minh Vững (2022) khảo sát 303 nhân viên doanh nghiệp tại TP.HCM qua mô hình PLS-SEM, chỉ ra môi trường làm việc, hợp đồng tâm lý và sự hài lòng tác động đến duy trì nhân viên; Nguyễn Viết Bằng và Lưu Minh Vững (2021) lượng hóa vai trò của thương hiệu nhà tuyển dụng và sự hài lòng đối với việc giữ chân lao động; Nguyễn Hồ Hải và Nguyễn Viết Bằng (2020) nghiên cứu 278 người lao động sau đại học trong khu vực công TP.HCM, xác nhận đào tạo, phát triển nghề nghiệp, lương, phúc lợi và môi trường làm việc tác động trực tiếp đến duy trì nhân sự; Bui & Ho (2018) khảo sát 422 nhân viên văn phòng tại TP.HCM, chứng minh đào tạo, tiền lương, môi trường làm việc và lãnh đạo tác động gián tiếp đến cam kết duy trì thông qua sự hài lòng; Nguyen & Doan (2016) khảo sát 1.600 nhân sự ngân hàng khu vực Đông Nam Bộ; Huỳnh Thị Thu Sương (2016) khảo sát 263 lao động khu công nghiệp TP.HCM, kết luận môi trường làm việc có tác động lớn nhất đến giữ chân lao động; Trong (2016) tổng hợp các yếu tố bồi thường, môi trường và cam kết; Quan Minh Nhựt và Đặng Thị Đoan Trang (2015) xác định năm nhóm yếu tố giữ chân nhân sự trình độ đại học tại Cần Thơ.
  • Ngoài nước: Olaimat & Awwad (2017) khảo sát 140 nhân viên Hạ viện Jordan, khẳng định tuyển dụng, đào tạo và chi phí đền bù tác động tích cực đến giữ chân nhân viên; Kaur (2017) tổng hợp các yếu tố giữ chân nhân tài công nghệ thông tin tại Ấn Độ; Nasir & Mahmood (2016) nghiên cứu 384 nhân viên tại Pakistan, xác định 06 yếu tố gồm sự ủng hộ của cấp trên, phát triển nghề nghiệp, phần thưởng, môi trường làm việc, sự hài lòng và cân bằng cuộc sống; Kossivi và cộng sự (2016) tổng quan tài liệu về các tiền tố giữ chân nhân sự; Imna & Hassan (2015) khảo sát ngành bán lẻ tại Maldives.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các nghiên cứu nền tảng của Alesina và cộng sự (2015) cùng Wood và cộng sự (2013) về vai trò của gia đình trong thị trường lao động, luận án định vị mình là công trình thực nghiệm tích hợp đồng thời hai giai đoạn: thu hút và duy trì lao động chất lượng cao. Điểm mới của luận án là bổ sung biến số "Truyền thống gia đình" bên cạnh các yếu tố tổ chức truyền thống (Môi trường làm việc, Lương thưởng, Phúc lợi, Đào tạo và cơ hội thăng tiến) để giải thích hành vi lựa chọn và gắn bó với khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  1. Lao động chất lượng cao trong khu vực công: Luận án tổng hợp các quan điểm của Gagné và cs. (2000), Subotnik (2000), Michaels và cs. (2001), Drucker và cs. (2018), Tansley (2011), Hồ Bá Thâm (2003), Phùng Rân (2008), Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2008, 2009), Nguyễn Phan Thu Hằng (2016) và Đàm Đức Vượng (2012). Tác giả xác lập bốn tiêu chí đánh giá lao động chất lượng cao gồm: (1) Phẩm chất đạo đức và thái độ làm việc, (2) Sức khỏe thể chất và thể lực, (3) Học vấn và trình độ chuyên môn, (4) Kỹ năng vận dụng. Trong phạm vi thực nghiệm của đề tài, lao động chất lượng cao được chuẩn hóa là đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).
  2. Khu vực công: Tiếp cận theo định nghĩa của Phan Huy Đường (2014), Trần Anh Tuấn (2015) và Nguyễn Thanh Bình (2022), khu vực công là khu vực thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước thành lập, quản lý và cấp ngân sách nhằm thực hiện chức năng quản trị xã hội và cung ứng dịch vụ công thiết yếu.
  3. Lý thuyết Động lực phụng sự công (Public Service Motivation - PSM): Xây dựng bởi Perry & Wise (1990), phát triển qua các công trình của Houston (2006), Perry (2014), Hassan và cs. (2020), Ahmad và cs. (2020), Asseburg & Homberg (2020). Lý thuyết khẳng định cá nhân có động lực phụng sự công cao bị thu hút và gắn bó với khu vực công bởi mong muốn cống hiến cho xã hội, trách nhiệm cộng đồng và sự đồng thuận với các mục tiêu công quyền.
  4. Lý thuyết Nguồn vốn con người (Human Capital Theory): Khởi xướng bởi Becker (1962), Rosen (1976) và Schultz. Lý thuyết giải thích việc đầu tư vào giáo dục và đào tạo làm gia tăng tri thức, kỹ năng và giá trị thị trường của người lao động. Vì nguồn vốn con người gắn liền với cá nhân người lao động, các tổ chức phải thiết kế chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc phù hợp để ngăn chặn hiện tượng dịch chuyển lao động.
  5. Lý thuyết Nhu cầu thành tích của McClelland (1961): Phân tích động lực cá nhân dựa trên nhu cầu đạt được thành tựu, nhu cầu quyền lực và nhu cầu liên kết. Nhân sự chất lượng cao thường có nhu cầu thành tích vượt trội, thúc đẩy họ tìm kiếm môi trường làm việc có tính thử thách, tự chủ và cơ hội phát triển chuyên môn.

