Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 - 2018, tổng chi ngân sách nhà nước tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đã đạt mức hơn 2.841 tỷ đồng, trong đó nguồn chi thường xuyên giữ vai trò chủ đạo khi chiếm tới khoảng 87% tổng nguồn chi (tương đương hơn 2.468 tỷ đồng). Lộc Ninh là huyện miền núi biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Bình Phước với đường biên giới dài hơn 100km tiếp giáp Vương quốc Campuchia qua Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, có diện tích tự nhiên 86.297,52 ha (chiếm 12,6% diện tích toàn tỉnh) và quy mô dân số năm 2018 đạt 119.613 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 18%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm bắt nguồn từ thực trạng nền kinh tế huyện mang tính chất thuần nông, quy mô nguồn thu tại chỗ rất hạn chế khi quý I năm 2018 thu ngân sách địa phương chỉ đạt 34,703 tỷ đồng (bằng 24% dự toán). Trong khi đó, nhu cầu chi tiêu công cho các mục tiêu phát triển hạ tầng, an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo và duy trì bộ máy hành chính không ngừng gia tăng, dẫn đến tình trạng thu không đủ chi và phải phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chi ngân sách cấp huyện, phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng quản trị chi ngân sách trên địa bàn huyện Lộc Ninh giai đoạn 2014 - 2018, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện chu trình phân bổ, chấp hành và kiểm soát ngân sách. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ trọng chi đầu tư phát triển từ mức khiêm tốn 11% lên các ngưỡng tối ưu hơn, đảm bảo 100% người nghèo được tiếp cận chính sách bảo hiểm y tế và thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương tăng trưởng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của các lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại, tiêu biểu là Lý thuyết phân cấp tài khóa và Lý thuyết quản trị chi tiêu công theo kết quả đầu ra. Bên cạnh đó, các mô hình quản lý chi ngân sách địa phương được vận dụng linh hoạt để đánh giá toàn diện chu trình vận động của các dòng vốn công.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Quỹ tiền tệ tập trung của chính quyền địa phương, được hình thành từ các nguồn thu theo phân cấp nhằm bảo đảm thực thi chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Quản trị chi ngân sách cấp huyện: Quy trình tổ chức, điều hành và kiểm soát toàn diện các khoản chi công thông qua 4 khâu khép kín gồm lập dự toán, phân bổ - giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán - kiểm soát chi ngân sách.
  • Chi đầu tư phát triển: Khoản chi tích lũy tạo lập tài sản vật chất dài hạn, phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • Chi thường xuyên: Bộ phận chi tiêu công mang tính chất tiêu dùng nhằm duy trì sự vận hành của bộ máy quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và bảo đảm dịch vụ công cộng như giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa - thể thao.
  • Cân đối ngân sách địa phương: Mối quan hệ tương quan giữa tổng thu hợp pháp và tổng nhu cầu chi tiêu, quyết định mức độ tự chủ hoặc mức độ nhận trợ cấp bổ sung từ cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, kế hoạch tài chính - ngân sách hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và Cục Thống kê tỉnh Bình Phước trong mốc thời gian 5 năm (từ năm 2014 đến năm 2018). Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các cuộc phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 35 cán bộ, chuyên gia và công chức đang công tác tại các cơ quan chuyên môn như Sở Tài chính, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm tập trung tối đa vào các nhân sự nắm giữ thẩm quyền ra quyết định và trực tiếp thực thi nghiệp vụ kế toán, thẩm định dự toán. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính và so sánh đối chiếu là nhằm giúp lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu chi ngân sách qua từng niên độ, nhận diện rõ những điểm nghẽn trong khâu chấp hành dự toán, đồng thời đối chiếu kinh nghiệm thực tế từ các địa phương như tỉnh Thái Bình và huyện Tuy Phước (Bình Định) để đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại huyện Lộc Ninh giai đoạn 2014 - 2018 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng chi cân đối ngân sách nhà nước của huyện duy trì đà tăng trưởng qua các năm với tổng giá trị lũy kế đạt hơn 2.841 tỷ đồng. Tuy nhiên, cơ cấu chi thể hiện sự mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn chi thường xuyên chiếm tỷ trọng bình quân áp đảo lên tới khoảng 87% (tương đương hơn 2.468 tỷ đồng), trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 11% và phần còn lại thuộc về các khoản chi chương trình mục tiêu, chi dự phòng.

Thứ hai, chi đầu tư phát triển có sự bứt phá mạnh mẽ từ năm 2016 đến năm 2018 sau giai đoạn giảm sút trong năm 2014 - 2015. Cụ thể, mức chi cho đầu tư xây dựng cơ bản đã tăng từ khoảng 43 tỷ đồng năm 2014 lên tới 126 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng gần gấp 3 lần), phản ánh nỗ lực chỉnh trang đô thị và hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông kết nối vùng.

Thứ ba, khoản chi thường xuyên tăng đều qua các năm, từ mức 486,114 tỷ đồng năm 2015 lên 486,836 tỷ đồng năm 2016 và đạt mức đỉnh gần 577 tỷ đồng vào năm 2018. Ngược lại, chi dự phòng ngân sách có xu hướng thu hẹp dần từ 12 tỷ đồng (năm 2014) xuống còn khoảng 9 tỷ đồng (năm 2018), chứng minh sự chủ động tốt hơn trong công tác phòng chống thiên tai và cứu trợ xã hội.

Thứ tư, nguồn thu nội địa của huyện chưa tương xứng với tốc độ tăng chi. Điển hình trong quý I năm 2018, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 122,093 tỷ đồng (đạt 22% dự toán giao), trong đó thu ngân sách địa phương chỉ đạt 34,703 tỷ đồng (đạt 24% kế hoạch), khiến địa phương luôn ở trong tình trạng phụ thuộc vào nguồn trợ cấp ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 87% là do Lộc Ninh có địa bàn rộng lớn gồm 15 xã và 1 thị trấn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 18% và tỷ lệ hộ nghèo đứng thứ hai toàn tỉnh. Điều này đặt ra yêu cầu chi tiêu rất lớn cho sự nghiệp giáo dục, y tế cộng đồng, đào tạo nghề cao su và chính sách an sinh xã hội. Mặt khác, việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 117/2013/NĐ-CP và Nghị định 141/2016/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn chậm, ý thức thực hành tiết kiệm trong mua sắm công, tiếp khách, công tác phí chưa thực sự triệt để.

Khi so sánh với bài học quản trị tại tỉnh Thái Bình (nơi chi thường xuyên được kiểm soát ở mức 52,3% và chi đầu tư phát triển đạt 23% trên tổng chi 4.803 tỷ đồng) hay kinh nghiệm ủy nhiệm thu thuế và đấu giá đất ở huyện Tuy Phước (Bình Định), Lộc Ninh còn nhiều hạn chế trong việc khai thác nguồn thu từ đất đai để tạo vốn tái đầu tư hạ tầng. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng cân đối ngân sách chi và biểu đồ tỷ trọng bình quân 5 năm giúp minh chứng rõ ràng sự dịch chuyển của từng dòng ngân sách, từ đó chỉ ra sự cấp thiết phải tái cơ cấu chi tiêu công theo hướng tăng dần chi tích lũy đầu tư và cắt giảm các khoản chi tiêu dùng không thiết yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị chi ngân sách tại huyện Lộc Ninh, hệ thống 5 giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập và phân bổ dự toán chi ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các phòng ban và 16 xã, thị trấn đổi mới phương pháp lập dự toán theo kết quả công việc, phấn đấu từng bước giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên từ mức 87% xuống dưới 75% trong giai đoạn 2020 - 2025, ưu tiên bố trí nguồn lực cho các chương trình phát triển kinh tế cửa khẩu và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Thứ hai, tập trung vốn và đẩy nhanh tiến độ giải ngân chi đầu tư phát triển. Ban Quản lý dự án huyện và Ủy ban nhân dân huyện cần rà soát, cắt giảm các dự án dàn trải, tập trung vốn cho các công trình hạ tầng giao thông kết nối Quốc lộ 13 và Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt trên 20% tổng chi ngân sách hàng năm, kiên quyết xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo 100% đơn vị trường học, y tế và trung tâm sự nghiệp thực hiện triệt để quyền tự chủ theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP, đồng thời ban hành quy chế chi tiêu nội bộ nghiêm ngặt, cắt giảm tối thiểu từ 10% đến 15% các khoản chi hội nghị, khánh tiết, công tác phí và xăng xe ngay trong niên độ ngân sách tiếp theo.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật tài chính và tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Lộc Ninh chủ động ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và quy trình kiểm soát thanh toán hiện đại, kiểm tra chặt chẽ 100% hồ sơ dự toán trước khi giải ngân, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai danh mục, ngoài định mức hoặc không có chứng từ hợp lệ.

Thứ năm, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức tài chính. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Tài chính mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công hiện đại cho toàn bộ cán bộ kế toán xã và chuyên viên quản trị ngân sách trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức làm công tác tài chính - kế hoạch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các huyện biên giới vùng Đông Nam Bộ. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hướng dẫn thực tiễn về kỹ năng lập dự toán, cân đối dòng tiền và phân bổ vốn đầu tư công hợp lý trong bối cảnh nguồn thu tại chỗ còn nhiều khó khăn.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về những rào cản ngân sách cấp huyện, giúp tỉnh xây dựng các định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và ban hành tỷ lệ điều tiết nguồn thu sát với thực tế địa phương.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính công và Quản lý kinh tế. Luận văn là một nghiên cứu tình huống điển hình về quản trị ngân sách nhà nước cấp huyện, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động giảng dạy và phát triển các đề tài học thuật chuyên sâu.

Nhóm 4: Cán bộ thanh tra tài chính và kiểm soát viên Kho bạc Nhà nước. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về các điểm nghẽn, sai sót thường gặp trong chu trình chi tiêu công, từ đó giúp xây dựng các tiêu chí kiểm tra, giám sát tài chính hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu chi ngân sách huyện Lộc Ninh giai đoạn 2014 - 2018 là gì? Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trung bình khoảng 87% với tổng giá trị hơn 2.468 tỷ đồng trên tổng số 2.841 tỷ đồng, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 11%. Điều này cho thấy nguồn lực tài chính chủ yếu được dùng để duy trì bộ máy hành chính, giáo dục và an sinh cho 119.613 người dân vùng biên giới.

Tại sao chi đầu tư phát triển tại Lộc Ninh lại tăng mạnh trong giai đoạn 2016 - 2018? Khoản chi đầu tư phát triển tăng từ 43 tỷ đồng năm 2014 lên 126 tỷ đồng năm 2018 do huyện tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng nông thôn mới, nâng cấp đường giao thông liên xã và các công trình dân sinh trọng điểm nhằm khai thác lợi thế kinh tế từ Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư và Quốc lộ 13.

Nguyên nhân chính khiến ngân sách huyện Lộc Ninh chưa thể tự cân đối là gì? Do huyện thuần nông, nguồn thu tại chỗ rất thấp khi quý I năm 2018 thu ngân sách địa phương chỉ đạt 34,703 tỷ đồng. Ngoài ra, địa hình miền núi rộng 86.297,52 ha và tỷ lệ hộ nghèo cao đòi hỏi chi phí an sinh xã hội lớn, buộc huyện phải dựa vào nguồn bổ sung cân đối từ tỉnh.

Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào nhằm giảm bớt gánh nặng chi thường xuyên? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính cho 100% đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP, áp dụng khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, đồng thời cắt giảm từ 10% đến 15% các khoản chi hội nghị, tiếp khách không thực sự cần thiết.

Kinh nghiệm quản trị ngân sách từ tỉnh Thái Bình mang lại bài học gì cho Lộc Ninh? Bài học quý giá từ Thái Bình với quy mô chi 4.803 tỷ đồng (đạt 167% dự toán) là việc xây dựng hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên cụ thể theo tiêu chí đầu ra như số học sinh, giường bệnh, biên chế, kết hợp phân cấp triệt để cho cấp dưới để nâng cao tính chủ động và trách nhiệm giải trình.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát hóa bức tranh chi tiêu công của huyện Lộc Ninh giai đoạn 2014 - 2018 với tổng quy mô chi ngân sách đạt trên 2.841 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn trong cơ cấu ngân sách khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng tới 87%, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 11%.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng triệt để cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 117/2013/NĐ-CP và Nghị định 141/2016/NĐ-CP để tiết kiệm ngân sách.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp nâng cao năng lực cho đội ngũ 35 cán bộ, chuyên viên quản trị tài chính trên địa bàn huyện.
  • Cung cấp khung tham chiếu giá trị cho công tác điều hành ngân sách tại các địa bàn miền núi, biên giới có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

Đóng góp quan trọng nhất của công trình là xây dựng mô hình quản trị chi ngân sách toàn diện, gắn kết giữa lý thuyết tài chính công với thực tiễn huyện biên giới Lộc Ninh. Kế hoạch tiếp theo cần mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 và ứng dụng sâu hơn công nghệ số trong quản trị tài khóa. Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm tiếp tục khai thác toàn văn tài liệu để hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại địa phương.