Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ và du lịch đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam, đóng góp tích cực vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy nhiều ngành phụ trợ như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, bảo hiểm và tài chính. Giai đoạn 2018 - 2019 ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của ngành với 80 triệu lượt khách nội địa và 15,5 triệu lượt khách quốc tế năm 2018 (đóng góp 8,3% GDP), đạt mốc 18 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2019. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 bùng phát trong năm 2020 và nửa đầu năm 2021 đã làm gián đoạn nghiêm trọng thị trường lưu trú: 90% doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh tạm ngừng hoạt động trong quý 1/2020, doanh thu trên mỗi phòng có sẵn (RevPAR) giảm từ 55% đến 64%. Trong bối cảnh chuẩn bị phục hồi kinh tế sau giãn cách, nhu cầu lưu trú, hội nghị và du lịch nội địa được dự báo sẽ dẫn dắt thị trường. Đề tài "Dự án xây dựng và kinh doanh khách sạn New Horizon" được nhóm tác giả lựa chọn nhằm thiết lập một phương án đầu tư khả thi, đón đầu chu kỳ phục hồi của phân khúc khách sạn 3 sao tại TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của dự án được xác định gồm 5 nội dung chính:

  1. Tạo ra một cơ sở lưu trú, nghỉ ngơi, giải trí và hội nghị đạt tiêu chuẩn 3 sao, phục vụ nhu cầu của khách du lịch nội địa và quốc tế.
  2. Tạo thêm việc làm và thu nhập ổn định cho lực lượng lao động địa phương.
  3. Mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư và các bên liên quan thông qua mô hình kinh doanh tối ưu chi phí.
  4. Nâng cao chất lượng đời sống đô thị tại khu vực triển khai dự án.
  5. Cải thiện và làm đẹp cảnh quan môi trường đô thị xung quanh trục giao thông chính.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phương án kinh doanh, giải pháp kỹ thuật, marketing, nhân sự, tài chính và bảo vệ môi trường cho khách sạn 3 sao New Horizon.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích 400 m² trên trục đường Phạm Văn Đồng, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh (khu vực kết nối giao thông giữa các quận nội thành và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 4 km).
  • Phạm vi thời gian: Dự án được nghiên cứu và hoàn thành vào tháng 11 năm 2021; dữ liệu thị trường được khảo sát trong giai đoạn 2000 - 2021; kế hoạch khai thác và dự báo vận hành tài chính được tính toán cho vòng đời 5 năm đầu tiên kể từ khi đi vào hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng khung lý thuyết về quản trị dự án đầu tư và quy định tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn (Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL của Tổng cục Du lịch ban hành 5 nhóm chỉ tiêu: Vị trí - kiến trúc; Trang thiết bị - tiện nghi; Dịch vụ - mức độ phục vụ; Nhân viên phục vụ; Vệ sinh). Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong đề tài bao gồm:

  • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đất đai số 13/2003/QH11, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 và Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11.
  • Các văn bản hướng dẫn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, Nghị định số 123/2008/NĐ-CP, Nghị định số 140/2006/NĐ-CP, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Thông tư số 12/2008/TT-BXD và Thông tư số 05/2009/TT-BXD.
  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622-1995 (hạng sản xuất C, bậc chịu lửa II và III), NFPA 13, tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt TCVN 6772-2000 và TCVN 5945:2005, tiêu chuẩn chống sét 20TCN 46-84, NFC 17-102 (Pháp), tiêu chuẩn rung ồn TCVN 6962:2001, an toàn chống cháy nổ TCVN 3254-89 và TCVN 3255-86.

Phương pháp nghiên cứu được nhóm tác giả kết hợp đa dạng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê du lịch từ Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch TP. Hồ Chí Minh, các báo cáo thị trường bất động sản nghỉ dưỡng của Savills và CBRE Việt Nam.
  • Phương pháp quy hoạch kiến trúc và định lượng kỹ thuật: Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, kết cấu móng cọc D800, trạm biến áp, phụ tải điện, lưu lượng cấp thoát nước và công suất bể chữa cháy.
  • Phương pháp thẩm định tài chính dự án: Sử dụng các chỉ số dòng tiền chiết khấu như Giá trị hiện tại thuần (NPV), Suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C), Thời gian hoàn vốn (PP) và Điểm hòa vốn (BEP).
  • Phương pháp đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Đánh giá tải lượng chất thải trong giai đoạn thi công (14 tháng) và giai đoạn vận hành thương mại.

Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu điều tra dân số TP. Hồ Chí Minh năm 2021 (dân số 8,99 triệu người, mật độ 4.292 người/km²; dân số Quận Bình Thạnh 487.988 người, mật độ 24.021 người/km²), dữ liệu thị trường lưu trú quý 1/2020 và đơn giá xây dựng thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan chung về dự án

Chương này giới thiệu tổng thể đề án xây dựng Khách sạn New Horizon tiêu chuẩn 3 sao do Công ty TNHH MTV Extragroup làm chủ đầu tư trên diện tích đất 400 m² tại đường Phạm Văn Đồng, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Dự án có tổng mức đầu tư 76.113.000.000 đồng theo hình thức góp vốn, thời gian thi công dự kiến 1 năm kết hợp cùng nhà thầu xây dựng. Khách sạn có quy mô 100 phòng nghỉ được phân chia thành 4 hạng tiêu chuẩn:

Hạng phòng Số lượng phòng Đặc điểm quy hoạch không gian
Phòng Standard (Loại 1) 70 Diện tích từ 9 m² (buồng đơn) đến 14 m² (buồng đôi), WC 4 m²
Phòng Superior (Loại 2) 21 Thiết kế tiện nghi nâng cao
Phòng Deluxe (Loại 3) 6 Không gian rộng, tầm nhìn thoáng
Phòng Suite (Loại 4) 2 Căn hộ cao cấp, tích hợp đầy đủ tiện nghi tiếp khách

Mục tiêu công suất khai thác phòng được xác định tăng trưởng theo từng năm: Năm thứ nhất đạt 65%/năm (23.725 ngày khách); Năm thứ hai tăng 15%, đạt 75%/năm (27.284 ngày khách); Năm thứ ba tăng 10%; Năm thứ tư tăng 8%; Năm thứ năm đạt 93%/năm (34.034 ngày khách).

Chương II: Thị trường khách sạn TPHCM

Chương II phân tích thực trạng và triển vọng của thị trường khách sạn tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh đại dịch:

  • Nguồn cung và hoạt động: Quý 1/2020, toàn thị trường có hơn 16.250 phòng thuộc 124 khách sạn, phân khúc 5 sao chiếm tỷ trọng lớn nhất (41%). Công suất phòng toàn thị trường giảm xuống mức 48% (giảm 26 điểm phần trăm theo quý và 27 điểm phần trăm theo năm). Giá phòng bình quân giảm 14%, còn 77 USD/phòng/đêm.
  • Phản ứng của đơn vị quản lý: Cắt giảm nhân sự (nhiều nơi cắt giảm trên 50%), chia ca làm việc luân phiên, hoặc chuyển đổi cơ sở lưu trú thành khu cách ly y tế.
  • Triển vọng dài hạn: Khách nội địa đóng vai trò phục hồi nòng cốt (nhu cầu khách nội địa cao gấp 4 - 8 lần khách quốc tế trong các giai đoạn khủng hoảng trước đây như SARS 2003 và khủng hoảng tài chính 2009). Nhóm khách du lịch từ các nước châu Á (chiếm 80% tổng khách quốc tế của Việt Nam, trong đó Trung Quốc và Hàn Quốc chiếm 56% vào năm 2019) được nhận định sẽ tái phục hồi nhanh chóng.

Chương III: Phương án quy hoạch

Chương này đưa ra các giải pháp kỹ thuật, quy hoạch kiến trúc và xây lắp:

  • Chỉ tiêu và bố cục: Diện tích lô đất và diện tích xây dựng 400 m². Tòa nhà gồm 1 tầng hầm (bãi đỗ xe và phòng kỹ thuật), tầng trệt (tiếp tân, sảnh đón, văn phòng quản lý), tầng lửng (dịch vụ ẩm thực F&B), và 8 tầng nổi chứa 100 phòng lưu trú cùng các phòng hội nghị, spa, phòng tập gym mở cửa 24/24.
  • Kết cấu công trình: Tính toán chịu tải trọng tĩnh, hoạt tải, tải trọng gió và động đất cấp 7. Giải pháp móng sử dụng cọc khoan nhồi D800 sâu 28,8 m gia cố bằng dung dịch Bentonite; phần thân là hệ khung cột, dầm sàn bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách lõi thang máy.
  • Hệ thống cơ điện (MEP) và PCCC: Nguồn điện chính cấp qua trạm biến áp 4.000 kVA, trang bị 2 máy phát điện dự phòng tự động chuyển mạch ATS sau 15 giây. Hệ thống chữa cháy bằng nước bao gồm họng nước vách tường, trụ chữa cháy ngoài trời, màng ngăn Sprinkler tự động, 2 bơm chính (FP-01, FP-02 công suất 104 m³/h) và bơm bù áp JP (5,4 m³/h) cấp từ bể nước ngầm 144 m³ ở tầng hầm. Hệ thống chữa cháy khí Nitrogen cho phòng điện hạ thế, trung thế; quạt tăng áp cầu thang 50 Pa; kim thu sét tia tiên đạo sớm PULSAR18 (bán kính bảo vệ 84 m, điện trở nối đất dưới 10 Ohm). Hệ thống thoát nước tách riêng nước mặt và nước thải sinh hoạt (qua bể tự hoại trước khi đấu nối cống đô thị).

Chương IV: Công nghệ kĩ thuật ứng dụng trong khách sạn

Nhằm tối ưu hóa vận hành và giảm thiểu chi phí trong giai đoạn phục hồi, khách sạn đề xuất các giải pháp công nghệ:

  • Hệ thống phần mềm quản lý Skyhotel: Ứng dụng quản trị đa nền tảng (máy tính, điện thoại, máy tính bảng) hỗ trợ kiểm soát nhận - trả phòng, xuất hóa đơn, quản lý doanh thu và liên thông dữ liệu. Nhân viên lễ tân có thể kiêm nhiệm kiểm kê số liệu kế toán và phân tích kênh truyền thông.
  • Hệ thống thẻ từ liên kết nguồn điện: Tự động kích hoạt điện phòng khi khách làm thủ tục nhận phòng (check-in) và ngắt toàn bộ điện phòng khi trả phòng (check-out), ước tính giúp tiết kiệm đến 25% chi phí điện tiêu thụ hàng tháng.
  • Số hóa quy trình marketing: Áp dụng hệ thống Efolio giảm thiểu chi phí quảng cáo thủ công và nhân sự trung gian.

Chương V: Phương án Marketing sản phẩm

Chương V xây dựng chiến lược Marketing-Mix (4P) tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nhân và du khách có thu nhập cao:

  • Sản phẩm (Product): Phòng ngủ đạt chuẩn với trang thiết bị tiện nghi cao cấp, máy lạnh tự động, két sắt, khóa từ, Wi-Fi tốc độ cao, nước suối và trà miễn phí; tích hợp buffet sáng, bar không gian mở, xe đưa đón sân bay, phòng họp riêng tối đa 10 người (miễn phí 1 giờ/ngày).
  • Giá bán (Price): Định giá theo chi phí diện tích và hạng phòng, tính theo USD/VNĐ, cộng thêm 5% phí phục vụ và 10% thuế VAT; áp dụng chính sách ưu đãi giá theo mùa thấp điểm.
  • Kênh phân phối (Place): Kết hợp kênh trực tiếp tại sảnh, website đặt phòng hỗ trợ song ngữ (Anh - Việt), mạng xã hội (Facebook, Twitter), đại lý du lịch và nền tảng OTA (Agoda, Asiabooking).
  • Xúc tiến (Promotion) & PR: Phát hành thẻ thành viên CLB Khách Sạn New Horizon (nhận phòng sớm 11:00, trả phòng trễ 16:00, tặng voucher sinh nhật, tích lũy điểm thưởng); tham gia hoạt động xã hội như Giờ Trái Đất.
  • Quy trình dịch vụ: Quy định giờ nhận phòng (14:00), giờ trả phòng (12:00); miễn phí hủy trước 72 giờ; hoàn thiện quy trình 5 bước từ tiếp nhận thông tin, check-in, phục vụ lưu trú (vệ sinh phòng từ 7:00 - 10:00), xử lý khiếu nại đến thanh toán và tiễn khách.

Chương VI: Phương án và quản lý nhân sự

Chương này thiết lập cơ cấu tổ chức dựa trên triết lý văn hóa "Lòng hiếu khách của Khách sạn New Horizon":

  • Các bộ phận cốt lõi: Bộ phận Tiền sảnh (Front Office - FO) gồm nhân viên tiếp tân, đặt phòng, gác cửa, tổng đài và đại diện đón khách tại sân bay Tân Sơn Nhất (hỗ trợ thủ tục nhanh 10 - 15 phút); Bộ phận Buồng phòng (Housekeeping - HK) gồm Room attendant, Butler, Giám sát và Trưởng bộ phận; Bộ phận Ẩm thực (Food & Beverage - FB).
  • Quy chuẩn dịch vụ: Nhân viên lễ tân tuân thủ nguyên tắc không tranh cãi với khách, ghi nhớ tên và số phòng của khách. Ban quản trị áp dụng mô hình đào tạo chéo (cross-training) để nhân sự linh hoạt đảm nhận nhiều vị trí khi thị trường biến động.

Chương VII: Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính

Nội dung chương tập trung xác định các giả định kinh tế, tổng mức vốn đầu tư 76,113 tỷ đồng, cơ cấu nguồn vốn, dự toán sản lượng dịch vụ dựa trên công suất phòng 65% - 93%, tính toán doanh thu lưu trú, F&B, dịch vụ bổ trợ và chi phí vận hành (chi phí nhân công chiếm khoảng 50% chi phí hoạt động, chi phí năng lượng, nguyên vật liệu). Báo cáo đánh giá hiệu quả tài chính thông qua bảng dự phóng thu nhập, dòng tiền thuần và các chỉ tiêu thẩm định: NPV, IRR, B/C, PP và điểm hòa vốn BEP.

Chương VIII: Phân tích hiệu quả tài nguyên môi trường

Chương VIII trình bày báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và các giải pháp giảm thiểu:

  • Giai đoạn thi công (14 tháng): Tải lượng bụi, khí thải (CO, CO2, SO2, NOx) từ khoảng 4 chuyến xe tải 10 tấn/ngày vận chuyển vật liệu qua đường Nguyễn Văn Trỗi; giải pháp che bạt, phun nước chống bụi, cấm bóp còi hơi, cấm thi công từ 20:00 đến 06:00 hôm sau. Xử lý nước thải xây dựng qua mương lắng kích thước 90m x 0,35m x 0,5m trước khi xả thải.
  • Giai đoạn vận hành: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình 48,72 m³/ngày (ở mức công suất phòng 70%); xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000 và TCVN 5945:2005; rác thải sinh hoạt phát sinh từ 5 - 7 kg/ngày (50 - 60% là rác hữu cơ), bố trí 200 thùng rác và 1 hệ thống ống thu rác tầng; sử dụng chế phẩm sinh học Enchoice (tỷ lệ pha 1:100, phun sương 0,1 ml/m²) để khử mùi và chế phẩm DW 97, DW 98 xử lý bùn bể tự hoại. Tiếng ồn phòng karaoke được cách âm bằng mút xốp dày 7,5 - 10 mm và gioăng cao su kín.

Chương IX: Đánh giá khả thi và tiến độ dự án

Chương IX tổng hợp các mốc tiến độ chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xin cấp phép xây dựng, thời gian thi công 14 tháng và nghiệm thu bàn giao dự án. Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật, thị trường và pháp lý.

Chương X: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết tính cấp thiết của dự án New Horizon đối với quy hoạch phát triển kinh tế - đô thị TP. Hồ Chí Minh đến năm 2026; đề xuất các kiến nghị cụ thể gửi UBND TP. Hồ Chí Minh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các tổ chức tín dụng nhằm hỗ trợ thủ tục giao thuê đất và vay vốn đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của dự án

  • Thiết lập hoàn chỉnh một hồ sơ dự án đầu tư khách sạn 3 sao với tổng mức đầu tư 76.113.000.000 đồng, quy mô 100 phòng trên khu đất 400 m² tại đường Phạm Văn Đồng, Quận Bình Thạnh.
  • Xác định lộ trình tăng trưởng công suất phòng khả thi: từ 65% (23.725 ngày khách năm đầu) lên 93% (34.034 ngày khách năm thứ năm).
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật công trình đồng bộ: Móng cọc nhồi D800 sâu 28,8 m; trạm biến áp 4.000 kVA kèm 2 máy phát điện dự phòng; bể nước chữa cháy 144 m³; hệ thống kim thu sét PULSAR18 bán kính bao phủ 84 m.
  • Xác lập định mức môi trường: Kiểm soát lưu lượng nước thải sinh hoạt 48,72 m³/ngày và khối lượng rác thải 5 - 7 kg/ngày bằng các chế phẩm sinh học Enchoice, DW 97, DW 98.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Về công nghệ và quản trị: Ứng dụng phần mềm Skyhotel kết nối khóa thẻ từ giúp tiết kiệm 25% điện năng hàng tháng; thực hiện đào tạo chéo nhân sự nhằm tối ưu hóa chi phí tiền lương (vốn chiếm 50% chi phí kinh doanh khách sạn).
  • Về chính sách hỗ trợ: Kiến nghị UBND TP. Hồ Chí Minh và Sở Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ xét duyệt thủ tục thuê đất, cấp phép xây dựng; đề nghị các ngân hàng thương mại hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi để đảm bảo tiến độ xây dựng 14 tháng.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp mô hình mẫu về việc lập dự án kinh doanh khách sạn thích ứng với giai đoạn hậu đại dịch Covid-19, tích hợp giữa giải pháp kiến trúc xây dựng, chuyển đổi số trong quản lý lưu trú và các biện pháp bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nhóm tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu còn hạn chế; một số giả định về tài chính và công suất phòng được thiết lập trong bối cảnh thị trường đang biến động mạnh sau các đợt bùng dịch năm 2020 - 2021 nên có thể chịu ảnh hưởng bởi yếu tố bất định của chuỗi cung ứng du lịch quốc tế.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục cập nhật các thông số chi phí xây dựng theo thời giá thực tế; bổ sung các kịch bản phân tích độ nhạy tài chính chi tiết trước rủi ro biến động lãi suất và tỷ giá.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng, và Quản lý Dự án trong việc nắm bắt phương pháp lập thuyết minh dự án đầu tư hoàn chỉnh.
  • Các nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ quan tâm đến phương án chuyển đổi số vận hành (Skyhotel, Efolio) và các chỉ tiêu kỹ thuật - môi trường khi xây dựng khách sạn 3 sao tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn New Horizon được xây dựng tại đâu và có quy mô phòng như thế nào?
Dự án tọa lạc tại đường Phạm Văn Đồng, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh trên khu đất 400 m². Khách sạn gồm 1 tầng hầm, tầng trệt, tầng lửng và 8 tầng lầu với quy mô 100 phòng tiêu chuẩn 3 sao (gồm 70 phòng Standard, 21 phòng Superior, 6 phòng Deluxe và 2 phòng Suite).

2. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và dự kiến thi công trong thời gian bao lâu?
Tổng mức đầu tư của dự án là 76.113.000.000 đồng theo hình thức góp vốn do Công ty TNHH MTV Extragroup làm chủ đầu tư. Thời gian xây dựng phần thô là 12 tháng và tổng thời gian hoàn thành toàn bộ công trình dự kiến khoảng 14 tháng.

3. Mục tiêu công suất phòng của khách sạn trong 5 năm đầu được tính toán ra sao?
Mục tiêu công suất năm 1 là 65%/năm (23.725 ngày khách); năm 2 là 75%/năm (27.284 ngày khách); năm 3 tăng 10%; năm 4 tăng 8%; và đến năm thứ 5 đạt 93%/năm (tương đương 34.034 ngày khách).

4. Khách sạn áp dụng giải pháp công nghệ nào để cắt giảm chi phí năng lượng và nhân sự?
Khách sạn triển khai phần mềm quản lý Skyhotel tích hợp khóa từ thông minh tự động bật/tắt điện phòng (giúp tiết kiệm đến 25% tiền điện hàng tháng), áp dụng giải pháp Efolio trong tiếp thị và áp dụng đào tạo chéo nhân sự để tinh giản bộ máy vận hành.

5. Các thông số kỹ thuật chính về PCCC và bảo vệ môi trường của công trình là gì?
Hệ thống PCCC có bể nước trữ 144 m³, 2 bơm chính 104 m³/h, màng phun Sprinkler tự động và đầu thu sét PULSAR18 bán kính bảo vệ 84 m. Về môi trường, dự án xử lý 48,72 m³/ngày nước thải sinh hoạt đạt chuẩn TCVN 6772-2000, thu gom 5 - 7 kg/ngày rác thải và sử dụng chế phẩm sinh học Enchoice, DW 97, DW 98 để khử mùi và xử lý bể tự hoại.

Kết luận

Đồ án "Dự án xây dựng và kinh doanh khách sạn New Horizon" đã xây dựng một phương án đầu tư toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu thị trường lưu trú TP. Hồ Chí Minh hậu Covid-19 và các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật, marketing, nhân sự và tài chính cụ thể. Với quy mô 100 phòng tiêu chuẩn 3 sao và tổng vốn đầu tư 76,113 tỷ đồng, đề án chứng minh tính khả thi về mặt kinh tế - xã hội và phù hợp với định hướng phát triển du lịch của đô thị. Công trình thể hiện sự chỉn chu trong tính toán thông số kỹ thuật và là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật trong môn học Quản trị dự án.