Khung phân tích và mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu xem xét tác động của 05 biến độc lập đến biến trung gian "Thu hút lao động" (ET) và biến kết quả "Duy trì lao động" (ER), đồng thời kiểm định tác động trực tiếp từ "Thu hút lao động" đến "Duy trì lao động":

  • Môi trường làm việc (EV - Work Environment)
  • Lương thưởng (CP - Salary/Compensation)
  • Phúc lợi (BN - Welfare/Benefits)
  • Đào tạo và cơ hội thăng tiến (TP - Training and Promotion Opportunity)
  • Truyền thống gia đình (TF - Traditional Family Values)
Biến số Ký hiệu Vai trò trong mô hình
Môi trường làm việc EV Tiền tố độc lập
Lương thưởng CP Tiền tố độc lập
Phúc lợi BN Tiền tố độc lập
Đào tạo và cơ hội thăng tiến TP Tiền tố độc lập
Truyền thống gia đình TF Tiền tố độc lập
Thu hút lao động ET Biến phụ thuộc / Biến trung gian
Duy trì lao động ER Biến kết quả cuối cùng

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Phỏng vấn sâu 20 chuyên gia và nhà quản lý tại TP.HCM nhằm xác định các yếu tố tác động.
    • Thảo luận nhóm tập trung với 15 cán bộ thuộc diện quy hoạch/chương trình đào tạo 300 thạc sĩ - tiến sĩ của Thành ủy TP.HCM để hiệu chỉnh thang đo và các biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Khảo sát sơ bộ kiểm tra độ tin cậy và giá trị thang đo.
    • Khảo sát chính thức trên 450 cán bộ, công chức có trình độ sau đại học đang công tác trong khu vực công tại TP.HCM theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) bằng phần mềm SPSS Statistics 20.0 và SPSS AMOS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc SEM).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bối cảnh thực tiễn và cơ sở khoa học của đề tài. Tác giả phân tích dữ liệu thống kê nhân sự công vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017–2022 do Sở Nội vụ cung cấp:

Chỉ tiêu nhân sự 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Cán bộ, công chức có trình độ sau đại học (người) 6.722 7.625 8.112 8.845 8.650 11.888
Số lượng thôi việc, nghỉ hưu (người) 4.931 - - - - 5.888
Tuyển dụng, học nâng cao trình độ (người) - - 293 - - 887
Tổng số công chức, viên chức trên địa bàn (người) 118.553 118.769 118.423 118.724 118.493 130.350
Tỷ lệ công chức sau đại học / Tổng số công chức (%) 5,67 6,42 6,85 7,45 7,30 9,12

Chương này công bố rõ mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian/thời gian, phương pháp nghiên cứu tổng thể và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận của đề tài. Nội dung bao gồm:

