Tổng quan nghiên cứu

Huyện Bù Gia Mập là địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa thuộc tỉnh Bình Phước, sở hữu đường biên giới giáp Campuchia dài hơn 60 km. Theo số liệu thống kê tại địa phương, toàn huyện có 2.574 hộ nghèo, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 1.398 hộ (tương đương 58,2% tổng số hộ nghèo). Đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn do thiếu đất sản xuất, thiếu vốn canh tác và thường xuyên đối mặt với tình trạng đói giáp hạt trong các tháng từ tháng 9 đến tháng 12. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá mức độ hiệu quả của tín dụng ưu đãi và tìm ra lời giải cho bài toán thoát nghèo bền vững tại vùng biên giới.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá toàn diện hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại 8 xã trực thuộc huyện Bù Gia Mập; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp số liệu sơ cấp khảo sát trong năm 2018.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc thông qua các chỉ số đo lường cụ thể: tính đến cuối năm 2018, chương trình cho vay hộ nghèo của đơn vị mới chỉ đáp ứng được 771 hộ trên tổng số 2.574 hộ nghèo toàn huyện (đạt tỷ lệ bao phủ 30,0%). Dù tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn đã có sự tiến bộ, đạt mức 36,1% vào năm 2018, việc mở rộng quy mô tín dụng song hành với bảo toàn nguồn vốn nhà nước vẫn là thách thức then chốt cần giải quyết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng các lý thuyết kinh tế phát triển và an sinh xã hội hiện đại, tiêu biểu là khung lý thuyết về nghèo đa chiều được công nhận bởi ESCAP, Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Chuẩn nghèo được tiếp cận dựa trên tiêu chí thu nhập (từ đủ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống tại khu vực nông thôn) kết hợp mức độ thiếu hụt 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.

Nghiên cứu tích hợp lý thuyết tín dụng chính sách và mô hình tài chính vi mô phi lợi nhuận. Tín dụng hộ nghèo là công cụ tài chính đặc thù của Chính phủ, cho vay không cần tài sản thế chấp nhằm phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo. Khung phân tích làm rõ 5 khái niệm nền tảng: hộ nghèo, cho vay ưu đãi, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo toàn vốn tín dụng và mô hình Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV). Cơ sở lý luận được kế thừa và đối chiếu từ các công trình nghiên cứu về tín dụng chính sách của Nguyễn Đắc Hưng (2014), Nguyễn Thị Minh Phương (2015) và Tống Thị Huyền (2018) nhằm xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và kỹ thuật phân tích thống kê mô tả dựa trên hai nguồn dữ liệu độc lập:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bù Gia Mập, số liệu từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và các ấn phẩm chuyên ngành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 khách hàng là đại diện các hộ nghèo đang vay vốn tại ngân hàng. Kỹ thuật lấy mẫu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân bổ ngẫu nhiên trên toàn bộ 8 xã thuộc huyện Bù Gia Mập, mỗi xã khảo sát ngẫu nhiên từ 15 đến 20 hộ vay.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng phần mềm Excel để thực hiện thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh tương đối và tuyệt đối chuỗi dữ liệu 3 năm (2016 - 2018). Lý do lựa chọn phương pháp này là tính trực quan, độ chính xác cao và khả năng xử lý linh hoạt mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ hộ thoát nghèo, giúp phản ánh chân thực bản chất hiệu quả sử dụng vốn chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu thực tế tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bù Gia Mập ghi nhận 3 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn và dư nợ tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Đến ngày 31/12/2018, tổng nguồn vốn hoạt động của phòng giao dịch đạt 218.072 triệu đồng, tăng 31.680 triệu đồng so với năm 2017 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 17%. Trong đó, nguồn vốn cân đối từ Trung ương chiếm tỷ trọng chủ đạo với 196.626 triệu đồng (chiếm 90,2% tổng nguồn vốn), nguồn vốn huy động đạt 14.862 triệu đồng (chiếm 6,8%) và vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương đạt 6.584 triệu đồng (chiếm 3,0%). Tổng dư nợ năm 2018 đạt 202.873 triệu đồng, tăng trưởng 15% so với năm 2017. Trong 13 chương trình tín dụng đang vận hành, dư nợ cho vay hộ nghèo đạt 38.540 triệu đồng, chiếm 20,0% tổng dư nợ toàn đơn vị.

Thứ hai, tác động xóa đói giảm nghèo đạt kết quả rõ nét. Số lượng hộ nghèo được tiếp cận vốn vay tăng trưởng vững chắc từ 457 hộ (năm 2016) lên 603 hộ (năm 2017, tăng 31,9%) và đạt 771 hộ vào năm 2018 (tăng 27,9% so với năm 2017). Tương ứng, số hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn ưu đãi tăng từ 134 hộ năm 2016 lên 210 hộ năm 2017 (tăng 56,7%) và đạt 278 hộ năm 2018 (tăng 32,4%). Tỷ lệ hộ thoát nghèo trên tổng số hộ vay vốn đã tăng từ 29,3% (năm 2016) lên 34,8% (năm 2017) và đạt 36,1% vào năm 2018.

Thứ ba, phương thức ủy thác từng phần thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) phát huy hiệu quả quản lý vốn an toàn. Toàn huyện duy trì 165 Tổ TK&VV với tổng dư nợ ủy thác đạt 202.539 triệu đồng, phục vụ 10.071 khách hàng, chiếm 99,8% tổng dư nợ toàn đơn vị. Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo được kiểm soát ở mức an toàn: Hội Nông dân đạt 0,49%, Đoàn Thanh niên đạt 0,33% và Hội Phụ nữ đạt 0,72%.

Thảo luận kết quả

Thành công của chương trình bắt nguồn từ việc thiết lập mạng lưới điểm giao dịch cố định tại 100% trụ sở UBND cấp xã. Việc giải ngân trực tiếp và thu lãi hàng tháng thông qua Tổ giao dịch lưu động đã cắt giảm tối đa chi phí đi lại cho hộ nghèo vùng sâu. Lãi suất cho vay ưu đãi được điều chỉnh giảm từ 0,65%/tháng (năm 2016) xuống còn 0,55%/tháng (năm 2018), tạo điều kiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh.

Các dữ liệu nghiên cứu được trình bày mạch lạc thông qua bảng phân tích cơ cấu 13 chương trình tín dụng và biểu đồ tăng trưởng dư nợ theo chuỗi thời gian, giúp làm nổi bật mối liên hệ giữa việc mở rộng nguồn vốn và mức độ suy giảm nợ xấu.

Tuy nhiên, thảo luận cũng chỉ ra một số điểm nghẽn nghiêm trọng. Mức bao phủ tín dụng mới dừng lại ở 30,0% tổng số hộ nghèo trên địa bàn huyện (771/2.574 hộ). Công tác bình xét tại một số Tổ TK&VV vẫn mang tính bình quân, chia đều hạn mức, chưa căn cứ sát vào phương án sản xuất kinh doanh thực tế. Ngoài ra, sự gắn kết giữa giải ngân vốn và chuyển giao kỹ thuật khuyến nông còn lỏng lẻo, tương đồng với nhận định trong nghiên cứu của Nguyễn Hoài Nam (2015) tại khu vực miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bù Gia Mập, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, tăng cường huy động và đa dạng hóa nguồn vốn địa phương. UBND huyện Bù Gia Mập và Ban đại diện Hội đồng quản trị cần chủ động trích từ 3% đến 5% nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách hàng năm để ủy thác sang NHCSXH. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn nhận ủy thác địa phương từ mức 3,0% hiện tại lên tối thiểu 6,0% tổng nguồn vốn hoạt động trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, nâng cao chất lượng bình xét và tối ưu hóa định mức vốn vay. Tổ TK&VV phối hợp cùng Trưởng thôn và các hội đoàn thể rà soát đúng đối tượng, loại bỏ triệt để tư tưởng chia đều vốn. Căn cứ chu kỳ sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi, nâng định mức vay bình quân từ khoảng 50 triệu đồng lên sát mức tối đa 100 triệu đồng/hộ đối với các dự án trồng cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, thực hiện ngay từ quý I hàng năm.

Thứ ba, thiết lập cơ chế gắn kết tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm. Phòng Nông nghiệp và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện chủ trì tổ chức tối thiểu 2 lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mỗi năm tại từng xã cho 100% hộ vay vốn. Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh và thâm canh cây điều, cao su nhằm đảm bảo tỷ lệ hộ thoát nghèo sau khi tiếp cận nguồn vốn duy trì trên 40% vào năm 2021.

Thứ tư, siết chặt công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân. Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cùng tổ chức hội nhận ủy thác phải thực hiện kiểm tra 100% món vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân. Định kỳ củng cố chất lượng hoạt động của 165 Tổ TK&VV, đảm bảo duy trì tỷ lệ nợ quá hạn toàn huyện dưới mức 0,5% một cách bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ thuộc hệ thống NHCSXH: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về kỹ năng quản trị danh mục cho vay vi mô, quy trình thẩm định tín dụng không thế chấp và kinh nghiệm vận hành mạng lưới giao dịch lưu động tại cấp xã.

Thứ hai, lãnh đạo chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Báo cáo là căn cứ khoa học giúp các cấp hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên hoàn thiện cơ chế bình xét, nâng cao trách nhiệm giám sát và lồng ghép hiệu quả các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát thực địa 150 mẫu phục vụ việc phát triển các đề tài liên quan.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia hoạch định chính sách giảm nghèo: Tài liệu mang lại góc nhìn đa chiều về đặc thù tín dụng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng khu vực biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Hạn mức và lãi suất cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bù Gia Mập được quy định thế nào? Hạn mức vay vốn tối đa là 100 triệu đồng/hộ, không yêu cầu tài sản thế chấp. Mức cho vay cụ thể căn cứ vào nhu cầu và phương án sản xuất kinh doanh. Lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định thống nhất, tại thời điểm nghiên cứu đã giảm từ 0,65%/tháng xuống còn 0,55%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn.

Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách tại huyện Bù Gia Mập đạt bao nhiêu? Theo số liệu nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2018, tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay tăng trưởng vững chắc qua từng năm, từ 29,3% (năm 2016) lên 34,8% (năm 2017) và đạt 36,1% vào năm 2018. Riêng trong năm 2018 đã có 278 hộ chính thức thoát nghèo sau khi sử dụng vốn đầu tư.

Mô hình cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương hoạt động ra sao? Ngân hàng ủy thác từng phần công việc cho 4 hội đoàn thể cấp xã quản lý 165 Tổ TK&VV. Các tổ chức này thực hiện bình xét công khai, giám sát quá trình sử dụng vốn và đôn đốc trả nợ. Đến năm 2018, dư nợ ủy thác chiếm 99,8% tổng dư nợ với tỷ lệ nợ quá hạn rất thấp, dao động từ 0,33% đến 0,72%.

Đâu là rào cản lớn nhất trong việc mở rộng quy mô cho vay hộ nghèo tại huyện Bù Gia Mập? Rào cản lớn nhất là tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chiếm tới 58,2% với trình độ canh tác còn lạc hậu và nguy cơ đói giáp hạt. Bên cạnh đó, nguồn vốn mới chỉ bao phủ được 30,0% tổng số 2.574 hộ nghèo, trong khi công tác chuyển giao khuyến nông sau đầu tư vẫn còn nhiều khoảng trống.

Hộ nghèo cần đáp ứng những điều kiện cơ bản nào để được duyệt vay vốn tại ngân hàng? Hộ vay phải thuộc danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức lao động và có phương án sử dụng vốn sản xuất kinh doanh khả thi, không mắc các tệ nạn xã hội và được Tổ TK&VV bình xét công khai.

Kết luận

  • Tín dụng chính sách xã hội đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế thiết yếu giúp thay đổi diện mạo nông thôn miền núi tại huyện Bù Gia Mập, đạt quy mô dư nợ cho vay hộ nghèo 38.540 triệu đồng vào năm 2018.
  • Hiệu quả giảm nghèo chuyển biến rõ nét với tỷ lệ hộ thoát nghèo tăng từ 29,3% năm 2016 lên 36,1% năm 2018, tương đương 278 hộ gia đình vượt qua ngưỡng nghèo.
  • Mô hình ủy thác qua 165 Tổ TK&VV và mạng lưới điểm giao dịch xã chứng minh tính ưu việt trong quản trị vốn an toàn, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 0,72%.
  • Luận văn đóng góp hệ thống cứ liệu khoa học thực chứng từ khảo sát 150 mẫu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018, làm sáng tỏ các điểm nghẽn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2025 cần tập trung nâng tỷ trọng vốn ủy thác địa phương lên trên 6,0% và bắt buộc lồng ghép đào tạo kỹ thuật khuyến nông trước khi giải ngân.

Để hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững và không để ai bị bỏ lại phía sau, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển có thể khai thác, ứng dụng ngay các kết quả và mô hình giải pháp từ luận văn này vào công tác thực tiễn.