Đồ án: Phân tích & thiết kế hệ thống quản lý đơn hàng cho Bulsan Beauty

Đồ án phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đơn hàng cho công ty Bulsan Beauty, bao gồm quy trình, sơ đồ DFD, use case và giải pháp triển khai.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Kỹ Thuật

2025

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Đồ Án Hệ Thống Quản Lý Đơn Hàng Bulsan Beauty

Hệ thống quản lý đơn hàng là một giải pháp công nghệ thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm. Đồ án này được thực hiện bởi nhóm sinh viên từ Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thanh Tuấn. Bulsan Beauty là một công ty chuyên phân phối các sản phẩm mỹ phẩm chất lượng cao, với nhiều đại lý lớn trên toàn quốc. Tuy nhiên, công ty hiện đang gặp phải những thách thức trong quản lý đơn hàng, dẫn đến tình trạng trễ hàng và giảm hiệu quả hoạt động. Đề tài này nhằm phân tích tình trạng hiện tại, xác định nguyên nhân gốc rễ và đề xuất một giải pháp hệ thống toàn diện để tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

1.1. Mục Tiêu Của Đề Tài

Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng một hệ thống thông tin quản lý đơn hàng hiện đại, giúp Bulsan Beauty nâng cao hiệu suất hoạt động. Cụ thể, hệ thống sẽ cải thiện tốc độ xử lý đơn hàng, giảm tỉ lệ trễ hàng, tối ưu hóa quản lý kho và tăng khả năng theo dõi chuyến hàng. Hệ thống cũng cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định của ban quản lý.

1.2. Phạm Vi Và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Phạm vi đề tài bao gồm phân tích chi tiết quy trình kinh doanh hiện tại, thiết kế mô hình hệ thống thông tin toàn diện với các module quản lý kho, bán hàng, tài chính và tracking di động. Ý nghĩa thực tiễn là cung cấp giải pháp công nghệ giúp Bulsan Beauty giải quyết các vấn đề hiệu quả, tăng cạnh tranh thị trường và nâng cao tỉ lệ thỏa mãn khách hàng.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu

Đề tài sử dụng các cơ sở lý thuyết vững chắc từ lĩnh vực quản lý hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống. Nhóm áp dụng phương pháp tiếp cận hiệu quả để hiểu rõ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Các công cụ khảo sát và thu thập dữ liệu bao gồm phỏng vấn trực tiếp với nhân viên, quan sát quy trình làm việc và phân tích dữ liệu hoạt động. Để xác định nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề, nhóm sử dụng biểu đồ xương cá (Fishbone Diagram) và phân tích Pareto. Các phương pháp này giúp xác định chính xác những điểm yếu trong hệ thống hiện tại và từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.

2.1. Quản Lý Đơn Hàng Và Hệ Thống Thông Tin

Quản lý đơn hàng là quá trình kiểm soát toàn bộ vòng đời đơn hàng từ khi tiếp nhận đến khi giao hàng. Hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò cốt lõi trong việc tự động hóa các quy trình này, giảm lỗi sai, tăng tốc độ xử lý và cung cấp thông tin kịp thời cho các bộ phận liên quan. Một hệ thống tốt giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.2. Hướng Tiếp Cận Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống

Nhóm áp dụng hướng tiếp cận cấu trúc để phân tích và thiết kế hệ thống, bao gồm xây dựng mô hình phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và Use case diagram. Các mô hình này giúp visualize rõ ràng quy trình hoạt động, xác định các chức năng cần thiết và mối quan hệ giữa các actor trong hệ thống.