  • Phân tích các khái niệm: lao động chất lượng cao (tổng hợp các góc nhìn trong và ngoài nước, xác lập 4 tiêu chí cốt lõi: đạo đức, thể lực, chuyên môn, kỹ năng), khu vực công, khái niệm thu hút nhân sự và duy trì nhân sự.
  • Luận giải 3 lý thuyết nền: Lý thuyết Động lực phụng sự công (PSM), Lý thuyết Vốn con người, và Lý thuyết Nhu cầu thành tích của McClelland.
  • Tổng quan các công trình thực nghiệm liên quan đến thu hút và duy trì nhân sự tại Việt Nam và quốc tế.
  • Xác định khe hổng nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 5 tiền tố: Môi trường làm việc (EV), Lương thưởng (CP), Phúc lợi (BN), Đào tạo và cơ hội thăng tiến (TP), Truyền thống gia đình (TF); cùng 2 biến kết quả: Thu hút lao động (ET) và Duy trì lao động (ER).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, thiết kế khung thang đo ban đầu, tiến hành phỏng vấn chuyên gia ($N=20$) và thảo luận nhóm tập trung ($N=15$) để hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù khu vực công tại TP.HCM.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert; xác định phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với cỡ mẫu chính thức 450 cán bộ, công chức sau đại học; quy trình kiểm tra dữ liệu và tiêu chuẩn đánh giá mô hình bằng SPSS 20.0 và AMOS 20 (độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá/khẳng định CFA, kiểm định độ hội tụ, độ phân biệt và kiểm định mô hình cấu trúc SEM).

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày kết quả xử lý số liệu định lượng:

  • Đánh giá chất lượng mẫu khảo sát và thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 450 đáp viên.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
    • Cả 05 yếu tố (Môi trường làm việc, Lương thưởng, Phúc lợi, Đào tạo và cơ hội thăng tiến, Truyền thống gia đình) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến biến "Thu hút lao động chất lượng cao".
    • Biến "Duy trì lao động chất lượng cao" chịu tác động đồng thời bởi 05 yếu tố tiền tố nói trên và chịu tác động trực tiếp từ biến "Thu hút lao động".
  • Phần bàn luận so sánh kết quả thu được với các nghiên cứu trước đây nhằm làm rõ mức độ tác động của từng yếu tố trong bối cảnh hành chính công TP.HCM.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các kết luận chính của luận án và đề xuất các giải pháp quản trị:

  • Đưa ra hệ thống hàm ý chính sách cho lãnh đạo UBND Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nội vụ nhằm nâng cao hiệu quả thu hút nhân lực sau đại học.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể nhằm củng cố tỷ lệ duy trì đội ngũ chuyên gia, công chức chất lượng cao tại các cơ quan công quyền.
  • Trình bày những đóng góp mới về lý luận, thực tiễn, nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  • Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên xác định và lượng hóa đồng thời các yếu tố tác động đến cả quá trình thu hút và duy trì lao động chất lượng cao (trình độ sau đại học) làm việc trong khu vực công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo đo lường sự thu hút, duy trì và các tiền tố tác động (đặc biệt là yếu tố Môi trường làm việc, Đào tạo - Thăng tiến và Truyền thống gia đình) trong bối cảnh hành chính công tại Việt Nam.
  • Khẳng định vai trò thực nghiệm của yếu tố "Truyền thống gia đình" đối với sự lựa chọn và gắn bó nghề nghiệp trong khu vực công, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu vốn chỉ tập trung vào các yếu tố vật chất hoặc tổ chức đơn thuần.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực chứng giúp Lãnh đạo Thành phố Hồ Chí Minh và cơ quan quản lý nội vụ nhận diện rõ các đòn bẩy chính sách nhằm thu hút và giữ chân nhân lực có trình độ sau đại học.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị trọng tâm:
    1. Cải thiện môi trường làm việc: Nâng cao tính chuyên nghiệp, văn hóa hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về trang thiết bị và cơ chế tự chủ chuyên môn cho cán bộ nghiên cứu, quản lý.
    2. Đổi mới chính sách lương thưởng và phúc lợi: Thiết lập cơ chế đãi ngộ linh hoạt, bổ sung các gói phúc lợi phi tài chính, hỗ trợ nhà ở và bảo hiểm chăm sóc y tế chuyên sâu cho đội ngũ chuyên gia.
    3. Mở rộng cơ hội đào tạo và lộ trình thăng tiến: Xây dựng quy hoạch cán bộ minh bạch, tạo điều kiện tham gia các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực trong và ngoài nước.
    4. Phát huy giá trị truyền thống gia đình và động lực phụng sự: Tuyên truyền, tôn vinh truyền thống cống hiến vì cộng đồng của gia đình cán bộ, gắn kết niềm tự hào gia đình với sứ mệnh phụng sự công vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát cán bộ, công chức có trình độ sau đại học làm việc tại khu vực công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi sang các tỉnh, thành phố khác hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm khảo sát (năm 2019). Các công trình trong tương lai có thể áp dụng nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để theo dõi biến động về mức độ gắn kết của nhân lực sau đại học qua các giai đoạn cải cách hành chính.
  • Về các biến số bổ sung: Có thể mở rộng mô hình nghiên cứu bằng việc tích hợp thêm các biến điều tiết (như độ tuổi, giới tính, vị trí công tác) hoặc các biến trung gian khác như sự hài lòng công việc và văn hóa tổ chức.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo thực chứng cho UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành trong việc hoạch định đề án thu hút nhân tài, quy hoạch nhân sự công chức sau đại học và ban hành chế độ đãi ngộ đặc thù.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết tích hợp (kết hợp Lý thuyết Động lực phụng sự công, Vốn con người và Thuyết Nhu cầu thành tích) và bộ thang đo chuẩn hóa về thu hút - duy trì nhân sự công vụ để tham khảo và phát triển trong các luận án thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Quản trị nguồn nhân lực.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quản trị nhân sự khu vực công tại một đô thị đặc biệt của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa lao động chất lượng cao trong khu vực công như thế nào?