III. Thực Trạng Vấn Đề Và Giải Pháp Đề Xuất

Thông qua phân tích thực trạng, nhóm đã xác định được những vấn đề chính mà Bulsan Beauty đang gặp phải. Tỉ lệ trễ đơn hàng khá cao, nguyên nhân chủ yếu bao gồm quản lý kho không hiệu quả, quy trình nhập dữ liệu thủ công dễ gây sai sót, và thiếu hệ thống theo dõi chuyến hàng thời gian thực. Dữ liệu 3 tháng cho thấy số đơn hàng trễ chiếm tỉ lệ đáng kể, ảnh hưởng đến danh tiếng công ty và sự hài lòng khách hàng. Giải pháp đề xuất là xây dựng một hệ thống thông tin quản lý đơn hàng tích hợp, bao gồm các module quản lý kho, bán hàng, tài chính và ứng dụng di động để tracking chuyến hàng. Hệ thống sẽ tự động hóa các quy trình, giảm sai sót và cung cấp cảnh báo kịp thời.

3.1. Nguyên Nhân Gốc Rễ Của Vấn Đề

Bằng phương pháp phân tích xương cá, nhóm xác định được nhiều nguyên nhân dẫn đến trễ đơn hàng. Các nguyên nhân chính bao gồm: quản lý kho kém hiệu quả, thiếu nhân lực, quy trình xử lý đơn hàng chậm, và thiếu hệ thống theo dõi thời gian thực. Đánh giá FMEA cũng được sử dụng để ưu tiên các vấn đề cần giải quyết gấp nhất.

3.2. Các Module Chức Năng Của Hệ Thống

Hệ thống đề xuất bao gồm 5 module chính: Quản lý kho (theo dõi tồn kho, nhập xuất kho), Quản lý bán hàng (xử lý đơn hàng, hóa đơn), Tài chính (quản lý thanh toán), App Mobile Tracking (khách hàng theo dõi đơn hàng), và Tracking chuyến (quản lý vận chuyển). Mỗi module được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

IV. Phân Tích Tài Chính Và Kế Hoạch Triển Khai Hệ Thống

Phân tích tài chính chi tiết cho thấy chi phí triển khai hệ thống bao gồm: phân tích và thiết kế, phát triển phần mềm đa nền tảng, cơ sở hạ tầng CNTT, triển khai và tích hợp, đào tạo nhân sự, và hỗ trợ kỹ thuật. Phân tích chi phí-lợi ích (Cost-Benefit Analysis) cho thấy hệ thống sẽ mang lại lợi ích dài hạn vượt trội, bao gồm giảm chi phí vận hành, tăng doanh thu, cải thiện hiệu suất. Kế hoạch triển khai hệ thống được chia thành các giai đoạn: giai đoạn 1 triển khai cơ bản, giai đoạn 2 nâng cấp lên điện toán đám mây, giai đoạn 3 ứng dụng Big Data, giai đoạn 4 tích hợp AI và Machine Learning, giai đoạn 5 tích hợp IoT và Blockchain.

4.1. Ước Tính Chi Phí Và Lợi Ích Dự Kiến

Chi phí triển khai dự kiến được phân bổ cho các hạng mục khác nhau, với tổng mức đầu tư hợp lý. Lợi ích dự kiến bao gồm giảm tỉ lệ trễ đơn hàng, tăng tốc độ xử lý, giảm chi phí nhân công, và tăng độ thỏa mãn khách hàng. Thời gian hoàn vốn được dự kiến trong vòng 2-3 năm sau khi triển khai chính thức.

4.2. Kế Hoạch Triển Khai Và Nâng Cấp Tương Lai

Kế hoạch triển khai được chia thành các giai đoạn rõ ràng với thời gian biểu chi tiết. Giai đoạn đầu tập trung vào triển khai hệ thống cơ bản, sau đó nâng cấp dần với công nghệ mới. Định hướng tương lai bao gồm ứng dụng Big Data, AI, Machine Learning, IoT, Blockchain và các tiêu chuẩn ESG, giúp Bulsan Beauty luôn cạnh tranh và thích ứng với xu hướng công nghệ mới.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu đề tài Chương 2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Chương 3. Đối tượng nghiên cứu Chương 4.

Phân tích nhu cầu Chương 5. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý Chương 6. Phân tích và đề xuất triển khai Chương 7. Kết luận và định hướng tương lai 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.

Giới thiệu về quản lý đơn hàng Quản lý đơn hàng là quy trình liên quan đến các công việc theo dõi tình trạng đơn hàng và xử lý tất cả các công đoạn để hoàn tất đơn hàng, bao gồm những công việc như: lấy hàng, đóng gói, vận chuyển và xử lý sau bán hàng. Mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức quản lý đơn hàng khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/cửa hàng. Có 4 hình thức quản lý đơn hàng bao gồm: Quản lý trực tiếp: hình thức chia nhân viên thành những nhóm nhỏ phụ trách các đơn hàng của khách dưới sự giám sát của trưởng nhóm. Quản lý theo chức năng: hình thức phân chia nhân viên theo bộ phận chức năng phụ thuộc vào tính chất tổ chức.

Quản lý theo sản phẩm: hình thức quản lý theo nhóm sản phẩm được phân loại. Quản lý theo địa lý: hình thức quản lý chia khách hàng thành nhóm theo từng khu vực để đưa ra phương pháp quản lý phù hợp nhất. Quy trình quản lý đơn hàng: Tiếp nhận đơn hàng: Thu thập và nhận thông tin yêu cầu đơn hàng từ khách hàng qua các kênh bán hàng (website, cửa hàng, ứng dụng hoặc qua nhân viên kinh doanh, sale). Xác nhận và xử lý đơn hàng: Bao gồm kiểm tra tính chính xác của đơn hàng (sản phẩm, số lượng, giá cả, thông tin giao hàng) và kiểm tra tính sẵn có của hàng hóa trong kho.

Lấy hàng và đóng gói: Sau khi xác nhận đơn hàng, việc tiếp theo cần lấy đúng sản phẩm trong kho theo yêu cầu, sau đó đóng gói và chuyển cho đơn vị vận chuyển. Vận chuyển: Giám sát quá trình giao hàng và thông báo cho khách hàng về trạng thái đơn hàng. 11 Hoàn tất đơn hàng: Đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm và xử lý các vấn đề phát sinh (đổi trả, khiếu nại). Hệ thống thông tin quản lý 2.

Khái niệm Hệ thống thông tin quản lý là một loại hệ thống công việc đặc thù sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, biến đổi, lưu trữ, thao tác, hoặc hiển thị thông tin nhằm hỗ trợ cho một hoặc nhiều hệ thống công việc khác. Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems, viết tắt là MIS) là hệ thống các báo biểu, báo cáo được tổng kết từ TPS nhằm đáp ứng cho việc theo dõi, quản lý, đánh giá về tình hình và các hoạt động của hệ thóng hiện hành của các cấp lãnh đạo bậc trung như các trưởng, phó phòng, lãnh đạo của những chi nhánh. MIS là ngành kết hợp giữa kinh tế và công nghệ, tập trung vào thu thập, phân tích kinh doanh và thiết kế, quản trị vận hành hệ thống thông tin, phân tích và quản lý dữ liệu. HTTTQL tập trung vào thiết kế, quản trị đào tạo về con người, công nghệ, khoa học máy tính, và vận hành các hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu, mối quan hệ với các bên liên quan trong tổ chức, doanh nghiệp.

Quy trình thiết kế hệ thống thông tin Để thiết kế và phát triển một hệ thống thông tin, cần thực hiện 4 bước sau: Khảo sát nhu cầu – Phân tích hệ thống – Thiết kế hệ thống – Cài đặt và bảo trì hệ thống. Cài đặt, khai Khảo sát nhu Phân tích hệ Thiết kế hệ thác và bảo trì cầu thống thống hệ thống Hình 2. Quy trình thiết kế hệ thống thông tin Bước 1: Khảo sát nhu cầu 12 Áp dụng những hiểu biết về hệ thống và mối quan hệ với người dùng, tiến hành khảo sát sơ bộ hiện trạng, xác định bản chất vấn đề, yêu cầu quản lý hệ thống thu thập thông tin từ đó xây dựng hệ thống. Cách khảo sát: Xem xét và đánh giá tài liệu báo cáo, phỏng vấn, bảng câu hỏi, dòng dữ liệu, phân tích đánh giá đo lường công việc.

Kết quả của giai đoạn này sẽ làm rõ được các vấn đề mà người dùng gặp phải: xây dựng hệ thống mới hay nâng cấp hệ thống cũ, vấn đề phát sinh, hoạt động vận hành của người dùng (nguồn lực, cơ sở vật chất, thời gian, chi phí.) Bước 2: Phân tích hệ thống Hoạch định hệ thống thông tin: Trình bày rõ lý do vì sao doanh nghiệp cần hay không cần phát triển HTTT. Xác định phạm vi và mục tiêu cho hệ thống dự kiến. Đưa ra những ước lượng về thời gian và những nguồn lực cần thiết để thực hiện. Từ các vấn đề đặt ra trong quá trình khảo sát, người xây dựng hệ thống sẽ nghiên cứu tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế, điều hành và hoạt động, nhằm đánh giá và đưa ra các phương án phù hợp nhất.

Phân tích hệ thống: Tìm hiểu phân tích chức năng và dữ liệu của hệ thống từ nhu cầu của người dùng, môi trường doanh nghiệp, giải pháp có thể áp dụng cho hệ thống và khả năng vận hành. Kết quả đưa ra yêu cầu thông tin đầu ra, dữ liệu đầu vào, yêu cầu đối với quá trình xử lý, tìm ra định hướng xây dựng hệ thống, đưa ra ưu nhược điểm của giải pháp. Bước 3: Thiết kế hệ thống Từ các phân tích, bước này sử dụng các công cụ, phương pháp, tiến hành xây dựng mô hình nghiệp vụ để thấy rõ thông tin và cách hoạt động của hệ thống thực tế về phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và mạng tạo ra hệ thống thông tin theo dõi, quản lý dữ liệu có thể dễ dàng chuyền thành chương trình và cấu trúc hệ thống. 13 Bước 4: Cài đặt, khai thác và bảo trì hệ thống Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL, …), lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các module chương trình của hệ thống (Microsoft Visual Basic for Application, Python, …), xây dựng hệ thống theo thiết kế đã đề ra.

Sau khi cài đặt, việc thử nghiệm sẽ được thực hiện và cần viết các tài hiệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật cho người dùng sử dụng hệ thống. Hướng tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống thông tin Có nhiều cách tiếp cận phương pháp để phân tích thiết kế hệ thống dựa trên các quy trình nghiệp vụ hoặc dữ liệu để hỗ trợ nghiệp vụ. Trong số đó, hai phương pháp phổ biến nhất là phương pháp hướng chức năng và phương pháp hướng đối tượng. Cụ thể đặc điểm và công cụ thường dùng cho từng hướng tiếp cận được trình bày ở bảng 2.

Hướng tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống thông tin Phương pháp hướng chức Phương pháp hướng đối tượng năng Tập trung vào việc phân tích và mô hình hóa các chức năng mà hệ thống cần thực Hệ thống được phân chia thành hiện để đáp ứng yêu cầu người các phần nhỏ gọi là đối tượng. Xem xét hệ thống về Mỗi đối tượng bao gồm dữ liệu phương diện dữ liệu và các quy và các hành động, quy trình liên Mô tả trình hoạt động dựa trên dữ liệu quan. Tập trung vào việc phân tích và Phương pháp tiếp cận mô hình hóa các đối tượng trong hệ truyền thống, dựa vào yêu cầu thống, bao gồm cả dữ liệu và hành thông tin của người dùng, sau động của chúng. đó thiết kế cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin đó.

14 Nhiều sơ đồ hướng đối tượng Các công cụ phổ biến khác nhau mô tả các tác nhân, Công như sơ đồ phân cấp chức năng phương pháp và thông điệp của hệ cụ mô hình BFD, sơ đồ luồng dữ liệu DFD, thống. Các công cụ phổ biến như hóa mô hình quan hệ thực thể biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, ngôn ERD,. Công cụ khảo sát và thu thập dữ liệu Bảng 2. Nhóm công cụ khảo sát, thu thập dữ liệu Phương Mô tả Ưu điểm Nhược điểm pháp - Tài liệu có thể bị lỗi thời.

Là phương pháp - Dễ thực hiện thu thập dữ liệu qua - Hoạt động - Cơ sở lý thuyết Nghiên việc đọc và phân tích hàng ngày khác với tốt cứu tài liệu các tài liệu có sẵn như quy trình trong tài sách, báo cáo, bài - Tiết kiệm thời liệu nghiên cứu. gian, chi phí. - Phụ thuộc vào tài liệu có sẵn. - Biết được tính Là phương pháp chất mỗi công việc.

- Tốn thời gian. thu thập dữ liệu bằng Quan - Dễ thực hiện, - Khó quan sát cách quan sát hành vi, sát chi phí thấp. sự kiện hoặc môi trường thực tế. - Phát hiện hành - Chủ quan.

vi tiềm ẩn. - Tương tác trực Là phương pháp tiếp, hiểu rõ về câu hỏi, Tốn thời gian và thu thập dữ liệu qua Phỏng câu trả lời và dễ dàng nguồn lực. trao đổi trực tiếp với vấn giải thích khi cần thiết. Phụ thuộc vào người tham gia để thu - Thu thập thông người phỏng vấn.

thập ý kiến thông tin. tin chi tiết. 16 Là phương pháp thu - Tiếp cận được nhiều - Tỷ lệ phản hồi thấp Sử dụng thập dữ liệu qua việc người với ít thời gian Thiếu chiều sâu phiếu khảo phát phiếu khảo sát và nguồn lực. sát để người tham gia tự - Chất lượng dữ liệu - Dễ phân tích.

không đồng đều. Phương pháp xác định nguyên nhân vấn đề Bảng 2. Phương pháp xác định nguyên nhân vấn đề Phương pháp Mô tả Ưu điểm Nhược điểm Là phương pháp Đơn giản, dễ thực Phụ thuộc vào chất đơn giản yêu cầu hiện lượng câu hỏi đặt câu hỏi “Tại Hiệu quả trong các Thiếu cấu trúc sao?” liên tiếp vấn đề đơn giản Chủ quan 5 Whys (thường 5 lần) để Khuyến khích tư Không biết thời tìm ra nguyên nhân duy sâu. điểm nào dừng lại gốc rễ của phù hợp và dễ bị lạc một vấn đề.

Là công cụ giúp liệt Có cấu trúc rõ ràng Nhầm lẫn giữa kê và phân loại các Phù hợp với các vấn nguyên nhân và kết nguyên nhân tiềm đề phức tạp quả nếu xác định năng của 1 vấn đề không tốt Biểu đồ xương cá Tăng tính minh theo nhóm như con Dễ bỏ sót. người, quy trình, công nghệ, môi trường. 17 Là biểu đồ cột kết Xác định nhanh Cần thời gian thu hợp với đường lũy nguyên nhân chính thập số liệu kế, dựa trên nguyên cần giải quyết Cần có kiến thức về tắc 80/20: 80% vấn Dễ hiểu và trực quan nguyên tắc 80/20, đề xuất phát từ 20% Pareto Hữu ích với dữ liệu phần mềm để thực nguyên nhân. hiện phân tích.

Công cụ này giúp xác định những nguyên nhân quan trọng nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