Luận án tiếp cận lao động chất lượng cao dựa trên bốn tiêu chí đánh giá cốt lõi: phẩm chất đạo đức/thái độ làm việc, sức khỏe thể chất, trình độ học vấn/chuyên môn, và kỹ năng vận dụng. Trong giới hạn khảo sát thực nghiệm của đề tài, lao động chất lượng cao được chuẩn hóa cụ thể là những cán bộ, công chức có trình độ học vấn từ sau đại học trở lên (thạc sĩ, tiến sĩ) đang công tác tại các cơ quan, đơn vị khu vực công thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những yếu tố tiền tố nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 05 yếu tố tiền tố độc lập:

  1. Môi trường làm việc (EV)
  2. Lương thưởng (CP)
  3. Phúc lợi (BN)
  4. Đào tạo và cơ hội thăng tiến (TP)
  5. Truyền thống gia đình (TF)

Cả 05 yếu tố này tác động đến "Thu hút lao động" (ET), đồng thời 05 yếu tố này cùng với "Thu hút lao động" tác động trực tiếp đến "Duy trì lao động" (ER).

3. Kích thước mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu được luận án sử dụng là gì?

Luận án tiến hành nghiên cứu định tính với 20 chuyên gia/nhà quản lý và thảo luận nhóm tập trung với 15 cán bộ thuộc chương trình đào tạo 300 thạc sĩ - tiến sĩ của Thành ủy TP.HCM. Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu khảo sát ngẫu nhiên gồm 450 cán bộ, công chức có trình độ sau đại học tại TP.HCM. Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật CB-SEM thông qua phần mềm SPSS Statistics 20.0 và SPSS AMOS 20.0.

4. Điểm mới nổi bật nhất về mặt lý thuyết của luận án là gì?

Điểm mới của luận án là việc tích hợp đồng thời hai giai đoạn "Thu hút" và "Duy trì" trong cùng một mô hình cấu trúc đối với khu vực công, thay vì tách biệt hoặc gộp chung như các nghiên cứu trước. Đồng thời, luận án lần đầu tiên đưa yếu tố "Truyền thống gia đình" vào kiểm định thực nghiệm trong bối cảnh hành chính công tại Việt Nam để giải thích sự gắn bó nghề nghiệp của lao động chất lượng cao.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồ Hải đã giải quyết mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến sự thu hút và duy trì lao động có trình độ sau đại học trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp các lý thuyết về Động lực phụng sự công, Nguồn vốn con người và Nhu cầu thành tích với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (CB-SEM, mẫu $N=450$), công trình khẳng định vai trò của môi trường làm việc, lương thưởng, phúc lợi, đào tạo - thăng tiến và truyền thống gia đình. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và hàm ý quản trị thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chính sách nhân sự công vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh.